3 câu hỏi kèm đáp án môn Phân tích tài chính

THThiNganHang
2 lượt tải
8
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CÁC CÂU HỎI LÝ THUYẾT KÈM ĐÁP ÁN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Câu 1: Trình bày nội dung, ý nghĩa của các báo cáo tài chính. Bài làm: Các báo cáo tài chính của một doanh nghiệp là một bộ phận bao gồm nhiều loại báo cáo tài chính mà doanh nghiệp phải lập và báo các cho các tổ chức có liên quan theo quy định. Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp phản ánh tổng quát bằng các chỉ tiêu giá trị về tình hình tài sản,nguồn hình thành tài sản theo kết cấu,kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp tại một thời điểm,thời kì nhất định. Tại VN doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo định kỳ. Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một công cụ quan trọng trong quản lí doanh nghiệp,là tài liệu không thể thiếu được trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định hợp lí của các đối tượng quan tâm. * Bảng cân đối kế toán  Khái niệm Bảng cân đối kê toán là bảng báo cáo tình hình tài sản va nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó.( các thời điểm thường là cuối năm hoặc là cuối quý)  Nội dung Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản của DN bằng thước đo giá trị tại một thời điểm nhất định theo 2 mặt là kết cấu tài sản và nguồn hình thành. BCĐKT phải được xây dựng theo kết cấu 2 phần :  Phần bên trái (hoặc bên trên) dùng phản ánh kết cấu tài sản hay còn gọi là phần tài sản (asset). Trong phần bên tài sản còn chia ra 2 phần nhỏ TS ngắn hạn và TS dài hạn Ts ngắn hạn : Tiền mặt Các khoản đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu Hàng tồn kho www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Ts dài hạn : TSCĐ Khoản đầu tư tài chính dài hạn khác  Phần bên phải(hoặc bên dưới) dùng phản ánh nguồn hình thành của tài sản hay còn gọi là phần nguồn vốn (capital). Trong phần bên Nguồn vốn còn chia 2 phần Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả : Nợ ngắn hạn và vay ngắn hạn Nợ dài hạn và vay dài hạn Vốn chủ sơ hữu : LN không chia Vốn góp ban đầu Phát hành cổ phiếu mới  Ý nghĩa  Mỗi chỉtiêu trên Bảng cân đối kếtoán sốliệu phản ánh tại hai thời điểm Đầu kỳ và cuối kỳ. Qua đó ta đánh giá được các tài sản và nguồn vốn biến động tăng hay giảm trong kỳ.  Nó cho biết tình trạng tài sản của công ty, nợ và vốn cổ đông vào một thời điểm ấn định, thường là lúc cuối thời kỳ. Đây là một cách để xem xét một công ty kinh doanh dưới dạng một khối vốn (tài sản) được bố trí dựa trên nguồn của vốn đó (nợ và vốn cổ đông)  Nó cho biết tình trạng các sự kiện kinh doanh tại một thời điểm nhất định. Nó là một ảnh chụp (tĩnh) và phải được phân tích dựa trên sự so sánh với các bản cân đối kế toán trước đây và các báo cáo hoạt động khác.  Nó không những phản ánh vừa khái quát vừa chi tiết tình trạng tài sản và vốn của doanh nghiệp mà còn là minh chứng thuyết phục cho một dự án vay vốn khi doanh nghiệp trình lên ngân hàng, và đồng thời cũng là căn cứ đáng tin cậy để các đối tác xem xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp * Báo cáo kết quả kinh doanh  Khái niệm : Báo cáo KQKD là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của DN qua 1 thời kỳ nào đó thường là 1 tháng, quý hay 1 năm  Nội dung : Báo cáo kết quả KD gồm 2 phần : www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang  Lãi lỗ thể hiện toàn bộ lãi ( lỗ ) của hoạt động sản xuất KD và hoạt động tài chính. Bao gồm : + Doanh thu: bao gồm tổng doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, doanh thu thuần + Giá vốn hàng bán: Phản ánh toàn bộ chi phí để mua hàng và để sản xuất + Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm chi phí lưu thông và chi phí quản lý + Lãi (lỗ): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.  Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Phần này bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp và các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt động công đoàn, các khoản chi phí và lệ phí …  Ý nghĩa  Cho biết sự dich chuyển của dòng tiền trong quá trình sx – kd của dn  Giúp dự tính khả năng hoạt động của DN trong tương lai  So sánh được DT với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành DN  Nó phản ánh kết quả hoạt động và tình hình tài chính của DN, nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý SX – KD của DN * Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Khái niệm BCLCTT là báo cáo tình hình số dư tiền mặt đầu kỳ,tình hình các dòng tiền thu vào – chi ra và tình hình số dư cuối kỳ của dn  Nội dung : BCLCTT thông thường gồm có  Dòng tiền vào + dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh + dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư, tài chính + dòng tiền vào từ hoạt động bất thường www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!