18 câu hỏi ôn tập môn Kinh tế đầu tư 2 (Kèm Đáp án và Hình minh hoạ)

THThiNganHang
1 lượt tải
44
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 18 câu hỏi ôn tập môn Kinh tế đầu tư II Câu 1: Trình bày các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư. Hãy cho biết sự cần thiết phải tuân thủ những nguyên tắc này trong quản lý hoạt động đầu tư? Liên hệ mức độ tuân thủ các nguyên tắc này ở Việt nam ? 3 Câu 2: Trình bày các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư và ưu, nhược điểm của từng phương pháp? Anh (chị) hãy cho biết việc vận dụng những phương pháp này trong quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hiện nay? Trong điều kiện hiện nay phương pháp nào được xem là quan trọng nhất? Vì sao? 5 Câu 3: Trình bày nội dung quản lý hoạt động đầu tư của Nhà nước và ý nghĩa của từng nội dung trong công tác quản lý hoạt động đầu tư ? Hãy làm rõ mức độ thực hiện các nội dung này ở Việt Nam hiện nay? 9 Câu 4: Trình bày nội dung quản lý hoạt động đầu tư của các Bộ, Ngành, Địa phương? Trong công tác quản lý hoạt động đầu tư hiện nay, những nội dung này được thực hiện như thế nào, cho nhận xét? 10 Câu 5: Trình bày các công cụ quản lý hoạt động đầu tư và tác dụng của từng công cụ đối với công tác quản lý đầu tư hiện nay? 11 Câu 6: Hãy làm rõ nguyên nhân của tình trạng Thất thoát lãng phí trong hoạt động đầu tư ở Việt Nam hiện nay? Theo anh (chị), cần áp dụng những giải pháp nào để khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí trong đầu tư? 12 Câu 7: Theo anh (chị), khi triển khai 1 dự án đầu tư cần làm những thủ tục đầu tư nào? 15 Câu 8: Trình bày các nguyên tắc cần tuân thủ khi lập kế hoạch đầu tư? Anh (chị) hãy cho biết sự cần thiết và mức độ tuân thủ các nguyên tắc này trong quá trình lập kế hoạch đầu tư ở Việt Nam hiện nay? 18 Câu 9: Anh (chị) hãy cho biết quy trình lập kế hoạch đầu tư (một trong số các quy trình mà anh chị biết)? 22 Câu 10: Tác dụng của công tác lập kế hoạch đầu tư 23 Câu 11: Trình bày khái niệm cơ cấu đầu tư, chuyển dịch cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lý? Anh (chị) hãy nhận xét về tính hợp lý của cơ cấu đầu tư ở Việt Nam hiện nay? 23 Câu 12: Trình bày khái niệm, phương pháp xác định chỉ tiêu “Khối lượng vốn đầu tư thực hiện”? 29 Câu 13: Trình bày khái niệm, phương pháp xác định chỉ tiêu “ Tài sản cố định huy động và Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm”? 33 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Câu 14: Trình bày khái niệm và các nguyên tắc đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển? Làm rõ sự cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc này khi đánh giá hiệu quả đầu tư? 35 Câu 15: Trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của Ngành, Địa phương và toàn bộ nền kinh tế? Theo anh (chị), cần áp dụng những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả đầu tư ở Việt Nam hiện nay? 38 Câu 16: Trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp? Theo anh (chị) cần áp dụng những giải pháp nào để có thể nâng cao hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay? 39 Câu 17: Trình bày các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của một dự án đầu tư? Theo anh (chị), chỉ tiêu nào là chỉ tiêu quan trọng nhất trong điều kiện Việt Nam hiện nay? Vì sao? 42 Câu 18: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của một dự án đầu tư? 44 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Câu 1: Trình bày các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư. Hãy cho biết sự cần thiết phải tuân thủ những nguyên tắc này trong quản lý hoạt động đầu tư? Liên hệ mức độ tuân thủ các nguyên tắc này ở Việt nam ? Khái niệm: Quản lý hoạt động đầu tư là sự tác động liên tục có tổ chức, định hướng mục tiêu vào quá trình đầu từ và các yếu tố đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế- xã hội - tổ chức- kỹ thuật và các biện pháp khác để nhằm đạt được kết quả, hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong điều kiện cụ thể, xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khác quan và quy luật đặc thù của đầu tư Mục tiêu của quản lý đầu tư -Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ của từng quốc gia, từng ngành, từng địa phương. -Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả cao nguồn vốn đầu tư, các nguồn tài lực, vật lực của các ngành, các địa phương và của toàn xã hội. -Kiểm tra xem các dự án có thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và các yếu tố kinh tế - kỹ thuật trong đầu tư. Các nguyên tắc tóm tắt như sau : 1.Nguyên tắc thống nhất giữa lãnh đạo chính trị và kinh tế: Ở VN, chính trị và KT không thể tách rời nhau vì chính sách của Đảng là cơ sở của mọi biện pháp lãnh đạo kinh tế, hướng dẫn sự phát triển không ngừng của nền KT. Đảng vạch ra đường lối chủ trương phát triển KTXH. Đảng chỉ rõ con đường, biện pháp và phương tiện để thực hiện đường lối chủ trương đã vạch ra. Đảng động viên đông đảo quần chúng đoàn kết nhất trí thực hiện đường lối chủ trương. Nhà nước biến chủ trương của Đảng thành kế hoạch, NN triển khai việc thực hiện kế hoạch. Nguyên tắc xuất phát từ đòi hỏi khách quan : KT q.định CT, CT là biểu hiện tập trung of KT, nó tác động tích cực và tiêu cực đến sự ↑ KTXH. Vì vậy cần sự thống nhất KT- CT trong qlý h/đ KT nói chung và trong ĐT nói riêng. Khi áp dụng nguyên tắc này, hđ đầu tư sẽ thực hiện được đúng các mục tiêu cả về vĩ mô và vi mô. 2.Nguyên tắc quản lí theo ngành kết hợp với quản lí theo địa phương và vùng lãnh thổ: ĐT bất cứ 1 cơ sở nào cũng chịu sự quản lý KT kĩ thuật của cả cơ quan chủ quản: các địa phương chịu trách nhiệm quản lý về mặt hành chính và XH đối với tất cả các DA nằm tại địa phương; các Bộ, nghành hay tổng cục của TW chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề kĩ thuật của các DA ĐT thuộc nghành. Hình thức kết hợp: tham quản, hiệp quản và đồng quản. Ở VN chủ yếu là hiệp quản. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Trong công tác q/lí ĐT, sự kết hợp q/lí theo ngành v q/lí theo các đ/phg v vùng l/thổ được thể hiện trong việc XD chiến lược, quy hoạch, KH, các c/sách PT, đặc biệt trong việc XD cơ cấu ĐT theo ngành v cơ cấu ĐT theo vùng l/thổ để: + đảm bảo sự PT cân đối các ngành: vì đầu ra của ngành này lại là đầu vào của ngành khác + nâng cao hiệu quả hoạt động ĐT + khai thác hết tiềm năng v lợi thế đ/phg, vùng lãnh thổ. 3.Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: được thể hiện là với 1 lượng vốn đầu tư nhất định thì phải đem lại hiệu quả KTXH max or đạt đc hiệu quả KTXH đã dự kiến vs chi phí min. Trong đ/kiện nguồn lực khan hiếm,chưa đáp ứng đc nhu cầu ĐT (nhu cầu VĐT > ng/lực), đặc biệt ở các nước đang ↑, VĐT chủ yếu lấy từ t/kiệm mà tỷ lệ tiết kiệm thấp khiến cho nguồn lực càng bị hạn chế.=> phải tuân thủ n/tắc này để gia tăng quy mô vốn 4.Nguyên tắc gắn phát triển KT vs phát triển VHXH: Phát triển KT, phát triển XH và môi trường là 3 khía cạnh của phát triển bền vững. Phát triển KT phải đi đôi với thực hiện công bằng XH, khắc phục tình trạng phân hóa giàu nghèo. Cạnh tranh là động lực phát triển KT nh k chấp nhận cạnh tranh dẫn đến sự bất lợi rủi ro. Phát triển KT phải luôn gắn vs chính sách bảo vệ MT. Tuân thủ nguyên tắc này sẽ dễn đến phát triển bền vững. 5.Nguyên tắc tập trung dân chủ: Khi giải quyết bất cứ vấn đề gì trong phát sinh trong quản lí đầu tư, 1 mặt phải dựa vào ý kiến, nguyện vọng, tinh thần chủ động sáng tạo của các đối tượng bị QL. Mặt khác phải có 1 trung tâm QL tập trung thống nhất với mức độ phù hợp để không xảy ra tình trạng tự do vô chính phủ và vô chủ tỏng quản lí và cục bộ địa phương, nh cũng đảm bảo k ôm đồm, tránh tình trạng quan liêu, giai trg độc đoán Tuân thủ nguyên tắc này giúp cho việc quản lý mới thực hiện được trong đầu tư (đặc biệt là trong vĩ mô). Mọi hoạt động, mục tiêu đều nằm trong mục đích phát triển của chiến lược phát triển KTXH. Nguyên tắc này được áp dụng khắc phục được tình trạng đầu tư vô trách nhiệm, hiệu quả đầu tư cao. Nguyên tắc này đảm bảo tập trung nhưng vẫn dân chủ nên phát huy được tính sáng tạo. 6.Nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích trong đầu tư Đầu tư tạo ra lợi ích, có rất nhiều loại lợi ích như lợi ích kinh tế và xã hội, lợi ích Nhà nước, lợi ích tập thể và cá nhân, lợi ích trực tiếp, lợi ích gián tiếp….Biểu hiện của nguyên tắc này là kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trên và giữa các cá nhân, tập thể, người lao động, chủ đầu, chủ thầu…. Sự kết hợp này được đảm bảo bằng các chính www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Hiển thị 4 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!