Trang 1
Tài chính công 1. Phân tích đặc điểm của tài chính công............................................................................ 2 2. Vai trò của chính phủ với tài chính công 6 vai trò: ......................................................... 2 3. Quan điểm của CP với bất bình đẳng xã hội và các biện pháp khắc phục....................... 2 4. Phân tích các đặc điểm của thuế..................................................................................... 3 5. Phân tích vai trò cơ bản của thuế. Liên hệ doanh nghiệp ................................................ 3 6. Ưu, nhược điểm của thuế trực thu và gián thu................................................................ 4 7. So sánh thuế, phí, lệ phí ................................................................................................. 5 8. Để đạt được hệ thống thuế tối ưu cần điều kiện gì? (tính hiệu quả kinh tế của hệ thống thuế)................................................................................................................................... 6 9. So sánh MTEF với ngân sách nhà nước 5 năm? Tại sao cần có MTEF .......................... 6 10. Phân tích các giải pháp chống thâm hụt ngân sách. Ưu, nhược điểm từng giải pháp .... 7 11. So sánh thuế với phí và lệ phí ? Tại sao có những khác nhau đó ?................................ 8 12. So sánh thuế trực thu và thuế gián thu ? ....................................................................... 9
Trang 2
1. Phân tích đặc điểm của tài chính công 4 đặc điểm chính: +Gắn với sở hữu nhà nước + Chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng + Hiệu quả hoạt động thu, chi không được lượng hóa + Phạm vi hoạt động rộng, 2. Vai trò của chính phủ với tài chính công 6 vai trò: +Phân phối lại thu nhập & đảm bảo công bằng xã hội: đây là sự can thiệp của Nhà nước thông qqua các quy định của pháp luật, của các chính sách nhằm vận động huyết phục những người có thu nhập cao đóng góp để cùng nhà nước giúp đỡ cộng đồng và những người có thu nhập thấp. Phân phối lại thu nhập có thể thực hiện bằng nhiều cách: thông qua chính sách thuế (thuế TTĐB và thuế TN cá nhân); thông qua các chính sách an sinh xã hội vĩ mô (bằng luật pháp và các cơ chế ưu đãi khuyến khích khác ưu tiên nhữung người khó khăn); thông qua các cuộc vận động và phong trào hỗ trợ (theo đó những khoản giúp đỡ người khó khăn của doanh nghiệp được tính vào chi phí giảm thuế coi như 1 sự khuyến khích của Nhà nước), + Khắc phục những khiếm khuyết của thị trường: Những khiếm khuyết thị trường có thể kể đến như ngoại ứng, phân hóa giàu nghèo, thiếu hàng hóa công cộng, gia tăng quyền lực độc quyền, chu kì kinh doanh (biến động của GDP thực tế theo trình tự 3 pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và bùng nổ) và thông tin thị trường không minh bạch. Để khắc phục những khiếm khuyến này, Chính phủ phải hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng và nhà sản xuất, sử dụng cá công cụ kinh tế như thuế, trợ cấp một cách hiệu quả hơn. Đối với khiếm khuyết từ ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế, Chính phủ phải sử dụng các chính sách tài chính, tiền tệ phù hợp với từng giai đoạn, chính sách trợ cấp thất nghiệp hay chính sách giá cả nhằm giảm bới áp lực từ lạm phát và suy thoái… Đối với độc quyền cần hạn chế cơ cấu thị trường có hại, thi hành chính sách khuyến khích cạnh tranh. Đồng thời hoàn thiện hệ thống thông tin minh bạch hơn, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ … + Khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội + Độc quyền, cạnh tranh và khắc phục Chính phủ + Ngoại ứng và khắc phục của Chính phủ + Cung cấp hàng hóa công cộng 3. Quan điểm của CP với bất bình đẳng xã hội và các biện pháp khắc phục Bất hình đẳng xã hội là sự khác biệt, không bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích đối với những cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm trong xã hội. Hiện tại bất bình đẳng ở Việt Nam đang được tiếp cận theo 2 phương pháp. Thứ nhất, đo lường bất bình đẳng nói chung thông qua hệ số Gini – được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu; Thứ hai, đo bất bình đẳng về cơ hội thông qua khoảng cách chênh lệch về đầu ra giữa các nhóm xã hội. Trong hai phương pháp này, bất bình đẳng cơ hội mô tả rõ nét về sự bất bình đẳng xã hội hơn và chỉ ra “cái bẫy bất bình đẳng” tồn tại dai dẳng từ thế hệ này sang thế hệ khác. Theo cách tiếp cận thứ nhất, hệ số Gini của Việt Nam vào thời điểm năm 1998 là 0,35 và năm 2004 là 0,423. dưới góc độ bất bình đẳng cơ hội, Căn cứ vào các chỉ số về bất bình đẳng cơ hội (giữa nhóm giàu và nhóm nghèo, giữa nông thôn và đô thị, giữa nam và nữ) trong những lĩnh vực (như thu nhập, tỉ lệ đói nghèo, chi tiêu công cộng cho y tế, tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh) đều cho thấy có sự chênh lệch giữa các nhóm xã hội khác nhau. Đặc biệt, khoảng cách giàu nghèo ngày càng mở rộng: chênh lệch về tỉ lệ nghèo giữa nông
Trang 3
thôn và đô thị ngày càng doãng ra từ 2,65 lần (1993) lên 4,95 lần (1998), 5,4 lần (2002) và lên đến 6,94 lần (2004). Bên cạnh đó là sự bất bình đẳng giữa người dân tộc thiểu số và người Kinh/Hoa (2004). Quan điểm của chính phủ là đảm bảo bình đẳng xã hội nhằm tăng tính gắn kết trong nội tại đất nước. Bất bình đẳng tăng lên, nó sẽ làm cho sự gắn kết xã hội yếu đi và chứa đựng nhữn yếu tố “tiềm ẩn” của xung đột xã hội. Các chính sách cần hướng tới phát triển các vùng nông thôn và vùng dân tộc thiểu số để giữ sự chện lệch giữa các nhóm xã hội ở mức độ có thể chấp nhận được. Các biện pháp khắc phục như - Chương trình hỗ trợ công cộng + trợ cấp + đánh thuế + …. 4. Phân tích các đặc điểm của thuế Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội. Đặc điểm Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước: Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao nhưng sự bắt buộc này là phi hìh sự. Quá trìnhd dộng viên nguồn thu thuế của Nhà nước là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu một bộ phận thu nhập từ cá nhân, tổ chức thành quyền sở hữu của Nhà nước. Do đó nhà nước phải thực hiện quyền chuyển đổi. Tính quyền lực sẽ tạo nên sự bắt buộc là một tất yếu kahcsh quan nhưng vì các hoạt động thu nhập của thể nhân và pháp nhân không gây cản trở cho xã hội nên tính bắt buộc này là phi hình sự. Vì vậy đánh thuế không mang tính hình phạt. Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà nước, mang yếu tố kinh tế xã hội. Thuế tuy là biện pháp tài chính Mang tính bắt buộc nhưng song song với đó luôn được xác lập trên nền tảng kinhg tế xã hội cua rnguwowif đóng thuế do đó thuế luôn chưa các yếu tố kinh tế xã hội Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn trả đúng số lượng và khoản thu mà nhà nước đã thu từ công dân đó như là một khoản vay mượn. Mà nó được trả cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của Ngân sách NN cho việc sx và cung cấp hàng hóa, dịch vụ công. 5. Phân tích vai trò cơ bản của thuế. Liên hệ doanh nghiệp - Nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước: Đây là vai trò quan trọng nhất của thuế đổi với nền KTXH. Thứ 1 là do các chủ thể nộp thuế chiếm hầu như toàn bộ các chủ thể trong nền kTXH, đối tượng bị đánh thuế bao quát toàn bộ nền kinh tế (thuế đánh vào tiêu dùng, đánh vào tài sản, đánh vào thu nhập…) thứ 2 là lượng tài chính khủng lồ thuế đóng góp vào tổngt hu NSNN lên tới 90%, thứ 3 là do đây là khoản thu không mang tính hoàn trả trực tiếp nên nhà nước có thể dùng làm công cụ chủ yếu để phục vụ thu ngân sách, phục vụ chi tiêu quốc gia mà không cần ảnh hưởng bởi bồi hoàn hay trả nợ. - Điều tiếu vĩ mô trong nền kinh tế: Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý + Điều chỉnh tích luỹ tư bản + Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước. + Thay đổi thuế suất + Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế (i) Thông qua pháp lệnh về thuế, NN chủ động tác động tới cung-cầu của nền kinh tế góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Chính sách thuế tác động tới giá cả hàng hóa trên thị trường, là công cụ hữu hiệu nhằm định hướng sản xuất chuyển dịch tư fnganfh đầu tư kém hiệu quả sang lĩnh vực có
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!