10 câu hỏi tự luận (kèm Đáp án) môn Tiền tệ Ngân hàng

THThiNganHang
7 lượt tải
14
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang 10 CÂU HỎI TỰ LUẬN + ĐÁP ÁN ÔN THI MÔN TIỀN TỆ NGÂN HÀNG Câu 1: Đôla hóa là gì? Phân tích 3 ưu điểm và 3 nhược điểm của hiện tượng đôla hóa mà anh/chị cho là những ưu nhược điểm quan trọng nhất? Đô la hóa là gì? Đô la hóa là việc sử dụng bất kỳ một ngoại tệ để thực hiện một số hay tất cả các chức năng của tiền tệ. Nói cách khác, đô la hóa xảy ra khi dân chúng trong một nước sử dụng rộng rãi ngoại tệ, song song hoặc thay thể cho đồng nội tệ của mình. Ngoại tệ phổ biến nhất là Đô la Mỹ. Ưu điểm - Giảm áp lực đối với nền kinh tế trong những thời kỳ lạm phát cao, bị mất cân đối và các điều kiện kinh tế vĩ mô không ổn định. Do có 1 lượng lớn đô la Mỹ trong hệ thống ngân hàng, sẽ là một công cụ tự bảo vệ chống lại lạm phát và là phương tiện để mua hàng hóa ở thị trường phi chính thức - Hạ thấp chi phí giao dịch. Ở những nước đô la hóa chính thức, các chi phí giao dịch như chênh lệch giữa tỉ giá mua và bán khi chuyển dịch từ đồng tiền này sang đồng tiền khác được xóa bỏ. Các chi phí dự phòng cho rủi ro tỷ giá cũng không cần thiết, các ngân hàng có thể hạ thấp lượng dự trữ, vì thế giảm chi phí kinh doanh. - Thu hút đầu tư nước ngoài do các nhà đầu tư biết rõ giá trị tài sản quy ra tieenfcuar họ sẽ gặp ít rủi ro. Đô la hóa có thể là yếu tố thu hút khách du lịch bởi việc mua bán và trao đổi ngoại tệ dễ dàng Nhược điểm - Đô la hóa làm giảm hiệu quả điều hành của chính sách tiền tệ + Gây khó khăn trong việc dự đoán diễn biến tổng phương tiện thanh toán + Làm cho đồng nội tệ nhạy cảm hơn đối với các thay đổi từ bên ngoài + Tác động đến việc hoạch định và thực thi chính sách tỷ giá - Chính sách tiền tệ bị phụ thuộc nặng nề vào nước phát hành tiền. Ví dụ như đồng đo la Mỹ, Trong trường hợp đô la hóa chính thức, chính sách tiền tệ và chính sách lãi suất của đồng tiền khi đó sẽ do nước Mỹ quyết định. Trong khi các nước đang phát triển và một số nước phát triển như Mỹ không có chu kỳ tăng trưởng kinh tế giống nhau. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang - Đô la hóa chính thức sẽ làm mất đi chức năng của NHTW là người cho vay cuối cùng của các ngân hàng. Đối với các nước đô la hóa hoàn toàn, khu vực ngân hàng sẽ trở nên bất ổn hơn trong trường hợp NHTM bị phá sản và sẽ phải đóng cửa khi chức năng người cho vay cuối cùng của NHTW đã bị mất. Câu 2: Những hiểu biết của anh/chị về thực trạng đôla hóa tại Việt Nam từ 2008 đến nay? Thực trạng Đô la hóa tại Việt Nam từ 2008 đến nay Việt Nam đang tồn tại thực trạng Đô la hóa không chính thức. Bắt đầu được chú ý từ năm 1988 khi các ngân hàng được phép nhận tiền gửi bằng USD. Đến năm 1992, tình trạng đô la hóa đã tăng mạnh với hơn 41% lượng tiền gửi vào các ngân hàng là USD. Ở Việt Nan chúng ta tồn tại 2 hình thức tồn tại Đô la hóa: Đô la hóa tiền gửi: Lạm phát cao kéo dài trong quá khứ, đồng thời giá trị của đồng nội tệ giảm theo xu hướng thời gian khiến cho người tiết kiệm có khuynh hướng lựa chọn hình thức tiết kiệm bằng ngoại tệ đặc biệt là đô la Mỹ. Lãi suất tiết kiệm USD dù có sự điều chỉnh giảm trong thời gian qua (trần lãi suất huy động USD không quá 2% theo Thông tư số 14/2011/TT-NHNN ),số liệu sáu tháng đầu năm tại TP.HCM cho thấy huy động vốn bằng tiền đồng tăng 9% trong khi huy động bằng ngoại tệ giảm 6,72% so với cuối năm 2011. Tình trạng đô la hóa ở VN trong thời gian qua có sự sụt giảm rõ rệt, cơ cấu tiền gửi VNĐ tăng qua từng năm. Tiền gửi ngoại tệ xu hướng giảm dần, trong khi tình hình hiện tại, các NH muốn tăng tính thanh khoản và đẩy tính dụng đi lên thông qua việc thu hút tiền gửi bằng đô la Mỹ, nhiều nơi tồn tại tình trạng người dân có thể hưởng lãi suất tiền gửi USD gấp đôi trần lãi suất 2%/năm. Đô la hóa cho vay:Trong một quốc gia mà người dân được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và ngân hàng được cung ứng tín dụng bằng số ngoại tệ huy động được thì hiện tượng đô la hóa sẽ ngày càng trầm trọng hơn. Thực tế hiện nay cho vay bằng ngoại tệ đã giảm mạnh thông qua các giải pháp hạ lãi suất trần huy động ngoại tệ. Tốc độ tăng dư nợ cho vay bằng ngoại tệ so với 31/12/2010 là 22%, tháng 11 giảm còn 19,09%, tháng 12 giảm còn 17,9% và tháng 1/2012 dư nợ tín dụng ngoại tệ giảm -0,4% so với số dư 31/12/2011 (Thời báo ngân hàng T01/2011). Chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các DN vay bằng VND do lãi suất vay VND thấp, phạm vi và thời gian vay được mở rộng, một số DN có ngoại tệ không muốn bán ra ngoại tệ mà muốn vay VND làm nguồn cung ngoại tệ giảm sút.  Như vậy có thể nói hiện nay Việt Nam không còn là quốc gia có tỷ lệ đô la hóa cao www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Câu 3: Trình bày hiểu biết của anh/chị về các mô hình Ngân hàng Trung ương thông dụng trên thế giới?  NHTW trực thuộc Chính phủ: H.Quốc, T.Quốc, VN và một số nước thuộc khối XHCN trước đây - Ưu điểm: Mang tính tập quyền cao, dễ dàng sử dụng mệnh lệnh hành chính, có thể phối hợp tốt giữ NHTW với các cơ quan trực thuộc chính phủ - Nhược điểm: giảm tính độc lập của NHTW, thủ tục tài chính nhiều, chính sách trễ  NHTW độc lập với Chính phủ: áp dụng phổ biến ở các nước phát triển - Ưu điểm: NHTW có được sự độc lập tương đối, các chính sách tiền tệ ít chịu ảnh hưởng của các áp lực chính trị, chủ động thực thi chính sách - Nhược điểm: Khó sử dụng mệnh lệnh hành chính để điều hành, sự phối hợp với các cơ quan thuộc chính phủ cũng hạn chế NHTW thuộc Quốc hội NHTW thuộc Chính phủ Vị trí: Là NHTW độc lập với Chính phủ, chịu sự Là NHTW truộc thuộc Chính phủ, là cơ quản lí kiểm soát của quốc hội. quan ngang bộ, chịu sự quản lí của Chính Giữa NHTW và Chính phủ là mối quan hệ phủ. hợp tác. Tổ Chia thành 2 cấp: Phân chia theo chức năng và nhiệm vụ cụ chức: - Đa số có trụ sở chính được đặt ở thủ đô.( thể gồm các vụ các cục…tổ chức điều riêng ở Đức: trụ sở chính được đặt ở hành tập trung. Frankfurt) - Các chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố hoặc khu vực. ( NHTW Mĩ có 12 chi nhánh ở 12 khu vực ) C/năng Cả 2 mô hình đều có những chức năng cơ bản của một NHTW Nhiệm - Duy trì sự ổn định của nền kinh tế và - Ổn định giá trị đồng tiền, bảo đảm an vụ, kiềm chế rủi ro hệ thống phát sinh trên thị toàn hoạt động cho hệ thống ngân hàng, quyền trường tài chính. hệ thống tổ chức tín dụng và hệ thống hạn - Giám sát và quy định các tổ chức ngân thanh toán. hàng => bảo đảm an toàn cho hệ thống, - Điều tiết thị trường tiền tệ, thực hiện bảo đảm quyền tín dụng cho người tiêu nghiệp vụ thị trường mở, đóng vai trò dùng. như một ngân hàng của Chính phủ. - Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia => - Quản lý ngoại hối, kinh doanh vàng, www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!