[Môn Kinh tế đầu tư] Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

THThiNganHang
다운로드 0회
15
0

미리보기 생성 중...

자료 내용

1쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực I. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực có thể xác định cho một quốc gia, vùng lãnh thổi địa phương (Tỉnh, Thành Phố …) và nó khác với các nguồn lực khác (Tài chính, đất đai, công nghệ …) ở chỗ nguồn lực với hoạt động sáng tạo, tác động vào thế giới tự nghiên và trong quá trình lao động nảy sinh các vấn quan hệ lao động và quan hệ xã hội, cụ thể hơn nguồn nhân lực của một quốc gia biểu hiện ở các khía cạnh sau đây: * Với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội bao gồm toàn bọ dân cư trong xã hội có khả năng lao động. * Với tư cách là yếu tố của sự phát triển kinh tế - xã hội thì nguồn nhân lực là khả năng lao động ở các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. * Với tư cách là tổng thể cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động thì nguồn nhân lực bao gồm cả yếu tố về thể lực và trí lực, thuộc những người có giới hạn tuổi từ 15 trở lên. Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng thì nguồn nhân lực được thể hện qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ về mặt chất lượng được thể hiện trên các mặt trình độ văn hoá, trình độ chính thức chuyên môn, năng lực phẩm chất... Như vậy, mặc dù có các biểu hiện khác nhau nhưng nguồn nhân lực một quốc gia phản ánh các đặc điểm quan trọng sau đây: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

2쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang * Nguồn nhân lực là nhân lực con người. * Nguồn nhân lực là bộ phận của dân số, gắn với cung lao động. Nguồn nhân lực phản ánh khả năng lao động của một xã hội 2. Phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng bao gồm cả số lượng và chất lượngdân số, do vậy phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) về thực chất là liên quan đến cả hai khía cạnh đó. Tuy nhiên, hiện nay đối với thế giới và đặc biệt các nước đang phát triển thì vấn đề nổi cộm là chất lượng dân số và do vậy các nghiên cứu về PTNNL trong những thập kỷ gần đây chủ yếu nhằm vào chất lượng nguồn nhân lự, tức nhấn mạnh chủ yếu đến nguồn vốn nhân lực. Còn đối với khía cạnh số lượng, do tốc độ tăng dân số quá mức trong những thập niên gần đây, điều quan tâm của các chính phủ các nước đang phát triển là hạn chế gia tăng dân số. Như vậy hướng PTNNL hiện nay đang được đặc biệt quan tâm là quá trình nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dung nguồn nhân lực. Việc hình thành và tạo dựng nguồn vốn nhân lực của mỗi cá nhân là một quá trình thay đổi chất lượng sức lao động. Quá trình này chủ yếu do trình độ giáo dục chính thức, kinh nghiệm, sức khỏe và dinh dưỡng quyết định. Theo lý thuyết nguồn vốn còn người (The Human Capital Theory) thì nguồn vốn con người được thể hiện trong năng suất lao động, rằng nguồn vốn nhân lực của một con người càng cao thì năng suất lao động của anh ta càng cao. Nguồn vốn nhân lực được tạo ra qua quá trình đầu tư vào nguồn nguồn nhân lực bao gồm đầu tư vào giáo dục và học học tập kinh nghiệm tại nơi làm việc, sức khỏe và dinh dưỡng. PTNNL, xét từ góc độ một đất nước là quá trình tạo dựng lực lượng lao động năng động có kỹ năng và sử dụng chúng có hiệu quả, xét từ góc độ cá nhân là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động và thu nhập. Một cách rõ ràng hơn, có thể nói PTNNL là các hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hơn www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

3쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang kiến thức và thể lực của người lao động, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất. Kiến thức có được nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu kinh nghiệm, trong khi đó thể lực có được nhờ chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế. Như vậy PTNNL bao gồm các quá trình phát triển giáo dục, tiếp thu kinh nghiệm, tăng cường thể lực, kế hoạch hóa dân số, tăng nguồn khích hiệu ứng lan tỏa kiến thức trong nhân dân. PTNNL từ góc độ làm chính sách vốn xã hội cũng như các quá trình khuyến khích hoặc tối ưu hóa sự đóng góp của các quá trình đã nói trên vào quá trình sản xuất chẳng hạn như các quá trình sử dụng lao động, khuyến là một giải pháp phân phối hơn là tái phân phối. II. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận của đầu tư phát triển, nó là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hơn kiến thức, thể lực của người lao động, để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất. Đầu tư phát triển bao gồm : đầu tư những tài sản vật chất và đầu tư phát triển những tài sản vô hình. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một trong những nội dung của đầu tư những tài sản vô hình. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm những nội dung cơ bản sau: đầu tư cho hoạt động đào tạo lực lượng lao động, đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe y tế, đầu tư cải thiện môi trường, điều kiện làm việc của người lao động … 2. Nội dung đầu tư phát triển nguồn nhân lực Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng việc phát triển mọi mặt kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi quốc gia. Gia nhập WTO không lâu, Việt Nam gặp nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít thách thức trên con đường phát triển. Trong đó có việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực thế nào để đạt hiệu quả ? Chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung của vấn đề www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!