Giáo trình - Nguyên Lý Kế Toán - PGS.TS. Nguyễn Khắc Hùng

THThiNganHang
다운로드 0회
100
0

자료 내용

1쪽

Nguyên Lý Kế Toán 1 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN NHAØ SAÙCH KINH TEÁ RAÁT MONG NHAÄN ÑÖÔÏC YÙ KIEÁN ÑOÙNG GOÙP, BÌNH LUAÄN CUÛA QUYÙ ÑOÄC GIAÛ Moïi thö töø goùp yù xin vui loøng chuyeån veà Email: nhasachkinhte@hcm.fpt.vn hoaëc ñieän thoaïi tröïc tieáp ñeán soá: 0916 164 440 vaø 08 38337464

2쪽

2 Nguyên Lý Kế Toán NGUYEÂN LYÙ KEÁ TOAÙN Taùc giaû: PGS.TS. Nguyeãn Khaéc Huøng (chuû bieân) Moïi hình thöùc vaø phöông tieän vi phaïm baûn quyeàn (photo, sao cheùp, in aán, löu tröõ hoaëc chuyeån thaønh vaên baûn ñieän töû qua maïng Internet) laø vi phaïm Luaät Baûo veä Quyeàn Sôû höõu Trí tueä vaø bò ñöa ra tröôùc phaùp luaät. B U S I N E S S B O O K S S U P E R M A R K E T

3쪽

Nguyên Lý Kế Toán 3 PGS.TS. NGUYỄN KHẮC HÙNG (Chủ biên) TS. TRẦN ĐÌNH PHỤNG TS. NGUYỄN ANH HIỀN ThS. HÀ HOÀNG NHƢ ThS. HUỲNH VŨ BẢO TRÂM ThS. HỒ XUÂN HỮU NHÀ XUẤT BẢN KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

4쪽

4 Nguyên Lý Kế Toán GIỚI THIỆU SÁCH CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN Bộ Môn Hệ thống Thông tin Tập 1, Tập 2, Tập 3 Kế toán - Đại Học Kinh Tế TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Bộ Môn Hệ thống Thông tin DOANH NGHIỆP Kế toán - Đại Học Kinh Tế (Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Tập 4) KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TS. Huỳnh Lợi NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 2012 PGS. TS. Võ Văn Nhị (Tái bản lần 7-2012) (Chủ biên) BÀI TẬP & BÀI GIẢI KẾ TOÁN TS. Huỳnh Lợi QUẢN TRỊ GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN MỸ ThS. Phạm Thanh Liêm BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN PGS. TS. Võ Văn Nhị HỆ THỐNG BÀI TẬP KẾ TOÁN VÀ PGS. TS. Võ Văn Nhị SƠ ĐỒ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PGS. TS. Võ Văn Nhị KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP PGS. TS. Võ Văn Nhị BÀI TẬP - BÀI GIẢI KẾ TOÁN TS. Huỳnh Lợi CHI PHÍ HDTH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP PGS. TS. Võ Văn Nhị NHỎ VÀ VỪA XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KẾ PGS.TS. Võ Văn Nhị TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM HƢỚNG DẪN ĐỌC & PHÂN TÍCH PGS.TS. Võ Văn Nhị BÁO CÁO TÀI CHÍNH - BÁO CÁO KẾ

6쪽

6 Nguyên Lý Kế Toán LỜI NÓI ĐẦU Nguyên lý Kế toán là môn học cơ sở của sinh viên khối ngành kinh tế. Nguyên lý kế toán cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng giúp sinh viên có điều kiện thuận lợi để học tiếp các môn chuyên ngành nhƣ kế toán, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh… Khi chuyển sang đào tạo theo tín chỉ thì việc cung cấp tài liệu học tập cho sinh viên là việc cần thiết và cấp bách. Do đó, để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên cao đẳng, đại học khối ngành kinh tế, chúng tôi tổ chức biên soạn cuốn sách “Nguyên lý Kế toán”. Sách do tập thể giảng viên Bộ môn Kế toán, Khoa Tài chính - Kế toán Đại học Sài Gòn biên soạn, bao gồm: 1. PGS.TS Nguyễn Khắc Hùng – Chủ biên, viết Chƣơng 1 và Chƣơng 2. 2. TS. Trần Đình Phụng – Viết Chƣơng 8 3. TS. Nguyễn Anh Hiền – Viết Chƣơng 3 và Chƣơng 4. 4. Ths. Hà Hoàng Nhƣ – Viết Chƣơng 6 5. Ths. Hồ Xuân Hữu – Viết Chƣơng 5 6. Ths. Huỳnh Vũ Bảo Trâm – Viết Chƣơng 7 Sách đƣợc viết và trình bày theo nguyên tắc phục vụ việc tự học của sinh viên. Mỗi chƣơng đều gồm các phần sau: mục tiêu, nội dung, tóm tắt chương, phụ lục của chương, trắc nghiệm tự kiểm tra, câu hỏi ôn tập, và bài tập vận dụng. Mặc dù có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi sai sót và hạn chế. Chúng tôi xin tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của quý bạn đọc, quý đồng nghiệp để sửa chữa cho cuốn sách này ngày càng tốt hơn. TẬP THỂ TÁC GIẢ

8쪽

8 Nguyên Lý Kế Toán CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KẾ TOÁN Mục tiêu: Chương này nhằm giới thiệu cho người học những khái niệm ban đầu về kế toán: kế toán là gì, đối tượng nghiên cứu của kế toán, nhiệm vụ của kế toán, các phương pháp kế toán, làm cơ sở cho việc nghiên cứu các chương tiếp theo. Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ thực hiện được các nội dung dưới đây:  Mô tả chức năng của kế toán, bản chất và mục đích của thông tin do kế toán cung cấp.  Nắm vững đối tượng nghiên cứu của kế toán, bao gồm những tài sản và nguồn tài trợ nào? Sự vận động của các đối tượng này trong quá trình sản xuất kinh doanh.  Hiểu được nhiệm vụ kế toán trong một doanh nghiệp.  Nhận biết các nguyên tắc cơ bản và các quy định khác trong kế toán.  Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị.  Những văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc thực hiện kế toán trong các doanh nghiệp.  Tìm hiểu hoạt động nghề nghiệp kế toán ở Việt Nam.

9쪽

Nguyên Lý Kế Toán 9 1.1. Kế toán là gì? Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngƣời ta luôn muốn biết mình đã chi ra những gì, bao nhiêu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ thế nào? Đó là câu hỏi lớn nhất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Bên cạnh đó, những vấn đề liên quan mà nhà quản lý doanh nghiệp luôn muốn biết là hàng tồn kho của doanh nghiệp nhƣ thế nào? Nợ phải thu khách hàng ra sao, doanh nghiệp có khả năng trả nợ khi đến hạn hay không? Tƣơng tự nhƣ vậy, các cơ quan quản lý của nhà nƣớc sử dụng thông tin kế toán để kiểm soát kinh doanh và thu thuế. Các nhà đầu tƣ sử dụng thông tin kế toán để đi đến những quyết định đầu tƣ. Các nhà cho vay sử dụng thông tin kế toán để quyết định cho vay. Nhƣ vậy kế toán phải phán ánh, ghi chép lại quá trình sản xuất kinh doanh của mình, lập các báo cáo kế toán để cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp và những ngƣời có liên quan về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Đây là một quá trình xử lý thông tin và cho ra các thông tin hữu ích cho ngƣời sử dụng. Nhƣ vậy, kế toán “Là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”. Rất nhiều ngƣời nhầm lẫn kế toán đơn thuần là việc ghi chép số liệu. Thực ra việc ghi chép số liệu chỉ là một phần của kế toán, phần đầu tiên của quá trình kế toán là ghi chép lại các quá trình kinh tế phát sinh. Sau đó, kế toán phải có khả năng thiết kế hệ thống thông tin kế toán, phân tích, diễn giải thông tin kế toán. 1.2. Đối tƣợng của kế toán: Kế toán cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, do đó đối tƣợng của kế toán là hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp. Đó là quá trình sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động mua vào, sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một số tài sản nhất định nhƣ nhà xƣởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền… Toàn bộ tài sản này đều đƣợc biểu hiện bằng tiền gọi là vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ sử dụng số tài sản đó vào hoạt động

10쪽

10 Nguyên Lý Kế Toán sản xuất kinh doanh nhƣ dùng tiền để mua nguyên liệu, đƣa nguyên liệu vào chế biến để tạo ra sản phẩm, đem bán sản phẩm để thu tiền về. Kế toán sẽ ghi chép lại toàn bộ vốn của doanh nghiệp vận động trong quá trình sản xuất kinh doanh đó. Nhƣ vậy đối tƣợng của kế toán là vốn và sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh 1.2.1. Vốn là gì? Vốn là toàn bộ tài sản biểu hiện bằng tiền, vốn đƣợc biểu hiện qua hai mặt: mặt thứ nhất là hình thái tồn tại của vốn, mặt thứ hai là nguồn hình thành của vốn. Ví dụ: Để hình thành một cửa hiệu bán mỹ phẩm, bạn bỏ ra một số vốn nhất định bao gồm nhà cửa, thiết bị, tiền mặt… thì mới có thể tiến hành kinh doanh đƣợc. Tất cả hình thái vật chất của tài sản mà bạn thấy đƣợc đó chính là mặt thứ nhất của vốn. Những thiết bị nhà cửa trên phải có nguồn hình thành nhƣ: đi vay ngân hàng, cá nhân bỏ ra, cổ đông góp vốn… đây là mặt thứ hai của vốn, gọi là nguồn vốn. Có thể mô tả vốn của cửa hiệu mỹ phẩm theo hai mặt qua sơ đồ sau đây: Tổng số vốn 200 trđ Hình thái tồn tại Nguồn hình thành - Tiền mặt 60 trđ - Vay ngắn hạn 50 trđ - Thiết bị văn phòng 20 trđ - Phải trả cho ngƣời bán 40 trđ - Hàng hóa 100 trđ - Vốn chủ sở hữu 110 trđ - Công cụ, dụng cụ 20 trđ Cộng 200 trđ Cộng 200 trđ

앞 10페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!