1쪽
TỔNG CỤC DÂN SỐ-KHHGĐ QUỸ DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN (Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dân số-kế hoạch hoá gia đình) HÀ NỘI - 2011
미리보기 생성 중...
TỔNG CỤC DÂN SỐ-KHHGĐ QUỸ DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN (Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dân số-kế hoạch hoá gia đình) HÀ NỘI - 2011
TỔNG CỤC DÂN SỐ-KHHGĐ QUỸ DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN (Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dân số-kế hoạch hoá gia đình) HÀ NỘI – 2011 1
MỤC LỤC Mục Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6 DANH SÁCH CÁC BẢNG 7 LỜI GIỚI THIỆU 8 LỜI NÓI ĐẦU 10 Chương 1: NHẬP MÔN DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN” 11 I CÁC KHÁI NIỆM VỀ “DÂN SỐ” VÀ “PHÁT TRIỂN 11 1 Dân cư và dân số 11 2 Phát triển: Khái niệmvà thước đo 12 II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC 18 III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 1 Nội dung nghiên cứu 22 2 Phương pháp nghiên cứu 23 IV TÁC DỤNG CỦA MÔN HỌC 25 Tóm tắt chương 1 25 Câu hỏi và bài tập chương 1 26 Chương 2: DÂN SỐ VÀ KINH TẾ 28 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA DÂN SỐ ĐẾN I KINH TẾ 28 1 Quan điểm bi quan của R.T. Malthus 28 2 Quan điểm lạc quan của J. L. Simon 29 3 Quan điểm trung hoà 29 Quan điểm của Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển tại Cai -rô 4 (Ai cập), năm 1994 về dân số và kinh tế 29 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ dân số - 5 phát triển 30 II DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 31 1 Khung lý thuyết về mối quan hệ Dân số - Lao động và việc làm 31 2 Quan hệ Dân số - Lao động và việc làm ở Việt Nam 37 2
III GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 38 1 Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế 38 2 Gia tăng dân số và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế 42 IV ẢNH HƯỞNG CỦA DÂN SỐ ĐẾN TIÊU DÙNG VÀ TÍCH LŨY 42 1 Ảnh hưởng của dân số đến tiêu dùng 42 2 Dân số và Tích luỹ 44 V QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ KINH TẾ Ở CẤP ĐỘ GIA ĐÌNH 45 1 Các đặc trưng dân số của gia đình 46 2 Chi phí kinh tế cho con cái 49 3 Chi phí và lợi ích sinh con 51 VI TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ TỚI DÂN SỐ 52 VII GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ KINH TẾ 53 1 Duy trì mức sinh thấp một cách hợp lý, đẩy mạnh tạo việc làm 53 2 Tận dụng cơ cấu dân số “vàng”, nâng cao chất lượng dân số và lao động 53 3 Sử dụng kinh tế như đòn bẩy thực hiện chính sác h dân số 53 Tóm tắt chương 2 53 Câu hỏi và bài tập chương 2 54 Chương 3: DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI 55 I DÂN SỐ VÀ GIÁO DỤC 55 1 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá 55 2 Ảnh hưởng của dân số đến giáo dục 56 3 Ảnh hưởng của giáo dục đến dân số 58 4 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và giáo dục 61 II DÂN SỐ VÀ Y TẾ 62 1 Tác động của dân số đối với hệ thống y tế 63 2 Tác động của y tế đối với dân số 65 3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và y tế 66 III DÂN SỐ VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI 67 1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến giới và bình đẳng giới 67 2 Quan hệ giữa dân số với bình đẳng giới 69 3
3 Giải pháp giảm bớt bất bìnhđẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản 70 IV TÁC ĐỘNG CỦA DS-KHHGĐ ĐẾN AN SINH XÃ HỘI 71 1 Mức sinh và cơ cấu dân số theo tuổi, giai đoạn 1979-2009. 71 2 Tác động của DS-KHHGĐ đến nhu cầu an sinh xã hội 72 3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ DS-KHHGĐ và an sinh xã hội 76 Tóm tắt chương 3 78 Câu hỏi và bài tập chương 3 78 Chương 4: DÂN SỐ VÀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG 79 I CÁC KHÁI NIỆM 79 1 Khái niệm tài nguyên 79 2 Cạn kiệt tài nguyên 79 3 Khái niệm về môi trường 80 4 Ô nhiễm môi trường 80 II DÂN SỐ VÀ TÀI NGUYÊN 80 Dân số tăng lên và sự cạn kiệt của loại tài nguyên hữu hạn, không tái 1 tạo được 81 2 Dân số tăng lên và sự cạn kiệt của loại tài nguyên hữu hạn, tái tạo được 82 III DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG 86 1 Tác động của dân số đến môi trường 86 2 Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người 91 3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và môi trường 92 Tóm tắt chương 4 93 Câu hỏi và bài tập chương 4 93 Chương 5: LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 94 I MỘT SỐ KHÁI NIỆM 95 1 Khái niệm kế hoạch hóa 95 2 Hệ thống tổ chức và cấp độ lập kế hoạch 95 3 Quy trình kế hoạch hóa 96 4 Quan niệm “lồng ghép” 96 KHUÔN KHỔ LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH II HOÁ PHÁT TRIỂN 99 4
PHƯƠNG PHÁP LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH III HOÁ PHÁT TRIỂN 101 1 Các thành phần lồng ghép 101 2 Phương pháp lồng ghép 102 IV LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH HÓA Ở CẤP NGÀNH 105 V LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH HÓA CẤP DỰ ÁN 107 LỢI ÍCH VÀ ĐIỀU KIỆN LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO QUÁ VI TRÌNH KẾ HOẠCH HOÁ PHÁT TRIỂN 112 1 Lợi ích 112 2 Điều kiện lồng ghép 114 Tóm tắt chương 5 117 Câu hỏi và bài tập chương 5 118 PHỤ LỤC 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO 120 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ASXH An sinh xã hội BPTT Biện pháp tránh thai DS-PT Dân số Phát triển DS-SKSS Dân số - Sức khỏe sinh sản DVXHCB Dịch vụ xã hội cơ bản GDP Tổng sản phẩm quốc nội GDPT Giáo dục phổ thông HDI Chỉ số phát triển con người HIV Virus gây suy giảm miễn dịch IEC Thông tin, giáo dục và truyền thống KHH Kế hoạch hoá KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình KT-XH Kinh tế -Xã hội LHQ Liên hợp quốc LT-TP Lương thực thực phẩm NGO Tổ chức phi chính phủ OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế PQLI Chỉ số chất lượng cuộc sống vật chất TCTK Tổng cục Thống kê THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TFR Tổng tỷ suất sinh UNCED Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển UNCTAD Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc UNFPA Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc XHCB Xã hội cơ bản 6
DANH SÁCH CÁC B¶NG Bảng số Nội dung 1.1 Nội dung Dịch vụ xã hội cơ bản 1.2 Hệ thống các thước đo phát triển 1.3 Chỉ số phát triển con người của Việt Nam 1.4 Tỷ lệ nhóm dân số (0-14) tuổi trên thế giới, (1950-2050) 2.1 Cơ cấu dân số nam theo tuổi lao động. Việt Nam, 1979-2009 2.2 Cơ cấu dân số nữ theo tuổi lao động. Việt Nam, 1979-2009 2.3 Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế. Việt Nam, năm 2006 2.4 Tỷ số phụ thuộc Việt Nam, 1979-2009 2.5 Tổng số dân và dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 ở Việt Nam 2.6 GDP bình quân và tỷ lệ gia tăng dân số ở một số nước, năm 2010 2.7 Biến đổi GDP bình quânđầu người 2.8 Dân số và lương thực trên thế giới giai đoạn 1960- 2010 2.9 Hệ số chi phí tiêu dùng 2.10 Cơ cấu gia đình theo số khẩu 2.11 Nhân khẩu bình quân 1 hộ của các nhóm thu nhập 2.12 Chi phí nuôi con 18 năm đầu tiên 2.13 Hệ số chi phí trực tiếp cho việc sinh đẻ và nuôi dạy trẻ 3.1 Cơ cấu dân số trong độ tuổi giáo dục phổ thông 3.2 Số lượng học sinh phổ thông tại thời điểm 31 -12 các năm học 3.3 Trình độ học vấn và số con mong muốn 3.4 TFR chia theo trình độ học vấn người mẹ năm 1994 3.5 Số con đã sinh của phụ nữ có chồng 3.6 Cơ cấu dân số theo tuổi của Việt Nam (1979-2009 3.7 Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ 4.1 Dự báo thời gian còn khai thác được của một số loại khoáng sản 4.2 Diện tích và độ che phủ rừng thế giới, năm 2005 4.3 Biến động diện tích rừng ở Việt Nam 4.4 Sản lượng cá đánh bắt (1980-2010) 4.5 Sản xuất phân hóa học và thuốc trừ sâu 4.6 Tài nguyên nước ở Việt Nam 5.1 Hệ thống tổ chức kế hoạch 7
LỜI GIỚI THIỆU Nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của ngành, từ năm 1990, Ủy ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trước đây và Tổng cục DS-KHHGĐ hiện nay, đã phối hợp với Viện Dân số và các vấn đề xã hội, trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức các khoá học bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ quản lý cơ bản về DS -KHHGĐ, gọi tắt là Chương trình cơ bản. Để các khoá học đạt hiệu quả cao, bên cạnh việc xây dựng Chương trình phù hợp, hình thành đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, quản lý các khóa học chặt chẽ, việc nâng cao chất lượng tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập được Tổng cục DS-KHHGĐ đặc biệt quan tâm. Năm 2011, trong khuôn khổ Dự án “Tăng cường năng lực cho Tổng cục DS-KHHGĐ và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện giai đoạn 2 của Chiến lược Dân số Việt Nam 2001-2010” (mã số VNM7PG0009), Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Hà Nội đã hỗ trợ Tổng cục DS- KHHGĐ tổ chức rà soát, đánh giá, chỉnh sửa các tài liệu thuộc Chương trình nói trên, bao gồm: 1. Dân số học 2. Dân số và phát triển 3. Thống kê DS-KHHGĐ 4. Truyền thông DS-KHHGĐ 5. Dịch vụ DS-KHHGĐ 6. Quản lý nhà nước về DS -KHHGĐ Nhằm đáp ứng yêu cầu của Chiến lược Dân số -Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020, dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đánh giá hiệu quả bộ tài liệu của giai đoạn trước, nhóm chuyên gia đã rà soát lại từng tài liệu và đưa ra các khuyến nghị là căn cứ để các tác giả hoặc tập thể tác giả của từng tài liệu tiến hành chỉnh sửa. Trực tiếp tham gia chỉnh sửa Bộ tài liệu lần này là các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về cả lý thuyết và thực tiễn. Quá trình chỉnh sửa được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ. Giữa mỗi lần chỉnh sửa, bản thảo của từng tài liệu đều được đóng góp ý kiến tại các Hội thảo chuyên gia. GS.TS Nguyễn Đình Cử - Viện trưởng Viện Dân số và các vấn đề xã hội , trường Đại học Kinh tế Quốc dân là Tổng biên tập bộ tài liệu đã biên tập lại lần cuối. Chúng tôi hy vọng chất lượng Bộ tài liệu nà y nhờ đó đã được nâng lên đáng kể và sẽ đóng góp vào sự thành công của các khóa học. Nhân dịp ban hành Bộ tài liệu, tôi trân trọng cảm ơn: 8
- Quỹ Dân số Liên hợp quốc vì những đóng góp to lớn cho Chương trình DS-KHHGĐ của Việt Nam nói chung và trợ giúp hoàn t hiện Bộ tài liệu này nói riêng; - Ban quản lý Dự án VNM7PG0009, tập thể các tác giả và tất cả những ai đã đóng góp vào sự thành công của Bộ tài liệu. Mặc dù việc bồi dưỡng cán bộ của ngành theo Chương trình cơ bản đến nay đã được 22 năm, nhưng dưới ảnh hưởng của những lần thay đổi về bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ nên Bộ tài liệu này vẫn được coi là đang trong quá trình hoàn thiện. Vì vậy, không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các giảng viên và anh chị em học viên để tài liệu ngày càng hoàn thiện. Mọi ý kiến xin gửi về Vụ Tổ chức Cán bộ, Tổng cục DS-KHHGĐ, số 12, Ngô Tất Tố, quận Đống Đa, Hà Nội. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH (Đã kí) TS. Dương Quốc Trọng 9
LỜI NÓI ĐẦU Ngay từ các khóa học đầu tiên dành cho cán bộ làm công tác DS- KHHGĐ ở Việt Nam, vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, Dân số và phát triển được xác định là một trong những môn học cơ bản và tài liệu đã được biên soạn. Kế thừa các tài liệu trước đây, bổ sung các nội dung và cập nhật số liệu mới, mục tiêu của cuốn tài liệu này là: (1)Trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến môn học, (2)Phân tích và chứng minh sự tồn tại mối quan hệ nhân –quả giữa dân số và phát triển, nội dung phong phú của mối quan hệ này và (3)Trình bày lý luận về lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển. Môn học Dân số và phát triển được dành thời lượng 40 tiết, kể cả thời gian làm bài tập trên lớp. Vì vậy, chúng tôi lựa chọn những nội dung quan trọng và những kiến thức cơ bản nhất để giới thiệu trong Tài liệu này. Cụ thể là Chương 1: Nhập môn "Dân số và Phát triển" giới thiệu các khái niệm cơ bản cũng như đối tượng, nội dung, phương pháp và tác dụng của môn học. Các chương 2; 3 và 4 sẽ nghiên cứu mối quan hệ giữa Dân số và các thành tố của quá trình phát triển, như: Kinh tế, xã hội, môi trường. Chương 5: “Lồng ghép các biến dân số vào kế hoạch hoá phát triển”, nói về “đích” của môn học, tức là vận dụng kiến thức các chương trước vào quản lý phát triển. Mặc dù sự đúc kết, nghiên cứu về mặt lý thuyết mối quan hệ “Dân số và phát triển” là công việc còn mới mẻ ở nước ta nhưng tác động của mối quan hệ này lại có thể nhận thấy ở khắp mọi nơi: Giao thông tắc nghẽn, bệnh viện quá tải, sự dư thừa giáo viên bậc Tiểu học ở một số địa phương, diện tích rừng, điện tích đất canh tác bị co hẹp dần, …Vì vậy, để học tập đạt kết quả tốt, liên quan đến từng chủ đề, học viên cần quan sát thực tế và suy nghĩ về những gì đang diễn ra tại chính địa phương. Hy vọng rằng, sau khi nghiên cứu tài liệu này, anh chị em h ọc viên sẽ hiểu rằng, quan hệ dân số và phát triển hết sức chặt chẽ với những nội dung đa dạng và phong phú. Do đó, công tác Dân số -KHHGĐ được Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa VII, tháng 1 năm 1993, đánh giá là “một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế -xã hội hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình v à của toàn xã hội”. Từ đó thấy được vinh dự, tự hào, bồi dưỡng lòng say mê và ý thức trách nhiệm cao khi được tham gia công tác này ở nước ta. Hà Nội, tháng 10-2011 TÁC GIẢ GS.TS. Nguyễn Đình Cử 10
Chương 1 NHẬP MÔN “DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN” Bất kỳ bộ môn khoa học nào cũng phải xác định rõ ràng đối tượng, nội dung, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của mình, tức là trả lời được các câu hỏi như: Nghiên cứu cái gì? Nghiên cứu trên những phương diện nào? Việc nghiên cứu phải đạt được những yêu cầu nào và để làm gì? Bằng cách nào mà thực hiện được nghiên cứu?... Đối với "Dân số và phát triển" - một môn học, một lĩnh vực mới được quan tâm ở Việt Nam, việc trả lời những câu hỏi trên, lại càng cần thiết. Để làm điều đó, chương này sẽ bắt đầu từ những khái niệm, sau đó luận giải sự tồn tại mối quan hệ hai chiều giữa dân số và phát triển như là đối tượng nghiên cứu và sau đó, xác định nội dung, phương pháp nghiên cứu và tác dụng của môn học. I. CÁC KHÁI NIỆM VỀ "DÂN SỐ" VÀ "PHÁT TRIỂN" 1. Dân cư và dân số Một hiện tượng đặc sắc trên Trái đất là có loài người sinh sống. Tập hợp những con người cùng cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định gọi là dân cư của vùng đó. Lãnh thổ ở đây có thể là xã, huyện, tỉnh, cả nước, một châu lục hay toàn bộ Trái Đất... Chẳng hạn: Dân cư Hà Nội, dân cư Việt Nam, dân cư châu Phi... Dân cư của một vùng lãnh thổ là khách thể nghiên cứu chung của nhiều bộ môn khoa học, cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, như: Lịch sử, Y học, Kinh tế học, Ngôn ngữ học,... Mỗi khoa học nghiên cứu một mặt, một khía cạnh nào đó của khách thể này, tức là xác định được đối tượng nghiên cứu riêng của mình. Khi nghiên cứu một dân cư nào đó thì thông tin quan trọng và cần thiết, thường được tìm hiểu đầu tiên là quy mô của nó, tức là tổng số người hay là tổng số dân. Ở đây, mỗi con người, không phân biệt già, trẻ, nam, nữ đều là một đơn vị để thống kê, tính toán. Tuy tất cả thành viên của một cư dân nào đó đều có điểm chung là cùng sinh sống trên một lãnh thổ nhưng họ thường khác nhau về giới tính, độ tuổi, dân tộc, tình trạng hôn nhân... Vì vậy, sẽ hiểu biết chi tiết hơn về một dân cư nếu phân chia tổng số dân thành nhóm nam và nhóm nữ hoặc các nhóm khác nhau về độ tuổi, tức là nghiên cứu cơ cấu của dân cư theo giới tính, độ tuổi… Do lịch sử hình thành và điều kiện sinh sống khác nhau nên con người cư trú trên các vùng lãnh thổ cũng rất khác nhau, theo nghĩa: nơi thì nhiều và đông đúc, chỗ lại ít và thưa thớt. Sự phân chia tổng số dân theo từng địa phương, từng vùng gọi là phân bố theo lãnh thổ. Quy mô, cơ cấu dân số trên một lãnh thổ không ngừng biến động do có người được sinh ra, có người bị chết, có người di cư đến và có người di cư đi, hoặc đơn giản chỉ là theo năm tháng, bất cứ ai cũng chuyển từ nhóm tuổi này sang nhóm tuổi khác. Như vậy, nói đến dân số là nói đến quy mô, cơ cấu, phân bố và những thành tố gây nên sự biến động của chúng như: sinh, chết, di cư. Do đó, dân số thường được nghiên cứu cả ở trạng thái tĩnh (tại một thời điểm), trạng thái động 11
앞 12페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!