Đề cương môn Chính Sách Kinh Tế Đối Ngoại (Kèm trả lời)

THThiNganHang
다운로드 0회
62
0

자료 내용

1쪽

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang Đề cương môn Chính Sách Kinh Tế Đối Ngoại (Kèm trả lời) Câu 2: Khái niệm và các bộ phần cấu thành chính sách kinh tế đối ngoại Khái niệm: CSKTDN là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, công cụ và biện pháp của nhà nước nhằm quản lý và điều tiết hoạt động kinh tế đối ngoại trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó Các bộ phận cấu thành CSKTĐN: Chính sách Thương mại quốc tế/Chính sách đầu tư quốc tế/Chính sách tỷ giá hối đoái/Chính sách hợp tác về công nghệ 2.1 Chính sách thương mại quốc tế a. Khái niệm: là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, công cụ và biện pháp của nhà nước nhằm điều tiết và quản lý hoạt động thương mại quốc tế trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó trong một thời gian nhất định b. Công cụ thực hiện + Thuế quan: là một loại thuế đựơc áp dụng với hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới của quốc gia trong đó tổ chức tham gia hoạt động xuất nhập khẩu phải nộp một khoản tiền nhất định tính theo giá trị hoặc khối lượng hàng hoá cho cơ quan hải quan Thuế quan bao gồm: Thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu. Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu + Các công cụ phi thuế quan - Hạn ngạch: Hạn ngạch là những quyết định của nhà nước về lượng hàng hoá lớn nhất đuợc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ một thị trường hoặc một khu vực cụ thể trong một thời gian nhất định JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 1

2쪽

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang - Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định của nhà nước hay các tổ chức về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất định trong nước để sản xuất một loại hàng hoá nào đó…đựơc sử dụng để bảo vệ môi trường sinh thái và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng trong TMQT. . - Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là yêu cầu của nước nhập khẩu đối với nước xuất khẩu phải cắt giảm lượng hàng hoá xúât khẩu một cách tự nguyện nhằm hạn chế việc gây thiệt hại về lợi ích cho các nhà sản xuất nội địa tại nước nhập khẩu. - Biện pháp hỗ trợ xuất khẩu: Trợ cấp xuất khẩu là biện pháp mà chính phủ các quốc gia xây dựng và hoàn thiện nhằm thúc đẩy hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất khẩu phát triển, khai thác tốt hơn lợi thế của quốc gia. 2.2 Chính sách đầu tư quốc tế: +Khái niệm: Là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, công cụ và biện pháp của nhà nước nhằm quản lý và điều tiết hoạt động đầu tư quốc tế trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế của quốc gia đó + Công cụ thực hiện: - Các công cụ tài chính: Các khuyến khích về thuế Thuế chuyển lợi nhuận về nước: Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài thường bị đánh thuế ở một mức độ nào đó. Thuế thu nhập cá nhân: thuế này được đánh vào những người có thu nhập cao làm việc trong các dự án đầu tư nước ngoài. - Các công cụ phi tài chính: Quyền sử dụng đất/Quy định về thời gian thực hiện dự án/Quy định về ngành – lĩnh vực đầu tư/ Quy định về hình thức đầu tư: Liên doanh, 100% vốn nước ngoài, BOT, BTO, BT…/ Quy định về hình thức và tỷ lệ góp JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 2

3쪽

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang vốn: /Quy định liên quan tới sự chuyển vổn ra nước ngoài/Quy định liên quan đến lao động/Thủ tục thẩm định các dự án đầu tư/Quy định về quyền sở hữu trí tuệ. 2.3 Chính sách tỷ giá hối đoái + Khái niệm: là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, công cụ và biện pháp của nhà nước nhằm quản lý tỷ giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ, các hoạt động trao đổi mua bán ngoại hối trên thị trường trong một thời gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó trong một thời gian nhất định + Các chế độ tỷ giá hối đoá: - Chế độ tỷ giá hối đoái cố định: Nhà nước đưa ra mức tỷ giá hối đoái cố định áp dụng cho các giao dịch trên thị trường trong một thời gian nhất định. - Chế độ tỷ giá thả nổi tự do: Mức tỷ giá hối đoái trong chế độ này do quan hệ cung cầu về tiền tệ quy định và nhà nước không can thiệp - Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết: nhà nước can thiệp vào mức tỷ giá hối đoái do quan hệ cung cầu về tiền tệ trên thị trường xác định bằng các biện pháp dể duy trì tỷ giá hối đoái phù hợp với tỷ giá hối đoái mục tiêu. 2.4 Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ: Là hệ thống các nguyên tắc, quan điểm, công cụ và biện pháp của nhà nước để quản lý và điều tiết các quan hệ hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ ( mua bán chuyển giao công nghệ, mua bán trao đổi thông tin, hợp tác nghiên cứu và sản xuất thử, hợp tác về lĩnh vực đào tạo nhân lực…) nhằm đạt đựơc mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó trong một thời gian nhất định Câu 3: Phân tích chức năng và vai trò của chính sách kinh tế đối ngoại đối với sự phát triển của một quốc gia a. Khái niệm: CSKTĐN là một hệ thống các quan điểm, nguyên tăc, công cụ và biện pháp của nhà nước để quản lý hoạt động kinh tế đối ngoại trong một thời gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia đó b. Chức năng của CSKTĐN (3 Chức năng) JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 3

4쪽

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang + Chức năng kích thích sự phát triển nền kinh tế của một quốc gia. Vd: chính sách thu hút đầu tư quốc tế tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia… + Chức năng bảo hộ(bảo vệ) nền sản xuất trong nước, doanh nghiệp trong nước, sản phẩm trong nước Vd: trong chính sách TMQT có sử dụng công cụ hạn ngạch, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm hạn chế lượng hàng hoá nhập khẩul, bảo vệ doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thay thế nhập khẩu hoặc các ngành công nghiệp non trẻ trong nước + Chức năng phối hợp và điều chỉnh: CSKTĐN có thể sử dụng kết hợp với các chính sách # của nhà nước để có thể đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Vd: Chính sách tỷ giá hối đoái có thể kết hợp với chính sách tiền tệ nhằm quản lý lượng ngoại tệ trong nước đồng thời quản lý tỷ giá hối đoái ở mức mong muốn. c. Vai trò của CSKTĐN (3 vai trò) + Thông qua việc xây dựng và thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại đúng đắn sẽ góp phần thực hiện quá trình huy động và phân bổ nguồn lực của quốc gia như tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực: Vd : Chính sách khuyến khích xuất khẩu mặt hàng chế biến đòi hỏi nguồn nhân lực phải đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu … + Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia tốt hơn vào quá trình phân công lao động quốc tế: có thể thực hiện quá trình chuyên môn hoá sâu hơn đồng thời tăng khả năng mở rộng sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu, mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác với đối tác nước ngoài + Góp phần vào việc xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp, các lĩnh vực kinh tế mới với trình độ công nghệ và sức cạnh tranh ngày càng cao, phát huy tốt hơn lợi ích của quốc gia. Câu 4. Trình bảy những biện pháp thường được các quốc gia vận dụng để thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá và biện pháp khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 4

5쪽

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang a. Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu + Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu truyền thống - Biện pháp ưu đãi về thuế: tiến hành miễn giảm thuế thu nhập, thuế nguyên liệu đầu vào… cho các doanh nghiệp xuất khẩu - Cung cấp vốn tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, như tăng thời gian cho vay, hỗ trợ lãi suất… - Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào lính vực khuyến khích xuất khẩu như thu hút vốn, công nghệ đồng thời tận dụng được thương hiệu của các nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tư. - Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thụân lợi cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu - Hỗ trợ,tạo điều kiện để dào tạo nguồn nhân lực cao, đáp ứng nhu cầu về nhân lực của các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu. + Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hiện đại - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, tận dụng được những lợi thế tại nước tiếp nhận đầu tư,… - Thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại như thành lập cơ quan xúc tiến thương mại, các hiệp hội riêng cho từng ngành hàng, trung tâm xúc tiến thương mại tại nước ngoài …, thu thập và xử lý thông tin về thị trường xuất khẩu sau đó cung cấp thông tin này cho các doanh nghiệp xuất khẩu qua các trung tâm xúc tiến trên, … b. Các biện pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài + Các biện pháp tài chính - Miễn giãm, ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thuế khai thác tài nguyên và mua bán công nghệ,… - Hỗ trợ tín dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 5

6쪽

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang - Linh hoạt, thông thoáng trong quy định về tỷ lệ góp vốn trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bằng cách đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài + Các biện pháp phi tài chính - Xây dựng quy trình thẩm định và cấp phép đầu tư thông thoáng, minh bạch và nhanh chóng tạo thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài - Quy hoạch tổng thể kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ chính phủ đến các bộ ngành điạ phương nhằm thống nhất một quy hoạch thu hút đầu tư tổng thế - Đa dạng hoá các lĩnh vực đầu tư đặc biệt là lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao và các ngành công nghiệp mới, các ngành dịch vụ - Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng - Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực - Ngoài ra còn phải xây dựng hệ thống pháp luật minh bạch rõ ràng đảm bảo quyền lời cho nhà đầu tư - Tích cực ký kết, tham gia các hiệp định song, đa phương về đầu tư với các nước trên thế giới Câu 5 (CS) Các xu hướng cơ bản chi phối chính sách KTĐN của mỗi quốc gia. 2 xu hướng cơ bản: 1. Xu hướng tự do hoá thương mại (Khái niệm):TDHTM là quá trình nhà nước giảm dần sự can thiệp vào các hoạt động TMQT của quốc gia nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đó phát triển một cách hiệu quả. (Mục tiêu) :4 mục tiêu: Thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển: tăng khả năng XK ra nước ngoài, đồng thời mở rộng NK những hàng mà trong nước ko sx or sx với hiệu quả thấp để tập trung nguồn lực ptr sx hàng có khả năng khai thác tốt hơn của các qgia. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển qh hợp tác ktqt trong nước và nước ngoài nói chung mà trước hết là qh hợp tác đầu tu JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 6

앞 6페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!