1쪽
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ FINAL I. Lý thuyết 1. So sánh điều ước quốc tế và tập quán quốc tế. Phân tích mối quan hệ giữa hai loại nguồn nói trên của luật quốc tế. - Điều ước quốc tế là sự thỏa thuận của các chủ thể Luật quốc tế trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong bang giao quốc tế, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại. - Tập quán quốc tế là hình thức biểu hiện các nguyên tắc ứng xử sự hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận giá trị pháp lý rang buộc với mình. - So sánh • Giống nhau: Cả hai đều là sự thể hiện cuối cùng của sự thống nhất ý chí của các bên liên quan, bản thân điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều được phát triển từ bước thương lượng, đàm phán rồi dẫn đến các thỏa thuận của các bên liên quan. Cả đều là nguồn của pháp luật quốc tế, là cơ sở pháp lý quan trọng để điều chỉnh quá trình hợp tác quốc tế đang ngày càng có những diễn biến phức tạp. • Khác nhau: Điều ước quốc tế là thỏa thuận công khai và được thể hiện dưới hình thức văn bản. Tập quán quốc tế là những thỏa thuận mang tính chất công khai hoặc không công khai, bất thành văn. , ^ v Z š Z Ètquán quốc tế là những thỏa thuận mang tính chất ngầm định, bất thành văn.W Điều ước quốc tế là thỏa thuận công khai và được thể hiện dưới hình thức văn bản. - Quan hệ • Tập quán quốc tế có ý nghĩa là cơ sở để hình thành điều ước quốc tế thông qua quá trình pháp điển hóa. • Điều ước quốc tế là cơ sở hình thành tập quán thông qua thực tiễn ký kết và thực hiện điều ước quốc tế. • Tập quán có thể bị thay đổi, huỷ bỏ bởi điều ước quốc tế và cá biệt, cũng có thể có trường hợp, điều ước quốc tế bị thay đổi huỷ bỏ bởi tập quán quốc tế. • Tập quán quốc tế tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của điều ước quốc tế Như vậy, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế cùng bổ sung cho nhau để điều chỉnh các vấn đề nảy sinh trong đời sống quốc tế. Những vấn đề điều ước quốc tế chưa quy định, tập quán quốc tế điều chinh. Điều ước quốc tế ghi nhận những tập quán quốc tế được thừa nhận rộng rãi và tập quán quốc tế là cơ sở để xây dựng và thực hiện điều ước quốc tế. 2. Phân tích ý nghĩa và các phương pháp xác định đường cơ sở theo quy định tại Công ước Liên hợp quốc về Luật biển (UNCLOS 1982). - Ý nghĩa: UNCLOS 1982 là một văn kiện tổng hợp, toàn diện, đề cập đến tất cả vấn đề thuộc lĩnh vực pháp lý, kinh tế, khoa học, kỹ thuật,… Nó phản ánh một sự nhất trí rộng rãi về hầu hết các vấn đề liên quan đến biển và nhằm mục đích xác lập một trật tự pháp lý để điều chỉnh hoạt động của các quốc gia trong quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ biển và đại dương. - Phân tích UNCLOS 1982 là một bản công ước đề cập một cách đầy đủ đến tất cả các vấn đề thuộc mọi lĩnh vực trên biển. Là cơ sở pháp lý tin cậy để các quốc gia sử dụng điều chỉnh về hoạt động trong quá trình khai thác, sử dụng và baro vệ biển và đại dương.
2쪽
- Các phương pháp xác định đường cơ sở: Đường cơ sở chính là ranh giới phía ngoài của nội thủy và là ranh giới bên trong của lãnh hải. Quốc gia ven biển không thể xác định được chiều rộng của các vùng biển như lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế… nếu không có đường cơ sở • Phương pháp đường cơ sở thông thường: Điều 5. Đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước thủy triều xuống thấp nhất dọc theo bờ biển, được thể hiện trên các hại đồ có tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận. Theo phương pháp này, quốc gia ven biển muốn vạch đường cơ sở phải xác định được ngấn nước thuỷ triều xuống thấp nhất chạy dọc theo bờ biển. Ưu điểm: Việc vạch đường cơ sở thông thường có ưu điểm nổi bật là phản ánh tương đối chính xác địa hình bờ biển đồng thời góp phần hạn chế sự mở rộng thái quá các vùng biển của quốc gia ven biển. Hạn chế: Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số hạn chế như: + Tính chính xác của điểm, tọa độ được xác định dựa vào ngấn nước thuỷ triều thấp nhất sẽ không cao vì điểm, toạ độ này chủ yếu do quốc gia ven biển tự xác định và công bó. Chính vì vậy, sẽ không tránh khỏi tình trạng các quốc gia xác định điểm, tọa độ thiếu trung thực nhằm mở rộng phạm vi của nội thuỷ; + Phương pháp này khó áp dụng đối với vùng có địa hình bờ biển khúc khuỷu, lồi lõm hoặc có nhiều đảo ven bờ. • Phương pháp xác định đường cơ sở thẳng: Điều 7 Đường cơ sở thẳng là đường nối liền những điểm thích hợp có thể được lựa chọn (điểm ngoài cùng nhô ra nhất của bờ biển khi ngấn nước triều thấp nhất) của bờ biển, các đảo ven bờ tạo thành một đường liên tiếp gẫy khúc và đường này là đường cơ sở của quốc gia ven biển. Điều kiện xác định đường cơ sở thẳng: Theo Điều 7 Công ước luật biển năm 1982 3. Phân tích các trường hợp được hưởng quốc tịch theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi trường hợp. a. Hưởng quốc tịch theo sự sinh đẻ - Pháp luật đa số các nước trên thế giới đều quy định việc hưởng quốc tịch do sinh đẻ trên cơ sở kết hợp hai nguyên tắc “quyền huyết thống” và “quyền nơi sinh”. Tuy nhiên do 2 nguyên tắc này ngược nhau nên trong thực tiễn đã xảy ra trường hợp một đứa trẻ sinh ra hoặc không có quốc tịch hoặc có hai quốc tịch. Để giải quyết vấn đề này, các nước phải hợp tác với nhau trên cơ sở kí kết điều ước quốc tế nhằm loại trừ tình trạng không quốc tịch hoặc hai quốc tịch. - Pháp luật Việt Nam: Điều 14,15,16,17,18 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 b. Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập - Pháp luật về quốc tịch của đa số các nước đều cho phép những người chưa có quốc tịch nào hoặc những người có quốc tịch nhưng muốn xin thay đổi quốc tịch, hoặc thậm chí những người đã có một quốc tịch muốn xin them một quốc tịch nữa, có thể gia nhập quốc tịch của nước đó. Tuy nhiên cần phải đạt một số điều kiện nhất định tùy theo từng quốc gia khác nhau. - Pháp luật Việt Nam: Đéo thấy quy định riêng nên chắc là được lựa chọn. Nếu có chắc là khoản 3 điều 19 • Điều kiện: Khoản 1, Điều 19, Luật Quốc tịch • Được người nước ngoài nhận làm con nuôi: Khoản 1, Điều 37, Luật Quốc tịch c. Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn - Lựa chọn quốc tịch là quyền của một người dân được tự do lựa chọn cho mình một quốc tịch (hoặc là giữ nguyên quốc tịch cũ, hoặc là nhận quốc tịch của quốc gia khác). Việc lựa chọn quốc tịch cần
3쪽
phải được tiến hành trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyên tắc dân tộc tự quyết và nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại. - Pháp luật Việt Nam: Đéo thấy quy định riêng nên chắc là được lựa chọn. Nếu có chắc là khoản 3 điều 19 d. Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch - Vấn đề này thường đặt ra với những người đã ra nước ngoài sinh sống nay trở về tổ quốc và đối với những người mất quốc tịch nước mình do hủy kết hôn hay ly hôn với người nước ngoài. - Pháp luật Việt Nam: Điều 23, Luật Quốc tịch e. Thưởng quốc tịch - Thưởng quốc tịch là hành vi cơ quan có thẩm quyền của một nước công nhận người nước ngoài có công trạng lớn đối với nước mình, là công dân nước mình. Việc thưởng quốc tịch phải có sự đồng ý của đương sự. 4. Phân tích các giai đoạn hình thành luật quốc tế và tác động của pháp luật quốc tế đối với luật nội địa của các quốc gia. Lấy ví dụ minh hoạ. - Giai đoạn hình thành: phần 2 trang 6 (Dài VCL) - Tác động của pháp luật quốc tế đối với luật nội địa của luật quốc tế: Phần 4 trang 11; Điều 26,27,29 Công Ước Viên 1969. 5. Phân tích điểm khác biệt giữa quyền ưu đãi và miễn trừ của viên chức ngoại giao với quyền ưu đãi và miễn trừ của thành viên cơ quan lãnh sự. Khái niệm: - Theo điểm e, điều 1, Công ước Viên 1969 nêu rõ: Viên chức ngoại giao: là người đứng đầu cơ quan đại diện hay một cán bộ ngoại giao của cơ quan đại diện - Theo điểm d, điều 1, Công ước Viên 1963 nêu rõ Viên chức lãnh sự: Viên chức lãnh sự là người có nhiệm vụ thi hành chức năng lãnh sự, kể cả người đứng đầu cơ quan lãnh sự. Phân biệt Các quyền ưu Viên chức ngoại giao Viên chức lãnh sự đãi, miễn trừ Quyền bất khả Bất khả xâm phạm về thân thể một cách xâm phạm về tuyệt đối. Họ không thể bị bắt, hoặc bị bắt thân thể giữ dưới bất kỳ hình thức nào. Nước nhận đại diện phải đối xử một cách trọng thị và thực hiện những biện pháp thích hợp để Viên chức lãnh sự có thể bị bắt hoặc tạm giam ngăn chặn hành vi xâm phạm thân thể, tự khi phạm tội nghiêm trọng hoặc phải thi hành do và phẩm giá của viên chức ngoại giao. một bản án hoặc quyết định của toà án (Điều 41, (Điều 29 Công ước Viên năm 1961). 42 Công ước Viên năm 1963). Quyền miễn trừ Miễn trừ tuyệt đối về xét xử hình sự (Điều Viên chức lãnh sự được miễn trừ khi thực hiện xét xử hình sự 31 Công ước Viên năm 1961). nhiệm vụ của mình, trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng (Điều 41 Công ước Viên năm 1963). Nghĩa vụ làm Không bắt buộc phải ra làm chung tại cơ Có thể được mời tham gia quá trình tiến hành tố chung quan hành pháp và tư pháp của nước nhận tụng về tư pháp hoặc hành chính với tư cách là đại diện; chính quyền sở tại về nguyên tắc, nhân chứng (Điều 44 Công ước Viên năm 1963). không được áp dụng bất kỳ biện pháp
앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!