Chuyên đề 16B. Quản lý Nhà nước về Doanh nghiệp - Ôn thi Công chức
- 페이지 수
- 42
- 형식
- 크기
- 1.5 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,803
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 1
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Chuyên đề 16B. Quản lý Nhà nước về Doanh nghiệp - Ôn thi Công chức
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 42 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Chuyên đề 16.B QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DOANH NGHIỆP B. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP I. NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm doanh nghiệp 1.1 Trên giác độ kỹ thuật - tổ chức sản xuất Doanh nghiệp (DN) là một tổ hợp có tổ chức, có khả năng hoàn thành dứt điểm một công việc , một giai đoạn công nghệ , tạo ra được một loại sản phẩm, thực hiệnmột dịch vụ. Điều đó có nghĩa là, quy mô và cơ cấu của doanh nghiệp do yếu tố kỹ thuật và tổ chức quyết định. 1.2. Trên giác độ thương trường Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất và trao đổi hàng hoá, dịch vụ có bản hiệu và có người đại diện sản suất kinh doanh, được gọi là doanh nhân. Điều đó có nghĩa là, các bộ phận nội bộ doanh nghiệp không xuất hiện trên thương trường, trong doanh nghiệp, ngoài người đại diện kinh doanh, không ai có thẩm quyền giao dich thương mại, mọi quan hệ trao đổi hàng hoá với doanh nghiệp nhất thiết phải trên cơ sở thẩm quyền của người đại diện kinh doanh. 1.3. Trên giác độ pháp lý Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế của công dân khi có đủ các dấu hiệu do luật định. Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam (29/11/2005): “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Như vậy một tổ chức kinh tế sẽ được coi là doanh nghiệp khi hội tụ đủ những dấu hiệu sau đây: - Phải tiến hành các hoạt động kinh doanh: là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. - Phải có tài sản: tài sản là cơ sở vật chất không thế thiếu để cho các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh. Không có tài sản thì doanh nghiệp không thể tham gia một cách độc lập vào các quan hệ kinh tế. Trên thực tế, tài sản đó đựoc biểu hiện bằng vốn sản xuất, kinh doanh. Dấu hiệu cơ bản để xác định một doanh nghiệp có tài sản thể hiện ở chỗ doanh nghiệp có một khối tài sản nhất định và có những quyền và nghĩa vụ nhất định với tài sản đó. Doanh nghiệp có tài sản và quyền chi phối tài sản đó theo nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm độc lập bằng chính tài sản của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 - Phải có tên gọi riêng, đảm bảo một số yêu cầu của pháp luật như: không trùng hoặc nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tụccủa dân tộc; phải viết bằng tiếng Việt, có kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tền riêng… - Phải có trụ sở giao dịch ổn định trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). - Phải đăng ký kinh doanh trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Đăng ký kinh doanh là một thủ tục hành chính- tư pháp bắt buộc nhằm khai sinh về mặt pháp lý cho doanh nghiệp. Kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ chính thức được Nhà nước thừa nhận, trở thành chủ thể kinh doanh độc lập, tự chủ trong nền kinh tế thị trường. 2. Các cách phân loại doanh nghiệp 2.1. Căn cứ vào sự có mặt của vốn nhà nước trong doanh nghiệp, có: - Doanh nghiệp nhà nước, trong đó, vốn nhà nước bằng 100% hoặc Nhà nước có cổ phần, vốn góp chi phối (chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp). - Doanh nghiệp không của Nhà nước, trong đó Nhà nước không có vốn. Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước: là doanh nghiệp mà phần vốn Nhà nước chiếm từ 50% trở xuống. 2.2. Căn cứ vào trình độ xã hội hoá về tư liệu sản xuất, có: - Doanh nghiệp tư nhân - Doanh nghiệp tập thể, trong đó lại có: + Hợp tác xã , tập thể của những người lao động hùn vốn. + Công ty, tập thể của những ông chủ. - Doanh ng
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Chuyên đề 16B. Quản lý Nhà nước về Doanh nghiệp - Ôn thi Công chức” 문서의 가격은 10,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 42페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Chuyên đề 16B. Quản lý Nhà nước về Doanh nghiệp - Ôn thi Công chức
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Chuyên đề 16.B QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DOANH NGHIỆP B. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP I. NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm doanh nghiệp 1.1 Trên giác độ kỹ thuật - tổ chức sản xuất Doanh nghiệp (DN) là một tổ hợp có tổ chức, có khả năng hoàn thành dứt điểm một công việc , một giai đoạn công nghệ , tạo ra được một loại sản phẩm, thực hiệnmột dịch vụ. Điều đó có nghĩa là, quy mô và cơ cấu của doanh nghiệp do yếu tố kỹ thuật và tổ chức quyết định. 1.2. Trên giác độ thương trường Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất và trao đổi hàng hoá, dịch vụ có bản hiệu và có người đại diện sản suất kinh doanh, được gọi là doanh nhân. Điều đó có nghĩa là, các bộ phận nội bộ doanh nghiệp không xuất hiện trên thương trường, trong doanh nghiệp, ngoài người đại diện kinh doanh, không ai có thẩm quyền giao dich thương mại, mọi quan hệ trao đổi hàng hoá với doanh nghiệp nhất thiết phải trên cơ sở thẩm quyền của người đại diện kinh doanh. 1.3. Trên giác độ pháp lý Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế của công dân khi có đủ các dấu hiệu do luật định. Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam (29/11/2005): “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Như vậy một tổ chức kinh tế sẽ được coi là doanh nghiệp khi hội tụ đủ những dấu hiệu sau đây: - Phải tiến hành các hoạt động kinh doanh: là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. - Phải có tài sản: tài sản là cơ sở vật chất không thế thiếu để cho các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh. Không có tài sản thì doanh nghiệp không thể tham gia một cách độc lập vào các quan hệ kinh tế. Trên thực tế, tài sản đó đựoc biểu hiện bằng vốn sản xuất, kinh doanh. Dấu hiệu cơ bản để xác định một doanh nghiệp có tài sản thể hiện ở chỗ doanh nghiệp có một khối tài sản nhất định và có những quyền và nghĩa vụ nhất định với tài sản đó. Doanh nghiệp có tài sản và quyền chi phối tài sản đó theo nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm độc lập bằng chính tài sản của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 - Phải có tên gọi riêng, đảm bảo một số yêu cầu của pháp luật như: không trùng hoặc nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tụccủa dân tộc; phải viết bằng tiếng Việt, có kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tền riêng… - Phải có trụ sở giao dịch ổn định trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). - Phải đăng ký kinh doanh trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Đăng ký kinh doanh là một thủ tục hành chính- tư pháp bắt buộc nhằm khai sinh về mặt pháp lý cho doanh nghiệp. Kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ chính thức được Nhà nước thừa nhận, trở thành chủ thể kinh doanh độc lập, tự chủ trong nền kinh tế thị trường. 2. Các cách phân loại doanh nghiệp 2.1. Căn cứ vào sự có mặt của vốn nhà nước trong doanh nghiệp, có: - Doanh nghiệp nhà nước, trong đó, vốn nhà nước bằng 100% hoặc Nhà nước có cổ phần, vốn góp chi phối (chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp). - Doanh nghiệp không của Nhà nước, trong đó Nhà nước không có vốn. Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước: là doanh nghiệp mà phần vốn Nhà nước chiếm từ 50% trở xuống. 2.2. Căn cứ vào trình độ xã hội hoá về tư liệu sản xuất, có: - Doanh nghiệp tư nhân - Doanh nghiệp tập thể, trong đó lại có: + Hợp tác xã , tập thể của những người lao động hùn vốn. + Công ty, tập thể của những ông chủ. - Doanh ng
- 문서명
- Chuyên đề 16B. Quản lý Nhà nước về Doanh nghiệp - Ôn thi Công chức
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 42 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Thông tin chung về Kho bạc Nhà nước Việt Nam
Trắc nghiệm chuyên ngành Chức danh Văn phòng - Thống kê (Tuyển công chức cấp xã, phường)
Ôn thi Công chức - Môn Tiếng Anh (Trọn bộ các dạng bài tập)
Bộ 840 câu trắc nghiệm Tin học kèm Đáp án - Ôn thi Công chức
Ôn thi Kho bạc Nhà nước - (3) Tài liệu bồi dưỡng Hành chính Nhà nước (ngạch Chuyên viên)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!