Chương 8. Kiểm định những giả thuyết về các số trung bình và tỷ lệ - Full Bright
- 페이지 수
- 82
- 형식
- 크기
- 2.2 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,400
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 1
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Chương 8. Kiểm định những giả thuyết về các số trung bình và tỷ lệ - Full Bright
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 82 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Niên khóa 2011-2013 Các phƣơng pháp định lƣợng Bài đọc Khóa học ngắn về thống kê kinh doanh – 2 nd ed. Ch. 8: Các kiểm định những giả thuyết về các số trung bình và tỉ lệ William Mendenhall và cộng sự 1 Biên dịch: Hải Đăng Hiệu đính: Cao Hào Thi C H Ƣ Ơ N G CÁC KIỂM ĐỊNH NHỮNG GIẢ THUYẾT VỀ CÁC SỐ TRUNG BÌNH VÀ TỶ LỆ Về chương này: Nhƣ chúng ta đã giải thích trong Chƣơng 7, có hai phƣơng pháp để thực hiện việc suy luận về các tham số tổng thể dựa trên dữ liệu mẫu. Phƣơng pháp thứ nhất, ƣớc lƣợng thống kê, là chủ đề của Chƣơng 7. Mục đích của Chƣơng 8 là trình bày phƣơng pháp thứ hai về việc thực hiện các suy luận về những tham số tổng thể - kiểm định các giả thuyết về giá trị của chúng. Cũng giống nhƣ trƣờng hợp trong Chƣơng 7, chúng ta sẽ trình bày qui trình cho các tình huống mà ở đó những cỡ mẫu là đủ lớn để tạo ra sự xấp xỉ chuẩn trong các phân phối mẫu về các trị thống kê mẫu đƣợc sử dụng cho việc suy luận. Chúng ta cũng sẽ giải thích qui trình cho các tình huống mà ở đó những cỡ mẫu là nhỏ nhƣng các tổng thể đƣợc chọn mẫu là chuẩn. ● 8 Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Các phƣơng pháp định lƣợng Bài đọc Khóa học ngắn về thống kê kinh doanh – 2 nd ed. Ch. 8: Các kiểm định những giả thuyết về các số trung bình và tỉ lệ William Mendenhall và cộng sự 2 Biên dịch: Hải Đăng Hiệu đính: Cao Hào Thi NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CÁC NHÀ THẦU CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÕNG THỜI HẬU CHIẾN TRANH LẠNH: LIỆU SỰ THAY ĐỔI LÀ KHẢ DĨ? Với sự tan rã của khối Cộng sản tại Đông Âu, thì những sự giảm sút về chi tiêu cho quốc phòng tại Hoa Kỳ đã gây ra những vấn đề lớn tại các tiểu bang mà có nguồn thu phụ thuộc chủ yếu vào các ngành công nghiệp quốc phòng mang lại lợi nhuận cao. Những vấn đề này bị làm cho tồi tệ thêm bởi sự đóng cửa nhiều căn cứ quân sự và việc cắt giảm qui mô của các căn cứ khác. Hơn nữa, ngành công nghiệp ký kết các hợp đồng thầu về quốc phòng đang đối mặt với những thách thức về năng lực sản xuất dƣ thừa quá mức, những cấu trúc doanh nghiệp quá nặng nề, và những hoạt động không hiệu quả. Khi quan tâm đến những tình huống này, các nhà thầu của chính phủ phải trở nên ngày càng hiệu quả và hữu hiệu về mặt chi phí hơn. Trong một nghiên cứu nhằm đánh giá các hệ thống hạch toán chi phí đang đƣợc sử dụng bởi các nhà thầu cho ngành công nghiệp quốc phòng, Rezaee và Elmore (1993) đã điều tra 112 công ty. Các bảng câu hỏi có thể sử dụng đƣợc hoàn tất bởi 50 ngƣời trả lời (các kế toán giám sát), mà vào lúc đó đƣợc phân thành hai nhóm: 25 nhà thầu cho ngành công nghiệp quốc phòng và 25 nhà thầu cho ngành công nghiệp không phải quốc phòng. Kết quả một phần của cuộc điều tra này liên quan đến những câu trả lời (đƣợc đo bằng Thang điểm Likert) đối với các câu hỏi về việc sử dụng các qui trình dự trù ngân sách và hoạch định đƣợc trình bày trong Bảng 8.1. BẢNG 8.1 Quốc phòng Không phải quốc phòng Giá trị T Hoạch định chiến lược 1 Ngân sách đƣợc kiểm tra về sự nhất quán với các mục tiêu dài hạn 4.0425 4.2000 -0.30 2 Xác nhận chính thức về các mục tiêu, chiến lƣợc, v.v đƣợc sử dụng cho việc hoạch định phƣơng hƣớng của công ty 4.1625 4.8800 -1.45 Ngân sách và Hoạch định 1 Ngân sách đƣợc sử dụng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của những thành viên riêng lẻ 3.1600 4.5200 -2.56* 2 So sánh giữa các chi phí thực tế so với chi phí đƣợc dự trù ngân sách 3.9891 5.1782 2.64* 3 Ngân sách của các phòng ban riêng lẻ 2.8800 4.6800 -3.238 4 Sự tham gia của quản lý cấp trung và thấp hơn trong việc dự trù ngân sách 3.6879 5.0800 -3.53* 5 Ngân sách linh hoạt 2.1861 3.6000 -2.64* * Có ý nghĩa ở mức 0.01 Liệu có những sự khác biệt thực sự trong các câu trả lời đối với những phần của bảng câu hỏi cho các ngành công nghiệp quốc phòng so với các ngành không phải quốc phòng? Những khác biệt này có thể đƣợc đo lƣờng theo tiêu chuẩn nào? Trong Chƣơng 7, chúng ta có khả năng ƣớc lƣợng những khác biệt về các số trung bình tổng thể bằng cách sử dụng hoặc sự phân phối chuẩn chuẩn hóa hoặc sự phân phối t nhƣ là sự phân phối
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Chương 8. Kiểm định những giả thuyết về các số trung bình và tỷ lệ - Full Bright” 문서의 가격은 12,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 82페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Chương 8. Kiểm định những giả thuyết về các số trung bình và tỷ lệ - Full Bright
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Niên khóa 2011-2013 Các phƣơng pháp định lƣợng Bài đọc Khóa học ngắn về thống kê kinh doanh – 2 nd ed. Ch. 8: Các kiểm định những giả thuyết về các số trung bình và tỉ lệ William Mendenhall và cộng sự 1 Biên dịch: Hải Đăng Hiệu đính: Cao Hào Thi C H Ƣ Ơ N G CÁC KIỂM ĐỊNH NHỮNG GIẢ THUYẾT VỀ CÁC SỐ TRUNG BÌNH VÀ TỶ LỆ Về chương này: Nhƣ chúng ta đã giải thích trong Chƣơng 7, có hai phƣơng pháp để thực hiện việc suy luận về các tham số tổng thể dựa trên dữ liệu mẫu. Phƣơng pháp thứ nhất, ƣớc lƣợng thống kê, là chủ đề của Chƣơng 7. Mục đích của Chƣơng 8 là trình bày phƣơng pháp thứ hai về việc thực hiện các suy luận về những tham số tổng thể - kiểm định các giả thuyết về giá trị của chúng. Cũng giống nhƣ trƣờng hợp trong Chƣơng 7, chúng ta sẽ trình bày qui trình cho các tình huống mà ở đó những cỡ mẫu là đủ lớn để tạo ra sự xấp xỉ chuẩn trong các phân phối mẫu về các trị thống kê mẫu đƣợc sử dụng cho việc suy luận. Chúng ta cũng sẽ giải thích qui trình cho các tình huống mà ở đó những cỡ mẫu là nhỏ nhƣng các tổng thể đƣợc chọn mẫu là chuẩn. ● 8 Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Các phƣơng pháp định lƣợng Bài đọc Khóa học ngắn về thống kê kinh doanh – 2 nd ed. Ch. 8: Các kiểm định những giả thuyết về các số trung bình và tỉ lệ William Mendenhall và cộng sự 2 Biên dịch: Hải Đăng Hiệu đính: Cao Hào Thi NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CÁC NHÀ THẦU CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÕNG THỜI HẬU CHIẾN TRANH LẠNH: LIỆU SỰ THAY ĐỔI LÀ KHẢ DĨ? Với sự tan rã của khối Cộng sản tại Đông Âu, thì những sự giảm sút về chi tiêu cho quốc phòng tại Hoa Kỳ đã gây ra những vấn đề lớn tại các tiểu bang mà có nguồn thu phụ thuộc chủ yếu vào các ngành công nghiệp quốc phòng mang lại lợi nhuận cao. Những vấn đề này bị làm cho tồi tệ thêm bởi sự đóng cửa nhiều căn cứ quân sự và việc cắt giảm qui mô của các căn cứ khác. Hơn nữa, ngành công nghiệp ký kết các hợp đồng thầu về quốc phòng đang đối mặt với những thách thức về năng lực sản xuất dƣ thừa quá mức, những cấu trúc doanh nghiệp quá nặng nề, và những hoạt động không hiệu quả. Khi quan tâm đến những tình huống này, các nhà thầu của chính phủ phải trở nên ngày càng hiệu quả và hữu hiệu về mặt chi phí hơn. Trong một nghiên cứu nhằm đánh giá các hệ thống hạch toán chi phí đang đƣợc sử dụng bởi các nhà thầu cho ngành công nghiệp quốc phòng, Rezaee và Elmore (1993) đã điều tra 112 công ty. Các bảng câu hỏi có thể sử dụng đƣợc hoàn tất bởi 50 ngƣời trả lời (các kế toán giám sát), mà vào lúc đó đƣợc phân thành hai nhóm: 25 nhà thầu cho ngành công nghiệp quốc phòng và 25 nhà thầu cho ngành công nghiệp không phải quốc phòng. Kết quả một phần của cuộc điều tra này liên quan đến những câu trả lời (đƣợc đo bằng Thang điểm Likert) đối với các câu hỏi về việc sử dụng các qui trình dự trù ngân sách và hoạch định đƣợc trình bày trong Bảng 8.1. BẢNG 8.1 Quốc phòng Không phải quốc phòng Giá trị T Hoạch định chiến lược 1 Ngân sách đƣợc kiểm tra về sự nhất quán với các mục tiêu dài hạn 4.0425 4.2000 -0.30 2 Xác nhận chính thức về các mục tiêu, chiến lƣợc, v.v đƣợc sử dụng cho việc hoạch định phƣơng hƣớng của công ty 4.1625 4.8800 -1.45 Ngân sách và Hoạch định 1 Ngân sách đƣợc sử dụng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của những thành viên riêng lẻ 3.1600 4.5200 -2.56* 2 So sánh giữa các chi phí thực tế so với chi phí đƣợc dự trù ngân sách 3.9891 5.1782 2.64* 3 Ngân sách của các phòng ban riêng lẻ 2.8800 4.6800 -3.238 4 Sự tham gia của quản lý cấp trung và thấp hơn trong việc dự trù ngân sách 3.6879 5.0800 -3.53* 5 Ngân sách linh hoạt 2.1861 3.6000 -2.64* * Có ý nghĩa ở mức 0.01 Liệu có những sự khác biệt thực sự trong các câu trả lời đối với những phần của bảng câu hỏi cho các ngành công nghiệp quốc phòng so với các ngành không phải quốc phòng? Những khác biệt này có thể đƣợc đo lƣờng theo tiêu chuẩn nào? Trong Chƣơng 7, chúng ta có khả năng ƣớc lƣợng những khác biệt về các số trung bình tổng thể bằng cách sử dụng hoặc sự phân phối chuẩn chuẩn hóa hoặc sự phân phối t nhƣ là sự phân phối
- 문서명
- Chương 8. Kiểm định những giả thuyết về các số trung bình và tỷ lệ - Full Bright
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 82 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!