Tài liệu tập huấn Tài trợ thương mại - Vietinbank Sở giao dịch

THThiNganHang
다운로드 4회
81
0

미리보기 생성 중...

같은 작성자의 다음 자료Công cụ phái sinh
이전 챕터없음
다음 챕터없음

자료 내용

1쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang TÀI LIỆU TẬP HUẤN TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI (Vietinbank - Sở giao dịch) (Dành cho: CV Thanh toán quốc tế + CV Tín dụng) Phần 1 Khái quát chung về thƣơng mại quốc tế Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, tầm quan trọng kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây. Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài. Tầm quan trọng của thương mại quốc tế được đánh giá thông qua việc coi các thông số như cán cân thương mại quốc tế và kim ngạch xuất nhập khẩu là một trong những thước đo tốc độ, chất lượng tăng trưởng và phát triển của một quốc gia. Không những thế, TMQt còn mở ra các cơ hội cho các nước đang phát triển, kém phát triển, do vậy ngày càng có nhiều nước gia nhập mạnh mẽ các hiệp hội, tổ chức thương mại tự do, ký kết các hiệp định song phương và đa phương để tận dụng những lợi thế mà TMQT mang lại. - Lý do phải có thƣơng mại quốc tế : Ngày nay, các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao dịch, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và hoạt động văn hoá, khoa học kỹ thuật của bản thân quốc gia mình. Sự khác biệt về địa lý, khi hậu, môi trường, trình độ khoa www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

2쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang học kỹ thuật, nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên… ( Sự phân bổ nguồn lực khác nhau giữa các quốc gia) đã làm cho lợi thế so sánh giữa các quốc gia không thể bằng nhau, quốc gia này có những lợi thế trong việc sản xuất một số loại hàng hoá này nhưng lại bất lợi trong việc sản xuất hàng hoá khác và ngược lại. Từ đó dẫn đến việc chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng có thế mạnh để phát triển. Cùng với sự phát triển ngày càng cao của đời sống kinh tế, xã hội, nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng và phong phú, khiến cho các quốc gia không có khả năng tự đáp ứng đủ nhu cầu nước mình.Vì vậy, để tồn tại và phát triển một cách thuận lợi, các quốc gia sẽ phải tiến hành trao đổi hàng hoá, dịch vụ với nhau trên nguyên tắc mang cái mình có lợi thế trao đổi lấy cái mình chưa có lợi thế với các nước khác. - Lợi ích của thƣơng mại quốc tế ( xét trên bình diện quốc gia) +Dẫn tới sự tăng lên của những hàng hóa tiêu dùng trong nền kinh tế, cho phép khối lượng hàng tiêu dùng khác với số lượng hàng sản xuất ra. + Đa dạng hóa sản phẩm (nhằm phân tán rủi ro) + Đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô; Khi các quốc gia chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa, dịch vụ, họ sẽ tăng quy mô sản xuất và đạt được lợi ích tăng lên từ viêc tăng quy mô. + Lợi ích thúc đẩy cạnh tranh + Hợp lý hóa sản xuất, phân phối: Loại bỏ các công ty kém hiệu quả + Phong phú về sản phẩm có lợi cho người tiêu dung + Chuyển giao công nghệ - Rủi ro trong thƣơng mại quốc tế - Rủi ro đối với hàng hóa; khi vận chuyển hàng hóa trong TMQT, các rủi ro có thể gặp phải có thể kể đến: rủi ro giao hàng muộn, đắm tàu, cướp biển, chất lượng hàng hóa…. - Rủi ro tín dụng: người mua không thanh toán hoặc người bán không giao hàng - Rủi ro hối đoái: Sự thay đổi về tỉ giá vào các thời điểm khác nhau có thể gây ra thiệt hại cho các bên. - Rủi ro do có sự khác biệt trong hệ thống luật pháp các quốc gia. - Rủi ro do có sự khác biệt trong hệ thống chính trị các quốc gia. 3. Các bên tham gia vào thƣơng mại quốc tế: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

3쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang - Người nhập khẩu - Người xuất khẩu - Ngân hàng: trung gian thanh toán, tài trợ thương mại - Hãng vận tải - Công ty bảo hiểm… Nhà NKNGƯỜI NK NGƯỜI XK Nướ(NƯỚc AC A) (NƯỚC B) NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG (NƯỚC A) (NƯỚC B) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

4쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Phần 2 Hợp đồng mua bán quốc tế I. Khái quát về hợp đồng mua bán quốc tế 1. Khái niệm Hợp đồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu ( bên bán) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu đối với một tài sản nhất định gọi là hàng hoá cho bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua). Bên mua có nghĩa vụ nhận tiền và trả tiền hàng. 2. Đặc điểm a. Hàng hoá (đối tượng của hợp đồng) được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia b. Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với ít nhất một bên c. Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau 3. Hình thức của hợp đồng a. Bằng miệng (oral contract) b. Bằng văn bản: i. Hợp đồng được các bên trực tiếp ký kết ii. Chào hàng (offer) + chấp nhận chào hàng (offer acceptance) ( = Hợp đồng đã giao kết iii. Đặt hàng (Order) + xác nhận đặt hàng (order confirmation) ( = Hợp đồng đã giao kết Luật thương mại số 36/2005/QH10 được QH thông qua ngày 14/06/2005: “ Điều 24:Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá: 1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. 2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.” Điều 27. Mua bán hàng hoá quốc tế: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

5쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang 1. Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu. 2. Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. 4. Hiệu lực của hợp đồng mua bán quốc tế Căn cứ vào bộ luật dân sự 2005, các điều từ 122 đến 138 quy định về hiệu lực của giao dịch dân sự được áp dụng cho hiệu lực của hợp đồng dân sự và điều 27 luật thương mại 2005 thì một hợp đồng mua bán quốc tế có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau: - Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý - Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luật - Hình thức của hợp đồng phải là văn bản. 5. Nội dung của một hợp đồng mua bán quốc tế : Các điều khoản sau đây thường được đưa vào trong nội dung của một hợp đồng mua bán quốc tế: - Phần mở đầu ( preamble) - Các bên tham gia ký kết hợp đồng (bắt buộc) - Mô tả hàng hoá/ dịch vụ (bắt buộc) - Điều kiện về giá cả và thanh toán (bắt buộc) - Điều kiện về vận tải giao hàng và bảo hiểm - Chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá - Chuyển giao rủi ro - Nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với việc giám định hàng hoá - Bảo hành và các bảo đảm khác - Điều khoản bất khả kháng - Luật áp dụng, xử lý khiếu nại và giải quyết trranh chấp - Hiệu lực của các sửa đổi hợp đồng - Lựa chọn ngôn ngữ của hợp đồng 6. Một số mẫu hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

6쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang II. Các điều khoản và điều kiện chủ yếu của hợp đồng mua bán quốc tế 1. Mô tả hàng hoá/ dịch vụ: - Tên hàng : tên thương mại, tên thông thường, tên khoa học, có thể kèm theo địa phương sản xuất, hãng sản xuất, nhãn hiệu, vd: tiger beer, Honda airblade… - Số lượng: số lượng, trọng lượng và đơn vị tính - Phẩm chất : quy định hàng được giao phải theo đúng mẫu hàng đã trưng bày trong catalogue, hàng mẫu đã chào, hoặc theo tiêu chuẩn ( vd: export standard, TCVN140/84…). Cũng có thể cụ thể quy cách của hàng hoá (specification), vd : , mầu sắc,hình dáng, kích thước, tính năng… - Bao bì, đóng gói (packing) : o Bao bì phải phù hợp với phương thức vận tải o Phù hợp với hàng hoá :loại hàng, kích cỡ… o Đáp ứng chức năng bảo vệ hàng hoá trong quá trình vận chuyển o Bao bì có thể đã được tính trong giá hàng hoá hoặc trả thêm ở ngoài - Ký mã hiệu hàng hoá (marking/ shipping mark) : để nhận biêt hàng hoá, cá biệt hoá hàng hoá của từng lô hàng khác nhau. 2. Giá cả và phƣơng thức thanh toán a. Giá cả - Đồng tiền tính giá (currency) - Mức giá, đơn giá ( unit price) - Phương pháp quy định giá : giá cố định (fixed) ( các hàng bách hoá), quy định sau ( không quy định ngay tại thời điểm ký kết mà tại thời điểm sau, vd; khi giao hàng (Xăng dầu), giá linh hoạt : là giá mà đã được xác định vào lúc ký kết nhưng có thể sửa đổi lại nếu khi giao hàng, giá cả của hàng hoá đó trong HĐ có sự chênh lệnh nhất định đối với giá thị trường (2%,5%..) (vd: nguyên liệu công nghiệp, lương thực), giá di động ( giá tính cho máy móc thiết bị sản xuất) được tính theo công thức : P = P (A + B b1 C c1 ) 1 0 b + c o 0 Trong đó : P1 là giá cuối cùng dùng để thanh toán P0 là giá cơ sở quy định khi ký kết hợp đồng A,B,C : tỷ trọng của các chi phí cố định, nguyên vật liệu và nhân công www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

7쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang b0,b1: giá của nguyên vật liệu ở thời điểm ký kếthợp đồng và thời điểm xác định giá cuối cung co ,c1 : tiền lương ở thời điểm ký kếthợp đồng và thời điểm xác định giá cuối cùng - Điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá cả: FOB, CIF, DAF… ( Incoterms 2000) - Chiết khấu, giảm giá : chiết khấu do trả tiền ngay, giảm giá thời vụ, giảm giá hàng đã qua sư dụng, giảm giá do mua với số lượng lớn… b. Thanh toán tiền hàng - Đồng tiền thanh toán - thời hạn trả tiền : + trả trước : ứng trước tiền hàng: một phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng, thường là ngay khi ký hợp đồng và người bán chưa giao hàng + trả ngay : thanh toán vào lúc người xuất khẩu đặt chứng từ hàng hốa hoặc bản thân hàng hóa dướiquyền định đoạt của người nhập khẩu, + trả sau : sau khi người mua đã nhận hàng mới phải thanh toán ( tín dụng thương mại) - Các phương thức trả tiền trong hợp đồng mua bán quốc tế(mode of payment) : + Chuyển tiền : Trả tiền trước(Cash in advance) gồm có :CWO (cash with oder), CBD(cash before delivery), COD(cash on delivery), CAD(cash against documents), trả tiền sau khi nhận hàng. Cách thức thanh toán: chuyển tiền qua ngân hàng :bằng hối phiếu ngân hàng ( draft transfer), T/T ( telegraphic transfer) + L/C : là cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành cam kết thanh toán cho người hưởng một khoản tiền nhất định được quy định trong L/c khi người này www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

8쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang xuất trình bộ chứng từ phù hợp đến NH phát hành. Có nhiều loại L/C : huỷ ngang/không huỷ ngang, xác nhận/không xác nhận… + Nhờ thu : nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu chứng từ. Có 3 điều khoản chủ yếu : DP (documents against payment), DA (documents against acceptance), DO ( documents against other conditions) + Tài khoản mở (open account) - Các chứng từ làm cơ sở thanh toán: o Hối phiếu/hứa phiếu/séc/ chứng từ tài chính khác o Hoá đơn thương mại o Vận đơn o Chứng từ bảo hiểm o bảng kê đóng gói o Chứng nhận xuất xứ o Chứng nhận chất lượng/ số lượng/ trọng lượng o Kiểm định hàng hoá o Chứng nhận kiểm dịch, khử trùng.. 3. Điều khoản vận tải, giao hàng và bảo hiểm : - Các điều khoản về giao hàng o Thời hạn giao hàng: một ngày cố định, trong khoảng thời gian, theo định kỳ o Địa điểm giao hàng : o Thông báo giao hàng o Các điều khoản về giao hàng từng phần ( partial shipment), chuyển tải ( transshipment), đại lý giao nhận hàng hoá ( shipping agent, forwarder) - Các điều khoản về vận tải : o quy định tiêu chuẩn con tầu ( tầu có khả năng đi biển, tuổi tàu ( OAP: phụ phí tàu già), tải trọng o Quy định về bốc dỡ hàng : mức bốc dỡ, thời gian bốc dỡ, điểm bắt đầu tình thời gian bốc dỡ o Quy định về thưởng ( despatch money) phạt ( demurrage) bốc dỡ, hoặc quy định chung “ bốc dỡ nhanh thường lệ”( CQD- customary quick despatch) - Phương thức vận chuyển : đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa, chuyển qua đường bưu điện - Các điều khoản về bảo hiểm hàng hoá : o Điều kiện và các rủi ro được bảo hiểm A,B,C, bảo hiểm chiến tranh (war risks), đình công (Strick), dân biến (civil commotion)… o Số tiền bảo hiểm o người chịu trách nhiệm mua bảo hiểm www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

앞 8페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!