Chương 4. Mô hình hồi quy bộ - Full Bright
- 페이지 수
- 47
- 형식
- 크기
- 1 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,341
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Chương 4. Mô hình hồi quy bộ - Full Bright
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 47 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Niên khóa 2011-2013 Các phương pháp định lượng Bài đọc Nhập môn kinh tế lƣợng với… - 5 th ed. Ch.4: Mô hình hồi quy bội Ramu Ramanathan 1 Biên dịch: Thục Đoan Hiệu đính: Cao Hào Thi Chương 4 MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI Trong Chương 3 chúng ta giới hạn trong trường hợp đơn giản của mô hình hồi quy hai biến. Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét hồi quy bội, nghĩa là liên hệ biến phụ thuộc Y cho trước với nhiều biến độc lập X1, X2, ..., Xk. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến có công thức tổng quát như sau: Yt = 1 + 2Xt2 + ... + kXtk + ut (4.1) Xt1 được đặt bằng 1 để có được “tung độ gốc”. Chữ t nhỏ biểu thị số lần quan sát và có giá trị từ 1 đến n. Các giả thiết về số hạng nhiễu, ut , hoàn toàn giống những giả thiết đã xác định trong Chương 3. Trong các đặc trưng tổng quát của một mô hình hồi quy bội, việc lựa chọn các biến độc lập và biến phụ thuộc xuất phát từ các lý thuyết kinh tế, trực giác, và kinh nghiệm quá khứ. Trong ví dụ về ngành bất động sản ở Chương 3, biến phụ thuộc là giá của căn nhà một hộ gia đình. Chúng ta đã đề cập ở đó là chỉ số giá - hưởng thụ phụ thuộc vào đặc điểm của căn nhà. Bảng 4.1 trình bày dữ liệu bổ sung cho 14 căn nhà mẫu đã bán. Lưu ý rằng, dữ liệu cho X1 chỉ đơn giản là một cột gồm các số 1 và tương ứng với số hạng không đổi. Tính cả số hạng không đổi, có tất cả là k biến độc lập và vì vậy có k hệ số tuyến tính chưa biết cần ước lượng. Mô hình tuyến tính bội trong ví dụ này như sau: PRICE = 1 + 2SQFT + 3BEDRMS + 4BATHS + u (4.2) Cũng như trước, giá được tính bằng đơn vị ngàn đô la. Ngoài diện tích sử dụng, giá còn liên hệ với số phòng ngủ cũng như số phòng tắm. Ảnh hưởng của thay đổi trong Yt khi chỉ có Xti thay đổi được xác định bởi Yt /Xti = i . Vì vậy, ý nghĩa của hệ số hồi quy i là, giữ giá trị của tất cả các biến khác không đổi, nếu Xti thay đổi một đơn vị thì Yt kỳ vọng thay đổi, trung bình là, i đơn vị. Do đó, 4 trong phương trình (4.2) được diễn giải như sau: Giữa hai căn nhà có cùng diện tích sử dụng (SQFT) và số phòng ngủ (BEDRMS), căn nhà nào có thêm một phòng tắm được kỳ vọng sẽ bán với giá cao hơn, trung bình, khoảng 4 ngàn đô la. Vì vậy, phân tích hồi quy bội giúp chúng ta kiểm soát được một tập hợp con các biến giải thích và kiểm tra ảnh hưởng của một biến độc lập đã chọn. Bảng 4.1 Dữ liệu về nhà một hộ gia đình (giá tính bằng ngàn đô la) t Giá (Y) Hằng số (X1) SQFT (X2) BEDRMS (X3) BATHS (X4) 1 199,9 1 1.065 3 1,75 2 228 1 1.254 3 2 3 235 1 1.300 3 2 4 285 1 1.577 4 2,5 5 239 1 1.600 3 2 Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Các phương pháp định lượng Bài đọc Nhập môn kinh tế lƣợng với… - 5 th ed. Ch.4: Mô hình hồi quy bội Ramu Ramanathan Biên dịch: Thục Đoan Hiệu đính: Cao Hào Thi 2 6 293 1 1.750 4 2 7 285 1 1.800 4 2,75 8 365 1 1.870 4 2 9 295 1 1.935 4 2,5 10 290 1 1.948 4 2 11 385 1 2.254 4 3 12 505 1 2.600 3 2,5 13 425 1 2.800 4 3 14 415 1 3.000 4 3 4.1 Phƣơng trình chuẩn Trong trường hợp mô hình hồi quy bội, Giả thiết 3.4 được hiệu chỉnh như sau: Mỗi X cho trước sao cho Cov(Xsi, ut) = E(Xsi ut) = 0 với mỗi i từ 1 đến k và mỗi s, t từ 1 đến n. Vì vậy, mỗi biến độc lập được giả định là không liên hệ với tất cả các số hạng sai số. Trong trường hợp của thủ tục bình phương tối thiểu thông thường (OLS), chúng ta định nghĩa tổng của bình phương sai số là ESS = n t = 1 ut ^2 = n t = 1 (Yt - ^ 1 - ^ 2Xt2 - ... - ^ kXtk) 2 Thủ tục OLS cực tiểu ESS theo ^ 1, ^ 2 ..., ^ k. Bằng cách thực hiện như trong Phần 3.A.3, chúng ta có thể có được các phương trình chuẩn, số phương trình chuẩn bằng số hệ số tuyến tính ước lượng. Do đó chúng ta có k phương trình trong đó k hệ số hồi quy chưa biết (các tổng được tính theo chỉ số t – nghĩa là số lần quan sát): Yt = n ^ 1 + ^ 2 Xt2 + ... + ^ k Xtk YtXt2 = ^ 1Xt2 + ^ 2 X 2 t2 + ... + ^ k XtkXt2 ............................................................................................................... YtXti = ^ 1Xti + ^ 2 Xt2Xti + ... + ^ k XtkXti YtXtk = ^ 1
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Chương 4. Mô hình hồi quy bộ - Full Bright” 문서의 가격은 10,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 47페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Chương 4. Mô hình hồi quy bộ - Full Bright
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Niên khóa 2011-2013 Các phương pháp định lượng Bài đọc Nhập môn kinh tế lƣợng với… - 5 th ed. Ch.4: Mô hình hồi quy bội Ramu Ramanathan 1 Biên dịch: Thục Đoan Hiệu đính: Cao Hào Thi Chương 4 MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI Trong Chương 3 chúng ta giới hạn trong trường hợp đơn giản của mô hình hồi quy hai biến. Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét hồi quy bội, nghĩa là liên hệ biến phụ thuộc Y cho trước với nhiều biến độc lập X1, X2, ..., Xk. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến có công thức tổng quát như sau: Yt = 1 + 2Xt2 + ... + kXtk + ut (4.1) Xt1 được đặt bằng 1 để có được “tung độ gốc”. Chữ t nhỏ biểu thị số lần quan sát và có giá trị từ 1 đến n. Các giả thiết về số hạng nhiễu, ut , hoàn toàn giống những giả thiết đã xác định trong Chương 3. Trong các đặc trưng tổng quát của một mô hình hồi quy bội, việc lựa chọn các biến độc lập và biến phụ thuộc xuất phát từ các lý thuyết kinh tế, trực giác, và kinh nghiệm quá khứ. Trong ví dụ về ngành bất động sản ở Chương 3, biến phụ thuộc là giá của căn nhà một hộ gia đình. Chúng ta đã đề cập ở đó là chỉ số giá - hưởng thụ phụ thuộc vào đặc điểm của căn nhà. Bảng 4.1 trình bày dữ liệu bổ sung cho 14 căn nhà mẫu đã bán. Lưu ý rằng, dữ liệu cho X1 chỉ đơn giản là một cột gồm các số 1 và tương ứng với số hạng không đổi. Tính cả số hạng không đổi, có tất cả là k biến độc lập và vì vậy có k hệ số tuyến tính chưa biết cần ước lượng. Mô hình tuyến tính bội trong ví dụ này như sau: PRICE = 1 + 2SQFT + 3BEDRMS + 4BATHS + u (4.2) Cũng như trước, giá được tính bằng đơn vị ngàn đô la. Ngoài diện tích sử dụng, giá còn liên hệ với số phòng ngủ cũng như số phòng tắm. Ảnh hưởng của thay đổi trong Yt khi chỉ có Xti thay đổi được xác định bởi Yt /Xti = i . Vì vậy, ý nghĩa của hệ số hồi quy i là, giữ giá trị của tất cả các biến khác không đổi, nếu Xti thay đổi một đơn vị thì Yt kỳ vọng thay đổi, trung bình là, i đơn vị. Do đó, 4 trong phương trình (4.2) được diễn giải như sau: Giữa hai căn nhà có cùng diện tích sử dụng (SQFT) và số phòng ngủ (BEDRMS), căn nhà nào có thêm một phòng tắm được kỳ vọng sẽ bán với giá cao hơn, trung bình, khoảng 4 ngàn đô la. Vì vậy, phân tích hồi quy bội giúp chúng ta kiểm soát được một tập hợp con các biến giải thích và kiểm tra ảnh hưởng của một biến độc lập đã chọn. Bảng 4.1 Dữ liệu về nhà một hộ gia đình (giá tính bằng ngàn đô la) t Giá (Y) Hằng số (X1) SQFT (X2) BEDRMS (X3) BATHS (X4) 1 199,9 1 1.065 3 1,75 2 228 1 1.254 3 2 3 235 1 1.300 3 2 4 285 1 1.577 4 2,5 5 239 1 1.600 3 2 Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Các phương pháp định lượng Bài đọc Nhập môn kinh tế lƣợng với… - 5 th ed. Ch.4: Mô hình hồi quy bội Ramu Ramanathan Biên dịch: Thục Đoan Hiệu đính: Cao Hào Thi 2 6 293 1 1.750 4 2 7 285 1 1.800 4 2,75 8 365 1 1.870 4 2 9 295 1 1.935 4 2,5 10 290 1 1.948 4 2 11 385 1 2.254 4 3 12 505 1 2.600 3 2,5 13 425 1 2.800 4 3 14 415 1 3.000 4 3 4.1 Phƣơng trình chuẩn Trong trường hợp mô hình hồi quy bội, Giả thiết 3.4 được hiệu chỉnh như sau: Mỗi X cho trước sao cho Cov(Xsi, ut) = E(Xsi ut) = 0 với mỗi i từ 1 đến k và mỗi s, t từ 1 đến n. Vì vậy, mỗi biến độc lập được giả định là không liên hệ với tất cả các số hạng sai số. Trong trường hợp của thủ tục bình phương tối thiểu thông thường (OLS), chúng ta định nghĩa tổng của bình phương sai số là ESS = n t = 1 ut ^2 = n t = 1 (Yt - ^ 1 - ^ 2Xt2 - ... - ^ kXtk) 2 Thủ tục OLS cực tiểu ESS theo ^ 1, ^ 2 ..., ^ k. Bằng cách thực hiện như trong Phần 3.A.3, chúng ta có thể có được các phương trình chuẩn, số phương trình chuẩn bằng số hệ số tuyến tính ước lượng. Do đó chúng ta có k phương trình trong đó k hệ số hồi quy chưa biết (các tổng được tính theo chỉ số t – nghĩa là số lần quan sát): Yt = n ^ 1 + ^ 2 Xt2 + ... + ^ k Xtk YtXt2 = ^ 1Xt2 + ^ 2 X 2 t2 + ... + ^ k XtkXt2 ............................................................................................................... YtXti = ^ 1Xti + ^ 2 Xt2Xti + ... + ^ k XtkXti YtXtk = ^ 1
- 문서명
- Chương 4. Mô hình hồi quy bộ - Full Bright
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 47 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!