Câu hỏi cuối kỳ Pháp luật đại cương (có đáp án)
- 페이지 수
- 23
- 형식
- 크기
- 147 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 399
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Câu hỏi cuối kỳ Pháp luật đại cương (có đáp án)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 23 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Câu hỏi cuối kỳ PLĐC Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm 1. Xã hội cộng sản nguyên thủy là xã hội: A. Có giai cấp. B. Không có giai cấp, mâu thuẫn, đối kháng. C. Do nhà nước quản lý. D. Do các cơ quan lập pháp ban hành pháp luật để quản lý. 2. Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ: A. Nhà nước là bộ máy chấn áp giai cấp. B. Nhà nước là bộ máy thống trị của một giai cấp xác định. C. Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp. D. Cả A, B, C. 3. Phân công lao động lần thứ nhất trong xã hội là: A. Thủ công tách khỏi nông nghiệp. B. Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt. C. Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp và trồng trọt. D. Thương mại tách khỏi thủ công, chăn nuôi trồng trọt. 4. Khái niệm nhà nước được hiểu như thế nào: A. Nhà nước là một tổ chức xã hội. B. Nhà nước là một tổ chức chính trị. C. Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội. D. Nhà nước là một tổ chức xã hội-nghề nghiệp. 5. Trong lịch sử đã xuất hiện những kiểu nhà nước nào A. Nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước chiểm hữu nô lệ, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa. B. Nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa. C. Nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa. D. Nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa. 6. Tính giai cấp của pháp luật được thể hiện ở chỗ: A. Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp. B. Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị. C. Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp D. Cả A, B, C. 7. Nhà nước bóc lột dựa trên cơ sở kinh tế nào A. Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội. B. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội. C. Chế độ công hữu và tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội, tùy theo kiểu nhà nước đó là nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến hay nhà nước tư sản. D. Cả 3 đáp án trên đều sai. 8. Hình thức quân chủ hạn chế được hiểu như thế nào A. Bên cạnh nhà vua, nữ hoàng có cơ quan được thành lập theo quy định của hiến pháp để hạn chế quyền lực của nhà vua, nữ hoàng. B. Toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay của một người đứng đầu là nhà vua hoặc nữ hoàng. C. Quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử. D. Trong chính thể này không có vua, nữ hoàng. 9. Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ............ hình thức pháp luật, đó là .................. A. 4 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật. B. 3 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật. C. 2 – tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật. D. 1 – văn bản quy phạm pháp luật. 10. Hình thức chính thể cộng hòa được hiểu như thế nào A. Là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử. B. Là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một người đứng đầu theo chế độ thừa kế. C. Là hình thức chính thể quyền lực nhà nước được thành lập theo chế độ bầu cử và bên cạnh cơ quan này còn có một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng. D. Cả 3 nhận định trên đều sai. 11. Hình thức chính thể cộng hòa có những biến thể chủ yếu nào A. Cộng hòa quý tộc. B. Cộng hòa dân chủ. C. Cả A và B đều sai. D. Cả A và B đều đúng. 12. Bản chất xã hội của nhà nước được biểu hiện như thế nào A. Nhà nước là một tổ chức xã hội. B. Nhà nước phải quan tâm đến lợi ích chung của toàn xã hội, duy trì bảo vệ trật tự xã hội. C. Nhà nước có tính xã hội do các thành viên trong xã hội thỏa thuận lập ra. D. Cả A, B, C đều sai. 13. Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của nhà nước A. Nhà nước ra đời khi có sự xuất hiện của chế độ tư hữu và sự phân hóa xã hội thành giai cấp. B. Nhà nước chỉ tồn tại tr
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Câu hỏi cuối kỳ Pháp luật đại cương (có đáp án)” 문서의 가격은 30,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 23페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Câu hỏi cuối kỳ Pháp luật đại cương (có đáp án)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Câu hỏi cuối kỳ PLĐC Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm 1. Xã hội cộng sản nguyên thủy là xã hội: A. Có giai cấp. B. Không có giai cấp, mâu thuẫn, đối kháng. C. Do nhà nước quản lý. D. Do các cơ quan lập pháp ban hành pháp luật để quản lý. 2. Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ: A. Nhà nước là bộ máy chấn áp giai cấp. B. Nhà nước là bộ máy thống trị của một giai cấp xác định. C. Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp. D. Cả A, B, C. 3. Phân công lao động lần thứ nhất trong xã hội là: A. Thủ công tách khỏi nông nghiệp. B. Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt. C. Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp và trồng trọt. D. Thương mại tách khỏi thủ công, chăn nuôi trồng trọt. 4. Khái niệm nhà nước được hiểu như thế nào: A. Nhà nước là một tổ chức xã hội. B. Nhà nước là một tổ chức chính trị. C. Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội. D. Nhà nước là một tổ chức xã hội-nghề nghiệp. 5. Trong lịch sử đã xuất hiện những kiểu nhà nước nào A. Nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước chiểm hữu nô lệ, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa. B. Nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa. C. Nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa. D. Nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa. 6. Tính giai cấp của pháp luật được thể hiện ở chỗ: A. Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp. B. Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị. C. Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp D. Cả A, B, C. 7. Nhà nước bóc lột dựa trên cơ sở kinh tế nào A. Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội. B. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội. C. Chế độ công hữu và tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội, tùy theo kiểu nhà nước đó là nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến hay nhà nước tư sản. D. Cả 3 đáp án trên đều sai. 8. Hình thức quân chủ hạn chế được hiểu như thế nào A. Bên cạnh nhà vua, nữ hoàng có cơ quan được thành lập theo quy định của hiến pháp để hạn chế quyền lực của nhà vua, nữ hoàng. B. Toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay của một người đứng đầu là nhà vua hoặc nữ hoàng. C. Quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử. D. Trong chính thể này không có vua, nữ hoàng. 9. Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ............ hình thức pháp luật, đó là .................. A. 4 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật. B. 3 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật. C. 2 – tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật. D. 1 – văn bản quy phạm pháp luật. 10. Hình thức chính thể cộng hòa được hiểu như thế nào A. Là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử. B. Là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một người đứng đầu theo chế độ thừa kế. C. Là hình thức chính thể quyền lực nhà nước được thành lập theo chế độ bầu cử và bên cạnh cơ quan này còn có một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng. D. Cả 3 nhận định trên đều sai. 11. Hình thức chính thể cộng hòa có những biến thể chủ yếu nào A. Cộng hòa quý tộc. B. Cộng hòa dân chủ. C. Cả A và B đều sai. D. Cả A và B đều đúng. 12. Bản chất xã hội của nhà nước được biểu hiện như thế nào A. Nhà nước là một tổ chức xã hội. B. Nhà nước phải quan tâm đến lợi ích chung của toàn xã hội, duy trì bảo vệ trật tự xã hội. C. Nhà nước có tính xã hội do các thành viên trong xã hội thỏa thuận lập ra. D. Cả A, B, C đều sai. 13. Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của nhà nước A. Nhà nước ra đời khi có sự xuất hiện của chế độ tư hữu và sự phân hóa xã hội thành giai cấp. B. Nhà nước chỉ tồn tại tr
- 문서명
- Câu hỏi cuối kỳ Pháp luật đại cương (có đáp án)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 23 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!