Bài tập quản trị dự án đầu tư
- 페이지 수
- 11
- 형식
- 크기
- 306 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 2,647
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 21
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Bài tập quản trị dự án đầu tư
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 11 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
1 BÀI TẬP DỰ ÁN ĐÂU TƯ (Học kỳ 3. Năm 2012-2013) Câu 1: Ông A gởi tiết kiệm 350 triệu đồng, thời hạn 3 năm. Hỏi đến khi đáo hạn, ông A nhận được bao nhiêu tiền ứng với ba tình huống sau đây? a. Ngân hàng tính lãi đơn 15%/năm b. Ngân hàng tính lãi ghép 12%/năm, ghép lãi theo năm. c. Ngân hàng tính lãi ghép 11%/năm, ghép lãi theo quý. (Từ bài 2 trở đi, khi nói đến lãi suất, ta hiểu ngầm là lãi ghép. Trong đề thi kết thúc môn cũng vậy, nếu không nói lãi suất gì thì bạn cứ chọn lãi ghép) Câu 2: Ông B đầu tư vào dự án với thông tin về dòng tiền như sau: o Cuối năm 0: - 270 triệu đồng o Cuối năm 1: 50 triệu đồng o Cuối năm 2: 150 triệu đồng o Cuối năm 3: 250 triệu đồng o Cuối năm 4: 150 triệu đồng Biết chi phí cơ hội của vốn là 12%/năm. Hãy vẽ sơ đồ dòng tiền và tính giá trị hiện tại của dự án trên? Câu 3: Ông C đầu tư vào một dự án với số vốn là 350 triệu đồng. Sau thời hạn 3 năm, ông kết thúc dự án thì được số tiền là 500 triệu đồng. Yêu cầu: a. Vợ ông C cho rằng: “Nếu lấy số vốn đó đem gởi tiết kiệm tại Sacombank, lãi suất huy động tiền gởi là 14,5%/năm còn tốt hơn là đi làm dự án?” Theo bạn, nhận định của vợ ông C đúng hay sai? Vì sao? b. Bạn hãy tính suất sinh lợi của dự án mà ông C đã đầu tư? c. Theo bạn bài học gì cần rút ra trong tình huống này? Câu 4: Ông D cho thuê một căn nhà. Ngay thời điểm hiện tại (lúc ký hợp đồng), khách hàng trả 50 triệu đồng. Một năm sau, khách hàng đưa cho ông D 40 triệu. Sau đó, liên tục 19 năm sau, cứ cuối mỗi năm khách hàng đưa cho ông D lần lượt 30 triệu đồng. Như vậy, tính từ lúc ký hợp đồng đến khi thanh lý hợp đồng là 20 năm. Ông D nhận được 21 khoản tiền. Biết chi phí cơ hội của vốn là 14%/năm, yêu cầu: a. Nếu xét tại khoảng thời gian từ lúc ký hợp đồng cho đến thời điểm cuối năm thứ 10 thì ông D nhận được tổng số tiền có giá trị hiện tại là bao nhiêu? b. Giả sử từ năm 0 đến cuối năm 10, chi phí cơ hội của vốn là 14%/năm. Tuy nhiên từ năm 11 trở về sau, chi phí cơ hội của vốn chỉ còn 12%. Hãy 2 tìm giá trị hiện tại của cả dòng tiền mà ông D nhận được từ hoạt động cho thuê nhà? c. Trở lại tình huống ban đầu của đề bài. Nếu chi phí cơ hội của vốn là 10%/năm, bây giờ khách hàng trả tiền thuê nhà một lần duy nhất 365 triệu đồng (ngay thời điểm ký hợp đồng), thay vì phải trả 21 lần như trên thì theo bạn, ông D có đồng ý không? Vì sao? Câu 5: Một dự án có các thông tin như sau: Biết suất chiết khấu là 14%/năm. Yêu cầu: a. Tìm hiện giá thuần NPV? b. Tìm IRR? c. Tìm BCR? d. Tìm thời gian hoàn vốn (theo thời giá tiền tệ)? e. Hãy cho ý kiến nhận xét về tính khả thi của dự án này? Câu 6: Ngân lưu ròng của hai dự án độc lập được trình bày theo bảng dưới đây: Đơn vị tính: triệu đồng Tên dự án Năm 0 1 2 3 4 Dự án A -1000 300 400 500 500 Dự án B -1000 500 500 400 300 Biết suất chiết khấu để tính cho hai dự án là 12%, hãy tính hiện giá thuần (NPV) của hai dự án trên và cho kết luận nên chọn dự án A hay dự án B? Vì sao? Câu 7: Hai dự án A và B với các thông tin sau đây: Năm 0 1 2 3 4 5 6 NCF (A) -250 65 96 120 140 NCF (B) -450 89 130 145 150 163 94 Ghi chú: - Vòng đời của dự án A là 4 năm, dự án B là 6 năm - Đơn vị tính: triệu đồng - Suất chiết khấu của dự án là 12% Năm 0 1 2 3 4 NCF (triệu đồng) -950 200 400 500 300 3 a. Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu NPV (không quan tâm đến vòng đời của dự án), Anh/chị chọn dự án nào? b. Vì dự án A và dự án B có vòng đời khác nhau, Anh/chị hãy dùng: (1) Phương pháp thay thế; (2) Phương pháp AW (tức chia đều NPV theo các năm hoạt động); (2) Phương pháp cắt giảm lợi ích của 2 năm hoạt động cuối cùng của dự án B, để chọn lựa dự án. Kết luận của Anh/chị là gì? c. Bây giờ, ta chỉ xét dự án B: (i) Hãy tính suất nội hoàn cho IRR cho dự án B? (ii) Tính thời gian hoàn vốn của dự án? (iii) Giả sử, áp dụng suất chiết khấu 12% cho đến năm 3, nhưng các năm về sau, ta áp dụng suất chiết khấu 15%. Hãy tính NPV của dự án? Câu 8: Ông A vay 840 triệu đồng, lãi suất vay 16%/năm, thời hạn vay là 4 năm. Anh/chị hãy giúp ông A lập lịch vay và trả nợ theo phương pháp: a. Kỳ khoản cố định b. Kỳ khoản
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Bài tập quản trị dự án đầu tư” 문서의 가격은 10,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 11페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Bài tập quản trị dự án đầu tư
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
1 BÀI TẬP DỰ ÁN ĐÂU TƯ (Học kỳ 3. Năm 2012-2013) Câu 1: Ông A gởi tiết kiệm 350 triệu đồng, thời hạn 3 năm. Hỏi đến khi đáo hạn, ông A nhận được bao nhiêu tiền ứng với ba tình huống sau đây? a. Ngân hàng tính lãi đơn 15%/năm b. Ngân hàng tính lãi ghép 12%/năm, ghép lãi theo năm. c. Ngân hàng tính lãi ghép 11%/năm, ghép lãi theo quý. (Từ bài 2 trở đi, khi nói đến lãi suất, ta hiểu ngầm là lãi ghép. Trong đề thi kết thúc môn cũng vậy, nếu không nói lãi suất gì thì bạn cứ chọn lãi ghép) Câu 2: Ông B đầu tư vào dự án với thông tin về dòng tiền như sau: o Cuối năm 0: - 270 triệu đồng o Cuối năm 1: 50 triệu đồng o Cuối năm 2: 150 triệu đồng o Cuối năm 3: 250 triệu đồng o Cuối năm 4: 150 triệu đồng Biết chi phí cơ hội của vốn là 12%/năm. Hãy vẽ sơ đồ dòng tiền và tính giá trị hiện tại của dự án trên? Câu 3: Ông C đầu tư vào một dự án với số vốn là 350 triệu đồng. Sau thời hạn 3 năm, ông kết thúc dự án thì được số tiền là 500 triệu đồng. Yêu cầu: a. Vợ ông C cho rằng: “Nếu lấy số vốn đó đem gởi tiết kiệm tại Sacombank, lãi suất huy động tiền gởi là 14,5%/năm còn tốt hơn là đi làm dự án?” Theo bạn, nhận định của vợ ông C đúng hay sai? Vì sao? b. Bạn hãy tính suất sinh lợi của dự án mà ông C đã đầu tư? c. Theo bạn bài học gì cần rút ra trong tình huống này? Câu 4: Ông D cho thuê một căn nhà. Ngay thời điểm hiện tại (lúc ký hợp đồng), khách hàng trả 50 triệu đồng. Một năm sau, khách hàng đưa cho ông D 40 triệu. Sau đó, liên tục 19 năm sau, cứ cuối mỗi năm khách hàng đưa cho ông D lần lượt 30 triệu đồng. Như vậy, tính từ lúc ký hợp đồng đến khi thanh lý hợp đồng là 20 năm. Ông D nhận được 21 khoản tiền. Biết chi phí cơ hội của vốn là 14%/năm, yêu cầu: a. Nếu xét tại khoảng thời gian từ lúc ký hợp đồng cho đến thời điểm cuối năm thứ 10 thì ông D nhận được tổng số tiền có giá trị hiện tại là bao nhiêu? b. Giả sử từ năm 0 đến cuối năm 10, chi phí cơ hội của vốn là 14%/năm. Tuy nhiên từ năm 11 trở về sau, chi phí cơ hội của vốn chỉ còn 12%. Hãy 2 tìm giá trị hiện tại của cả dòng tiền mà ông D nhận được từ hoạt động cho thuê nhà? c. Trở lại tình huống ban đầu của đề bài. Nếu chi phí cơ hội của vốn là 10%/năm, bây giờ khách hàng trả tiền thuê nhà một lần duy nhất 365 triệu đồng (ngay thời điểm ký hợp đồng), thay vì phải trả 21 lần như trên thì theo bạn, ông D có đồng ý không? Vì sao? Câu 5: Một dự án có các thông tin như sau: Biết suất chiết khấu là 14%/năm. Yêu cầu: a. Tìm hiện giá thuần NPV? b. Tìm IRR? c. Tìm BCR? d. Tìm thời gian hoàn vốn (theo thời giá tiền tệ)? e. Hãy cho ý kiến nhận xét về tính khả thi của dự án này? Câu 6: Ngân lưu ròng của hai dự án độc lập được trình bày theo bảng dưới đây: Đơn vị tính: triệu đồng Tên dự án Năm 0 1 2 3 4 Dự án A -1000 300 400 500 500 Dự án B -1000 500 500 400 300 Biết suất chiết khấu để tính cho hai dự án là 12%, hãy tính hiện giá thuần (NPV) của hai dự án trên và cho kết luận nên chọn dự án A hay dự án B? Vì sao? Câu 7: Hai dự án A và B với các thông tin sau đây: Năm 0 1 2 3 4 5 6 NCF (A) -250 65 96 120 140 NCF (B) -450 89 130 145 150 163 94 Ghi chú: - Vòng đời của dự án A là 4 năm, dự án B là 6 năm - Đơn vị tính: triệu đồng - Suất chiết khấu của dự án là 12% Năm 0 1 2 3 4 NCF (triệu đồng) -950 200 400 500 300 3 a. Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu NPV (không quan tâm đến vòng đời của dự án), Anh/chị chọn dự án nào? b. Vì dự án A và dự án B có vòng đời khác nhau, Anh/chị hãy dùng: (1) Phương pháp thay thế; (2) Phương pháp AW (tức chia đều NPV theo các năm hoạt động); (2) Phương pháp cắt giảm lợi ích của 2 năm hoạt động cuối cùng của dự án B, để chọn lựa dự án. Kết luận của Anh/chị là gì? c. Bây giờ, ta chỉ xét dự án B: (i) Hãy tính suất nội hoàn cho IRR cho dự án B? (ii) Tính thời gian hoàn vốn của dự án? (iii) Giả sử, áp dụng suất chiết khấu 12% cho đến năm 3, nhưng các năm về sau, ta áp dụng suất chiết khấu 15%. Hãy tính NPV của dự án? Câu 8: Ông A vay 840 triệu đồng, lãi suất vay 16%/năm, thời hạn vay là 4 năm. Anh/chị hãy giúp ông A lập lịch vay và trả nợ theo phương pháp: a. Kỳ khoản cố định b. Kỳ khoản
- 문서명
- Bài tập quản trị dự án đầu tư
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 11 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!