Bài tập nhóm - MARKETING DU LỊCH SINH THÁI
- 페이지 수
- 7
- 형식
- 크기
- 1.2 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 352
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Bài tập nhóm - MARKETING DU LỊCH SINH THÁI
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 1 Bài tập nhóm - MARKETING DU LỊCH SINH THÁI Mối quan hệ giữa Du lịch sinh thái và Marketing- Nắm bắt và định hình mong muốn và nhu cầu của khách hàng. I. ECOTOURISM – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ VỊ TRÍ TRONG NGÀNH DU LỊCH Du lịch sinh thái là một trong rất nhiều loại hình du lịch, bên cạnh các đặc trưng của phát triển du lịch, DLST trở nên đặc biệt ở chỗ nhấn mạnh vào yếu tố sinh thái và trách nhiệm. - Yêu cầu để phát triển du lịch: + cơ sở lưu trú, ăn uống. + phương tiện vận chuyển, đi lại. + yếu tố tự nhiên - văn hóa cuốn hút du khách. + sự phối hợp và xúc tiến phát triển của cơ quan quản lý và các bên liên quan. + kênh phân phối và quảng bá sản phẩm. - Đặc trưng sinh thái và phát triển bền vững: có sự hợp tác, kết hợp chặt chẽ các bên liên quan vì mục tiêu: + bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên. + gìn giữ và bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa, lịch sử. + phát triển dài hạn. + trách nhiệm với cộng đồng địa phương. - Ví dụ: Tràng An – Ninh Bình – các yếu tố hình thành điểm đến DLST. II. MARKETING VÀ SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 1. Mối quan hệ cung cầu trong hoạt động du lịch sinh thái. 1.1. Xuất phát do nhu cầu xã hội: - Yêu cầu bảo vệ môi trường và bảo tồn, gìn giữ các giá trị. Ví dụ: Ngay từ năm 1968, Ban quản lý vườn quốc gia Galabagos ở Ecuador và các công ty du lịch đã hợp tác để phát triển du lịch, với mục đích ban đầu là có lợi nhuận cho công tác bảo tồn. Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 2 - Sự thay đổi trong xu hướng du lịch: du khách muốn khám phá và trải nghiệm nhiều hơn trong hành trình, nhận thức về phát triển bền vững và bảo tồn các giá trị cũng được nâng lên. 1.2. Sự chi phối của cung du lịch: Mục tiêu theo đuổi của các bên liên quan: - Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. (khu bảo tồn, cộng đồng địa phương và các tổ chức phi chính phủ ) Sự giới hạn của điểm đến: phát triển du lịch phải hài hòa, phù hợp với sức chứa của tự nhiên, xã hội, tránh gây tổn hại tới môi trường và các giá trị cần bảo vệ - luôn có giới hạn khách đối với điểm đến DLST. - Lợi nhuận – lợi ích kinh tế. (các doanh nghiệp thương mại ) Khi doanh nghiệp theo đuổi lợi nhuận ngắn hạn: họ có thể bỏ qua hoặc xem nhẹ các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái để khai thác tối đa tài nguyên. Ngay cả việc hỗ trợ phát triển du lịch, chính phủ cũng dựa trên tiềm năng phát triển kinh tế, tăng GNP để quyết định đầu tư. Để phát triển du lịch sinh thái và Marketing du lịch hiệu quả, điều quan trọng hàng đầu là giải quyết, hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và các bên liên quan. - Ví dụ: Catlins Wildlife trackers, Dunedin, South island, New Zealand. 2. Marketing sinh thái và Marketing xã hội. 2.1. định nghĩa marketing: “ Marketing là sự phát triển sản phẩm, dịch vụ dựa trên nhu cầu của khách hàng, định giá , xúc tiến và phân phối sản phẩm, dịch vụ một cách hiệu quả, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” - Hoạt động Marketing dựa trên chiến lược 4P- price, product,place and promotion nhằm thu hút, duy trì và mở rộng khách hàng. 2.2. Marketing sinh thái: - Định nghĩa: “cách tiếp cận để làm nổi bật sản phẩm và phương pháp sản xuất mà thực hiện các biện pháp cải thiện môi trường, và hơn nữa là các vấn đề sinh Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 3 thái, hoặc nhằm giải quyết các vấn đề môi trường. Marketing sản phẩm và dịch vụ với những tác động này đang phát triển nhưng không phải các tuyên bố về moi trường đều được thực hiện đầy đủ. Một số có thể là ví dụ của greenwashing”- Dictionary of Sustainable Management, 2008. - Nhấn mạnh: Sự quan tâm đến bảo vệ môi trường dài hạn của doanh nghiệp. Đánh giá sự thành công của doanh nghiệp bằng sự hài lòng của khách hàng. - Mối quan hệ cung cầu và vấn đề cơ bản nhất cần giải quyết. VD: cốc giấy cà phê của Starbuck được khách hàng ưa thích sử dụng. 2.3. Marketing xã hội: - Định nghĩa: “việc thiết kế, điều khiển và thực hiện các chương trình dựa trên sự chấp nhận, quan điểm đạo đức xã hội trong xem xét thực hiển kế hoạch, chiến
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Bài tập nhóm - MARKETING DU LỊCH SINH THÁI” 문서의 가격은 15,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 7페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Bài tập nhóm - MARKETING DU LỊCH SINH THÁI
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 1 Bài tập nhóm - MARKETING DU LỊCH SINH THÁI Mối quan hệ giữa Du lịch sinh thái và Marketing- Nắm bắt và định hình mong muốn và nhu cầu của khách hàng. I. ECOTOURISM – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ VỊ TRÍ TRONG NGÀNH DU LỊCH Du lịch sinh thái là một trong rất nhiều loại hình du lịch, bên cạnh các đặc trưng của phát triển du lịch, DLST trở nên đặc biệt ở chỗ nhấn mạnh vào yếu tố sinh thái và trách nhiệm. - Yêu cầu để phát triển du lịch: + cơ sở lưu trú, ăn uống. + phương tiện vận chuyển, đi lại. + yếu tố tự nhiên - văn hóa cuốn hút du khách. + sự phối hợp và xúc tiến phát triển của cơ quan quản lý và các bên liên quan. + kênh phân phối và quảng bá sản phẩm. - Đặc trưng sinh thái và phát triển bền vững: có sự hợp tác, kết hợp chặt chẽ các bên liên quan vì mục tiêu: + bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên. + gìn giữ và bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa, lịch sử. + phát triển dài hạn. + trách nhiệm với cộng đồng địa phương. - Ví dụ: Tràng An – Ninh Bình – các yếu tố hình thành điểm đến DLST. II. MARKETING VÀ SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 1. Mối quan hệ cung cầu trong hoạt động du lịch sinh thái. 1.1. Xuất phát do nhu cầu xã hội: - Yêu cầu bảo vệ môi trường và bảo tồn, gìn giữ các giá trị. Ví dụ: Ngay từ năm 1968, Ban quản lý vườn quốc gia Galabagos ở Ecuador và các công ty du lịch đã hợp tác để phát triển du lịch, với mục đích ban đầu là có lợi nhuận cho công tác bảo tồn. Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 2 - Sự thay đổi trong xu hướng du lịch: du khách muốn khám phá và trải nghiệm nhiều hơn trong hành trình, nhận thức về phát triển bền vững và bảo tồn các giá trị cũng được nâng lên. 1.2. Sự chi phối của cung du lịch: Mục tiêu theo đuổi của các bên liên quan: - Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. (khu bảo tồn, cộng đồng địa phương và các tổ chức phi chính phủ ) Sự giới hạn của điểm đến: phát triển du lịch phải hài hòa, phù hợp với sức chứa của tự nhiên, xã hội, tránh gây tổn hại tới môi trường và các giá trị cần bảo vệ - luôn có giới hạn khách đối với điểm đến DLST. - Lợi nhuận – lợi ích kinh tế. (các doanh nghiệp thương mại ) Khi doanh nghiệp theo đuổi lợi nhuận ngắn hạn: họ có thể bỏ qua hoặc xem nhẹ các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái để khai thác tối đa tài nguyên. Ngay cả việc hỗ trợ phát triển du lịch, chính phủ cũng dựa trên tiềm năng phát triển kinh tế, tăng GNP để quyết định đầu tư. Để phát triển du lịch sinh thái và Marketing du lịch hiệu quả, điều quan trọng hàng đầu là giải quyết, hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và các bên liên quan. - Ví dụ: Catlins Wildlife trackers, Dunedin, South island, New Zealand. 2. Marketing sinh thái và Marketing xã hội. 2.1. định nghĩa marketing: “ Marketing là sự phát triển sản phẩm, dịch vụ dựa trên nhu cầu của khách hàng, định giá , xúc tiến và phân phối sản phẩm, dịch vụ một cách hiệu quả, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” - Hoạt động Marketing dựa trên chiến lược 4P- price, product,place and promotion nhằm thu hút, duy trì và mở rộng khách hàng. 2.2. Marketing sinh thái: - Định nghĩa: “cách tiếp cận để làm nổi bật sản phẩm và phương pháp sản xuất mà thực hiện các biện pháp cải thiện môi trường, và hơn nữa là các vấn đề sinh Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 3 thái, hoặc nhằm giải quyết các vấn đề môi trường. Marketing sản phẩm và dịch vụ với những tác động này đang phát triển nhưng không phải các tuyên bố về moi trường đều được thực hiện đầy đủ. Một số có thể là ví dụ của greenwashing”- Dictionary of Sustainable Management, 2008. - Nhấn mạnh: Sự quan tâm đến bảo vệ môi trường dài hạn của doanh nghiệp. Đánh giá sự thành công của doanh nghiệp bằng sự hài lòng của khách hàng. - Mối quan hệ cung cầu và vấn đề cơ bản nhất cần giải quyết. VD: cốc giấy cà phê của Starbuck được khách hàng ưa thích sử dụng. 2.3. Marketing xã hội: - Định nghĩa: “việc thiết kế, điều khiển và thực hiện các chương trình dựa trên sự chấp nhận, quan điểm đạo đức xã hội trong xem xét thực hiển kế hoạch, chiến
- 문서명
- Bài tập nhóm - MARKETING DU LỊCH SINH THÁI
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!