Bài giảng kinh doanh quốc tế VNUA

THThiNganHang
다운로드 0회
161
0

자료 내용

1쪽

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU THỊ KIM LOAN ı NGUYỄN VĂN HƯỚNG NGUYỄN TRỌNG TUYNH ı NGUYỄN HÙNG ANH NGUYỄN VĂN PHƯƠNG Chủ biên: CHU THỊ KIM LOAN BÀI GIẢNG KINH DOANH QUỐC TẾ HÀ NỘI - 2021 i

2쪽

LỜI NÓI ĐẦU Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, không có một quốc gia nào tách khỏi phần còn lại của thế giới. Tiến trình toàn cầu hóa diễn ra ngày càng rộng và sâu hơn, đem lại nhiều cơ hội xen lẫn cả thách thức. Hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp cũng chịu tác động của xu hướng toàn cầu này. Dù là doanh nghiệp quy mô lớn hay nhỏ đều cần kiến thức về kinh doanh quốc tế để thích ứng với môi trường hội nhập nhiều biến động. Do vậy, việc nghiên cứu kinh doanh quốc tế trở nên hết sức cần thiết. Bài giảng này do các giảng viên Bộ môn Marketing, khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh biên soạn, được dùng làm tài liệu cho giáo viên và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý và Phát triển Du lịch, Kinh doanh và Công nghệ Thực phẩm, Kế toán. Ngoài ra, nó có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho các giảng viên và sinh viên ở những ngành học khác, nhà quản trị doanh nghiệp và nhân viên phụ trách kinh doanh trong các tổ chức nói chung. Dựa vào các tài liệu liên quan đến kinh doanh quốc tế đã được xuất bản ở trong và ngoài nước, bài giảng này được biên soạn thành 7 chương. Những nội dung chính được đề cập bao gồm: tổng quan về kinh doanh quốc tế, môi trường kinh doanh quốc tế, các định chế quốc tế, thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài, thị trường tài chính quốc tế, chiến lược kinh doanh quốc tế, cơ cấu tổ chức kinh doanh quốc tế và các phương thức thâm nhập thị trường thế giới. Nhóm giảng viên tham gia biên soạn các chương như sau: TS. Chu Thị Kim Loan biên soạn chương 1, 2 và 5. TS. Nguyễn Văn Hướng biên soạn chương 3. ThS. Nguyễn Trọng Tuynh biên soạn chương 4. TS. Nguyễn Hùng Anh biên soạn chương 5. TS. Nguyễn Văn Phương biên soạn chương 6 và 7. Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các đồng nghiệp, thầy cô giáo trong Bộ môn Marketing, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh và Ban giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã động viên và tạo điều kiện để hình thành bài giảng này. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng bài giảng không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của tất cả độc giả. Xin chân thành cảm ơn! CHỦ BIÊN TS. Chu Thị Kim Loan ii

3쪽

MỤC LỤC Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ ........................................1 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ .............................1 1.1.1. Khái niệm về kinh doanh quốc tế..................................................................1 1.1.2. Mục đích tham gia kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp......................2 1.1.3. Đặc trưng của kinh doanh quốc tế.................................................................3 1.1.4. Các chủ thể tham gia vào kinh doanh quốc tế...............................................4 1.1.5 Các hình thức kinh doanh quốc tế ..................................................................5 1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ ....................................................................................................................8 1.2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................8 1.2.2. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................8 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1.....................................................................................9 Chương 2. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ..........................................10 2.1. KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ..........................10 2.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.....................................................................................10 2.2.1. Vị trí địa lý...................................................................................................11 2.2.2. Địa hình .......................................................................................................11 2.2.3. Khí hậu ........................................................................................................11 2.2.4. Tài nguyên thiên nhiên................................................................................12 2.3. MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA................................................................................12 2.3.1. Khái niệm và sự cần thiết phải nghiên cứu văn hóa địa phương.................12 2.3.2. Các thành tố của văn hóa.............................................................................13 2.4. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ...................................................................................22 2.4.1. Khái niệm về hệ thống chính trị ..................................................................22 2.4.2. Phân loại hệ thống chính trị.........................................................................23 2.4.3. Chức năng của hệ thống chính trị................................................................25 2.4.4. Rủi ro chính trị.............................................................................................26 2.5. HỆ THỐNG LUẬT PHÁP .................................................................................31 2.5.1. Các hệ thống luật pháp trên thế giới............................................................31 2.5.2. Các vấn đề pháp luật toàn cầu .....................................................................32 2.6. MÔI TRƯỜNG KINH TẾ..................................................................................33 2.6.1. Các hệ thống kinh tế....................................................................................33 2.6.2. Sự phát triển của các quốc gia.....................................................................34 2.7. MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH........................................................................35 2.7.1. Nguy cơ thay thế (Threat of Substitutes).....................................................35 2.7.2. Sức mạnh của khách hàng (Buyer Power)...................................................36 2.7.3. Sức mạnh của nhà cung cấp (Supplier Power)............................................36 2.7.4. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn...........................................................37 iii

4쪽

2.7.5. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành...................................................................37 2.8. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ...............................................................................................................................38 2.8.1. Mục tiêu của việc phân tích môi trường kinh doanh quốc tế ......................38 2.8.2. Yêu cầu của việc phân tích môi trường kinh doanh quốc tế .......................38 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2...................................................................................39 Chương 3. CÁC ĐỊNH CHẾ KINH TẾ, TÀI CHÍNH TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ......................................................................................................41 3.1. TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (WTO).................................................41 3.1.1. Sự hình thành và phát triển..........................................................................41 3.1.2. Mục tiêu của WTO......................................................................................42 3.1.3. Cơ cấu tổ chức của WTO ............................................................................43 3.1.4. Chức năng của WTO...................................................................................45 3.1.5. Những nguyên tắc cơ bản của WTO ...........................................................45 3.2. LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)............................................................................50 3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển...............................................................50 3.2.2. Chính sách thương mại của EU...................................................................51 3.2.3. Hiệp định thương mại tự do giữa EU và Việt Nam (EVFTA) ....................53 3.3. HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) ..................................59 3.3.1. Sự hình thành và phát triển..........................................................................59 3.3.2. Mục tiêu.......................................................................................................60 3.3.3. Các nguyên tắc hoạt động............................................................................61 3.3.4. Cơ chế hợp tác kinh tế.................................................................................62 3.4. NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) ........................................................................63 3.4.1. Sự hình thành...............................................................................................63 3.4.2. Chức năng nhiệm vụ của WB......................................................................64 3.5. QUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ (IMF)......................................................................65 3.5.1. Tổng quan về IMF.......................................................................................65 3.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của IMF ................................................................65 3.5.3. Các thể thức cho vay ...................................................................................66 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3...................................................................................67 Chương 4. THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI...........................................................................................................................69 4.1. THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ.................................................................................69 4.1.1. Khái niệm và vai trò của thương mại quốc tế..............................................69 4.1.2. Các rào cản đối với thương mại quốc tế......................................................70 4.2. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI..............................................................72 4.2.1. Khái niệm và đặc điểm................................................................................72 4.2.2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài.......................................................73 iv

5쪽

4.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI và xu hướng vận động của dòng vốn FDI trên thế giới hiện nay......................................................................74 4.2.4. Sự can thiệp của chính phủ đối với FDI......................................................76 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4...................................................................................78 Chương 5. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ......................................................................................................................79 5.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH..........................79 5.1.1. Thị trường tài chính và chức năng của thị trường tài chính ........................79 5.1.2. Phân loại thị trường tài chính ......................................................................80 5.2. THỊ TRƯỜNG VỐN QUỐC TẾ........................................................................80 5.2.1. Khái niệm và vai trò của thị trường vốn quốc tế.........................................80 5.2.2. Các nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thị trường vốn quốc tế ...................81 5.2.3. Các bộ phận cấu thành thị trường vốn quốc tế............................................81 5.3. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI..............................................................................82 5.3.1. Khái niệm và chức năng của thị trường ngoại hối.......................................82 5.3.2. Đặc điểm và cấu trúc của thị trường ngoại hối............................................83 5.3.3. Hoạt động của thị trường ngoại hối.............................................................85 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5...................................................................................89 Chương 6. CHIẾN LƯỢC VÀ CẤU TRÚC TỔ CHỨC KINH DOANH QUỐC TẾ......................................................................................................................90 6.1. PHÂN TÍCH CÁC CƠ HỘI KINH DOANH QUỐC TẾ...................................90 6.1.1. Lựa chọn thị trường quốc tế để kinh doanh.................................................90 6.1.2. Thực hiện các nghiên cứu về thị trường quốc tế .........................................91 6.1.3. Đánh giá dự án FDI .....................................................................................92 6.2. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ........................................................92 6.2.1. Khái niệm và vai trò của chiến lược............................................................92 6.2.2. Quá trình hình thành chiến lược..................................................................94 6.2.3. Các loại chiến lược quốc tế .........................................................................97 6.2.4. Các cấp chiến lược của công ty...................................................................99 6.2.5. Các nhân tố chủ yếu tác động đến chiến lược quốc tế của công ty...........103 6.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUỐC TẾ.......................................................................110 6.3.1. Khái niệm ..................................................................................................110 6.3.2. Quản lý tập trung và phân cấp quản lý......................................................110 6.3.3. Các loại hình cơ cấu tổ chức......................................................................116 6.3.4. Cơ chế phối hợp (Intergrating mechanisms) .............................................120 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6.................................................................................128 Chương 7. PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ...........129 7.1. HÌNH THỨC THÂM NHẬP THÔNG QUA XUẤT KHẨU VÀ BUÔN BÁN ĐỐI LƯU........................................................................................................129 7.1.1. Xuất khẩu...................................................................................................129 v

6쪽

7.1.2. Buôn bán đối lưu .......................................................................................132 7.1.3. Nghiệp vụ xuất nhập khẩu.........................................................................133 7.2. HÌNH THỨC THÂM NHẬP THÔNG QUA HỢP ĐỒNG..............................137 7.2.1. Hợp đồng sử dụng giấy phép (licensing)...................................................137 7.2.2. Hợp đồng nhượng quyền (franchising) .....................................................142 7.2.3. Hợp đồng quản lý ......................................................................................145 7.2.4. Dự án chìa khóa trao tay............................................................................145 7.3. HÌNH THỨC THÂM NHẬP THÔNG QUA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.........147 7.3.1. Chi nhánh sở hữu toàn bộ..........................................................................147 7.3.2. Liên doanh.................................................................................................148 7.3.3. Liên minh chiến lược.................................................................................150 7.4. HÌNH THỨC THÂM NHẬP THÔNG QUA KINH DOANH ĐIỆN TỬ........151 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7.................................................................................154 TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................155 vi

7쪽

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ Chương 1, nhằm giới thiệu một cách khái quát về kinh doanh quốc tế. Khi học xong chương này, sinh viên sẽ: (1) Hiểu được khái niệm và đặc trưng của kinh doanh quốc tế, (2) Giải thích tại sao doanh nghiệp lại tiến hành kinh doanh quốc tế, (3) Nhận biết chủ thể của hoạt động kinh doanh quốc tế và những hình thức kinh doanh quốc tế chủ yếu, (4) Nắm được được đối tượng và nội dung của học phần Kinh doanh Quốc tế. 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ 1.1.1. Khái niệm về kinh doanh quốc tế Kinh doanh quốc tế xuất hiện từ rất sớm cùng với quá trình giao lưu trao đổi, mua bán hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia. Ngày nay, các sản phẩm của những công ty đa quốc gia như KFC, Coca-Cola, McDonalds, Pepsi, v.v. xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới. Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch, kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, nhằm thỏa mãn mục tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế xã hội. Một số ví dụ về kinh doanh quốc tế như: Tập đoàn Cocacola quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam; Công ty Cổ phần May 10 ký hợp đồng gia công quần áo cho hãng Nike; Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ, Canada, Trung Đông, v.v. Hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia và trong môi trường kinh doanh mới và xa lạ. Vì vậy, các doanh nghiệp không nên lấy kinh nghiệm kinh doanh nội địa để áp đặt hoàn toàn cho kinh doanh quốc tế. Người tiêu dùng, công ty, tổ chức tài chính và chính phủ đều đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh quốc tế. Người tiêu dùng có nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao của các công ty quốc tế. Các tổ chức tài chính giúp đỡ các công ty tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế thông qua đầu tư tài chính, trao đổi ngoại tệ và chuyển tiền khắp toàn cầu. Các chính phủ điều tiết dòng hàng hóa và dịch vụ nhân lực và vốn qua các đường biên giới quốc gia. Mỗi người chúng ta đang sử dụng những kết quả của hàng chục các giao dịch quốc tế diễn ra hàng ngày. Ví dụ như bộ quần áo bạn đang mặc có thể được sản xuất ở Trung Quốc, đồng hồ bạn đeo hay chiếc xe máy của tôi được sản xuất tại Việt Nam nhưng theo công nghệ của Nhật Bản. Để nấu được bữa cơm ở nhà cũng vậy, có thể chúng ta sử dụng bộ nồi Inox của Hàn Quốc, bếp gas của Thái Lan, nước mắm Chinsu của Hàn Quốc, v.v. Lưu ý rằng kinh doanh quốc tế không chỉ đơn thuần là việc các công ty bán sản phẩm của mình cho khách hàng ở nước khác, mà còn bao gồm các giao dịch 1

8쪽

khác vượt qua biên giới quốc gia để mua hàng hóa được sản xuất ở nơi xuất xứ ban đầu. Điều này đặc biệt đúng trong thời đại thông tin ngày nay, chẳng hạn khách hàng ở Việt Nam có thể đặt hàng mua những sản phẩm được sản xuất ở Nhật hay ở Mỹ thông qua điện thoại hay internet và thanh toán qua hệ thống ngân hàng. 1.1.2. Mục đích tham gia kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Mục đích và động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế trước hết giống như khi họ quyết định mở rộng hoạt động trên thị trường nội địa - đó là tăng doanh số bán hàng. Ngoài ra, còn các mục đích khác như tiếp cận các nguồn lực nước ngoài và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh. a. Tăng doanh số bán hàng Mục tiêu tăng doanh số bán tỏ ra hấp dẫn khi một công ty phải đối mặt với 02 vấn đề là cơ hội tăng doanh số bán hàng quốc tế và năng lực sản xuất dư thừa. - Cơ hội tăng doanh số bán quốc tế Các công ty thường tham gia kinh doanh quốc tế nhằm tăng doanh số bán hàng do các yếu tố như thị trường trong nước bão hòa hoặc nền kinh tế đang suy thoái buộc các công ty phải khai thác cơ hội bán hàng quốc tế. Một lý do khác thúc đẩy các công ty tăng doanh số bán hàng quốc tế là do mức thu nhập bấp bênh. Các công ty có thể ổn định nguồn thu nhập của mình bằng cách bổ sung doanh số bán hàng quốc tế và doanh số bán hàng trong nước. Nhờ đó có thể tránh được những giao động thất thường của quá trình sản xuất, các quá trình này có thể là sản xuất quá tải hoặc không hết công xuất. Đặc biệt, các công ty sẽ thâm nhập vào thị trường quốc tế khi họ tin rằng khách hàng ở các nền văn hóa khác có thái độ tiếp nhận sản phẩm của mình và có thể mua chúng. - Tận dụng năng lực sản xuất dư thừa Đôi khi cung hàng hóa trên thị trường lớn hơn cầu về hàng hóa đó. Điều này dẫn đến tình trạng sản phẩm bị ứ đọng, công ty sản xuất loại hàng hóa đó có thể phải cắt giảm thời gian lao động và do đó không tận dụng hết năng lực sản xuất. Nếu các công ty khám phá được nhu cầu tiêu thụ quốc tế thì chi phí sản xuất có thể được phân bổ cho số lượng sản phẩm làm ra nhiều hơn, vì thế chi phí bình quân một đơn vị sản phẩm giảm và tăng được lợi nhuận. Nếu lợi ích này được chuyển sang người tiêu dùng dưới hình thức hạ giá bán thì các công ty vẫn có thể chiếm được thị phần của các đối thủ cạnh tranh. b. Tiếp cận các nguồn lực nước ngoài Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế nhằm tiếp cận các nguồn lực mà trong nước không sẵn có hoặc đắt đỏ hơn. Một điều thúc đẩy các công ty tham gia vào kinh doanh quốc tế là nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên - Những sản phẩm do thiên nhiên tạo ra và hữu ích cho kinh tế hay công nghệ. Ví dụ, Nhật Bản là một quốc đảo có mật độ dân số cao nhưng lại có rất ít tài nguyên thiên nhiên. Công ty Nippon - nhà sản suất giấy 2

9쪽

lớn của Nhật Bản, có nhu cầu rất lớn về các sản phẩm bột gỗ (nguyên liệu cho sản xuất giấy) nhưng nguồn nguyên liệu trong nước không thể đáp ứng được nên gần như 100% bột gỗ phải nhập khẩu từ nước ngoài. Tuy nhiên, Nippon không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu này mà công ty nắm quyền sở hữu các khu rừng rộng lớn và một số cơ sở chế biến gỗ ở Australia và một số nước Châu Mỹ. Bằng cách kiểm soát các giai đoạn đầu của quá trình sản xuất giấy, công ty đã đảm bảo cho mình được nguồn cung ứng đầu vào (bột gỗ) ổn định và ít gặp phải những bất chắc như trong trường hợp phải mua bột gỗ trên thị trường tự do. Tương tự như vậy, để tiếp cận được các nguồn năng lượng rẻ hơn dùng trong các ngành sản xuất công nghiệp khác. Một loạt các công ty của Nhật Bản cũng đang đặt cơ sở sản xuất tại các nước như Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam. Đây là những nơi có mức chi phí về năng lượng thấp hơn. Các thị trường lao động cũng là nhân tố thúc đẩy các công ty tham gia vào kinh doanh quốc tế. Có một phương pháp được các công ty sử dụng để duy trì mức giá có tính cạnh tranh quốc tế là tổ chức sản xuất ở những nước có chi phí lao động thấp. Nếu chi phí lao động là lý do duy nhất để một quốc gia cuốn hút các công ty quốc tế thì các nhà đầu tư sẽ đổ dồn vào những nước có mức chi phí lao động thấp như ở một số nước kém phát triển và đang phát triển. Vì vậy để tạo được sự hấp dẫn trong đầu tư thì một quốc gia phải có mức chi phí thấp, có đội ngũ lao động lành nghề và môi trường với mức ổn định về kinh tế, chính trị và xã hội mới có thể chấp nhận được. Khi các điều kiện nói trên được thỏa mãn thì một quốc gia sẽ thu hút được các dòng đầu tư dài hạn cần thiết cho sự phát triển kinh tế của mình. c. Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Thông qua việc đa dạng hóa hình thức và phạm vi kinh doanh, các doanh nghiệp khắc phục được tình trạng khan hiếm nguồn lực trong nước và phân tán rủi ro trong kinh doanh. Nếu thị trường nội địa giảm sút, doanh thu của công ty có thể được bù đắp từ thị trường quốc tế, hoặc hình thức kinh doanh này hỗ trợ cho hình thức kinh doanh khác. Ngoài ra, tiến hành kinh doanh quốc tế có thể cho phép doanh nghiệp khai thác hiệu quả các lợi thế của mình. Chẳng hạn, lợi thế về uy tín thương hiệu, công nghệ, kỹ năng quản lý, v.v. không chỉ được khai thác ở thị trường nội địa mà có thể được phát huy ở thị trường quốc tế. 1.1.3. Đặc trưng của kinh doanh quốc tế So với kinh doanh trong nước (kinh doanh nội địa), kinh doanh quốc tế (KDQT) có một số đặc điểm khác biệt như sau: Thứ nhất, KDQT là hoạt động kinh doanh diễn ra giữa các nước, còn kinh doanh trong nước là hoạt động kinh doanh chỉ diễn ra trong nội bộ quốc gia và giữa các tế bào kinh tế của quốc gia đó. 3

10쪽

Thứ hai, KDQT phải diễn ra trong môi trường kinh doanh mới và xa lạ. Vì vậy, các doanh nghiệp trước hết phải nghiên cứu và đánh giá môi trường kinh doanh, thích ứng với nó để hoạt động có hiệu quả. Thứ ba, KDQT được thực hiện giữa các quốc gia, trong môi trường mới và xa lạ nên các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường này thường gặp phải nhiều rủi ro hơn là kinh doanh nội địa. Thứ tư, KDQT tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằng cách mở rộng phạm vi thị trường. Điều này khó có thể đạt được nếu doanh nghiệp chỉ thực hiện kinh doanh trong nước. 1.1.4. Các chủ thể tham gia vào kinh doanh quốc tế Các công ty thuộc tất cả các loại hình, loại quy mô và ở tất cả các ngành đều tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế. Tất cả các công ty sản xuất, công ty dịch vụ và công ty bán lẻ đều tìm kiếm khách hàng ngoài biên giới quốc gia mình. Một công ty quốc tế là công ty tham gia trực tiếp vào bất kỳ hình thức nào của hoạt động kinh doanh quốc tế. Vì vậy, sự khác nhau giữa các công ty là ở phạm vi và mức độ tham gia của chúng vào kinh doanh quốc tế. Chẳng hạn, mặc dù một công ty nhập khẩu chỉ mua hàng từ các nhà nhập khẩu nước ngoài, nhưng nó vẫn được coi là một công ty quốc tế. Tương tự, một công ty lớn có các nhà máy phân bổ trên khắp thế giới cũng là một công ty quốc tế, nhưng còn được gọi là công ty đa quốc gia (MNC). Theo Charless (2011), công ty đa quốc gia là công ty nắm quyền sở hữu hoạt động sản xuất kinh doanh ở hai hay nhiều quốc gia. Như vậy, mặc dù tất cả các công ty có liên quan đến một hay một vài khía cạnh nào đó của thương mại hay của đầu tư quốc tế đều được coi là công ty quốc tế, nhưng chỉ có các công ty đầu tư trực tiếp ra nước ngoài mới được gọi là công ty đa quốc gia. a. Doanh nhân và các doanh nghiệp nhỏ Các công ty nhỏ đang ngày càng tham gia tích cực vào hoạt động thương mại hay đầu tư quốc tế. Chính sự đổi mới công nghệ đã gỡ bỏ nhiều trở ngại thực tế đối với các hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nhỏ. Trong khi những kênh phân phối truyền thông chỉ cho phép các công ty lớn thâm nhập vào các thị trường ở xa thì phân phối qua mạng điện tử là giải pháp ít tốn kém và có hiệu quả đối với nhiều doanh nghiệp nhỏ. Đáng tiếc là có nhiều doanh nghiệp nhỏ có khả năng xuất khẩu nhưng lại chưa bắt đầu làm điều đó. Mặc dù trên thực tế còn có những trở ngại nhất định đối với doanh nghiệp nhỏ (thiếu vốn đầu tư và kinh nghiệm) nhưng nhiều quan điểm sai lầm cũng đang tạo ra những trở ngại giả tạo. Chẳng hạn, những quan niệm sai lầm cản trở hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ được thể hiện như sau: - Quan niệm 1: Chỉ có các công ty lớn mới có thể xuất khẩu thành công. Thực tế là xuất khẩu làm tăng doanh số bán và lợi nhuận của các công ty nhỏ, đồng thời cũng giúp cho các nhà sản xuất và nhà phân phối ít phụ thuộc hơn vào trạng thái của nền kinh 4

11쪽

tế trong nước. Hơn nữa, bán hàng ra nước ngoài giúp cho các công ty nhỏ có lợi thế cạnh tranh với các công ty từ các nước khác trước khi các công ty đó gia nhập vào thị trường nội địa. - Quan niệm 2: Doanh nghiệp nhỏ không thể tiếp cận được dịch vụ tư vấn xuất khẩu. Thực tế, các chính phủ luôn có chương trình hỗ trợ để đáp ứng các nhu cầu của công ty, bất kể công ty mới bắt đầu tham gia hay công ty đã tiến hành hoạt động xuất khẩu. Các công ty cũng nhận được các thông tin miễn phí về nguồn tư liệu nghiên cứu thị trường, các sự kiện về tài trợ và thương mại. - Quan niệm 3: Buộc phải xin giấy phép xuất khẩu. Thực tế là giấy phép chỉ cần đối với các mặt hàng xuất khẩu bị hạn chế (chẳng hạn như công nghệ cao hoặc hàng hóa liên quan đến lĩnh vực quân sự), hàng hóa được chở đến một nước đang chịu lệnh cấm vận thương mại của Mỹ hay các hạn chế khác. b. Các công ty đa quốc gia Các công ty đa quốc gia rất khác nhau về quy mô, doanh số hàng năm có thể nhỏ chỉ vài trăm triệu USD hay cũng có thể lớn với hàng trăm tỷ USD. Chúng ta thường nghe thấy tên các công ty đa quốc gia nổi tiếng trên thế giới như Boeing (Mỹ), Sony hay Toyota (Nhật Bản), Coca-Cola (Mỹ), Samsung Electronics (Hàn Quốc) v.v… Các đơn vị kinh doanh của các công ty quốc tế lớn có thể hoạt động một cách độc lập hoặc như là những bộ phận của một mạng toàn cầu liên kết chặt chẽ. Hoạt động độc lập được lựa chọn khi công ty có sự am hiểu về văn hóa địa phương và có khả năng thích ứng nhanh chóng đối với các biến động trên thị trường địa phương. Mặt khác, các công ty hoạt động với tư cách hệ thống toàn cầu thường cảm thấy dễ dàng hơn trong việc phản ứng lại những biến động của thị trường bằng cách di chuyển sản xuất, tiến hành marketing và các hoạt động khác giữa các đơn vị kinh doanh giữa các nước. Các công ty đa quốc gia đóng vai trò quan trọng và được đánh giá là chủ thể chính trong kinh doanh quốc tế. Điều này xuất phát từ hai lý do chính: (1) Ưu thế về kinh tế và chính trị khiến cho vai trò của các công ty đa quốc gia ngày càng nổi bật. Các công ty lớn tạo ra nhiều việc làm, bỏ vốn đầu tư lớn và mang lại ngồn thu nhập quan trọng cho các nước sở tại từ thuế; (2) Các giao dịch của các công ty đa quốc gia thường liên quan với lượng tiền tệ rất lớn, chẳng hạn các thương vụ sáp nhập và mua bán (M&A) có thể liên quan tới những giao dịch hàng trăm triệu hay thậm chí hàng trăm tỷ USD. Ví dụ: Tập đoàn SK được biết đến là một trong những tập đoàn đa ngành lớn nhất Hàn Quốc, hoạt động kinh doanh tại hơn 40 nước trên thế giới với doanh thu 132 tỷ USD và tổng tài sản đạt 184 tỷ USD tính đến năm 2018. Tháng 5/2019, Tập đoàn SK chi khoảng 23.300 tỷ đồng (1 tỷ USD) để mua cổ phiếu và trở thành đối tác chiến lược của Vingroup (Bảo Linh. 2019). 1.1.5 Các hình thức kinh doanh quốc tế Hình thức kinh doanh quốc tế chủ yếu được thể hiện qua Hình 1.1. Ta có thể chia thành ba nhóm như sau: 5

12쪽

a. Nhóm hình thức kinh doanh trên lĩnh vực ngoại thương + Nhập khẩu là hoạt động đưa các hàng hóa và dịch vụ vào một nước do các chính phủ, tổ chức hoặc cá nhân đặt mua từ các nước khác nhau. + Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa và dịch vụ ra khỏi một nước sang các quốc gia khác để bán + Gia công quốc tế là hoạt động bên đặt gia công giao hoặc bán đứt nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công. Sau một thời gian thỏa thuận, bên nhận gia công nộp hoặc bán lại thành phẩm cho bên đặt gia công và bên đặt gia công phải trả cho bên nhận gia công một khoản tiền gọi là phí gia công. Môi trường bên ngoài Mục tiêu - Điều kiện tự nhiên - Tăng doanh số - Chính trị - Đạt được nguồn lực - Luật pháp - Đa dạng hóa - Kinh tế - Văn hóa Phương tiện Hình thức Chức năng - Nhập khẩu - Sản xuất Môi trường cạnh tranh - Xuất khẩu - Marketing - Gia công quốc tế - Kế toán - Tốc độ thay đổi sản phẩm - Tái xuất khẩu - Tài chính - Nguy cơ thay thế - Hợp đồng cấp giấy phép - Nhân sự - Mức độ tập trung của khách hàng - Hợp đồng quản lý - Số lượng hàng hóa được mua bởi - Hợp đồng nhượng mỗi khách hàng quyền - Tính đồng nhất giữa các khách - Hợp đồng xây dựng, hàng khai thác và chuyển giao - Sức mạnh của nhà cung cấp - Đầu tư trực tiếp - Sự cạnh tranh giữa người trong - Đầu tư gián tiếp nước và người ngoại quốc - … - Áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành - … Hình 1.1. Mục tiêu và hình thức chủ yếu của kinh doanh quốc tế + Tái xuất khẩu là xuất khẩu trở lại ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu nhưng chưa qua chế biến. Tuy nhiên, trong thực tế có một số cách thức tái xuất khẩu khác nhau mà các công ty có thể lựa chọn tùy theo điều kiện cụ thể của mình. + Xuất khẩu tại chỗ là hành vi bán hàng hóa cho người nước ngoài trên lãnh địa của nước mình. b. Nhóm hình thức kinh doanh quốc tế thông qua các hợp đồng + Hợp đồng cấp giấy phép hay hợp đồng sử dụng giấy phép (licensing) là hợp đồng thông qua đó một công ty trao quyền sử dụng tài sản vô hình của mình cho một doanh nghiệp khác trong một thời gian nhất định và người được cấp giấy phép phải trả cho người cấp giấy phép một số tiền nhất định theo thoả thuận. 6

13쪽

+ Hợp đồng nhượng quyền (franchising) là thỏa thuận giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, trong đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây: (1) Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền; (2) Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh. + Hợp đồng quản lý là hợp đồng qua đó một doanh nghiệp thực hiện sự giúp đỡ của mình đối với một doanh nghiệp khác quốc tịch bằng việc cử những nhân viên quản lý của mình hỗ trợ cho doanh nghiệp kia thực hiện các chức năng quản lý. + Hợp đồng theo đơn đặt hàng là loại hợp đồng thường diễn ra với các dự án vô cùng lớn, đa dạng và chi tiết với những bộ phận rất phức tạp, cho nên họ không tự đảm nhận được các vấn đề về vốn, công nghệ và quản lý mà phải ký hợp đồng theo đơn đặt hàng từng khâu, từng giai đoạn của dự án đó. + Hợp đồng xây dựng, khai thác và chuyển giao (BOT) là hợp đồng được áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đó chủ đầu tư nước ngoài bỏ vốn ra xây dựng công trình, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định sau đó chuyển giao lại cho nước sở tại trong tình trạng công trình còn đang hoạt động tốt mà nước sở tại không phải bồi hoàn tài sản cho bên nước ngoài. Các dự án làm đường giao thông, sau đó thu phí và chuyển giao là ví dụ của hình thức này. Bên cạnh hợp đồng BOT, còn có các hợp đồng khác như BTO (xây dựng, chuyển giao và khai thác), BT (xây dựng và chuyển giao). + Hợp đồng phân chia sản phẩm là loại hợp đồng mà hai bên hoặc nhiều bên ký kết với nhau cùng nhau góp vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh và sản phẩm thu được sẽ chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn hoặc thoả thuận. c. Nhóm hình thức kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài + Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư mang vốn hoặc tài sản sang nước khác để đầu tư kinh doanh và trực tiếp quản lý, điều hành đối tượng họ bỏ vốn; đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của dự án đầu tư. + Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư mang vốn sang nước khác để đầu tư nhưng không trực tiếp tham gia quản lý và điều hành đối tượng bỏ vốn đầu tư, thông qua việc mua chứng khoán ở nước ngoài hoặc cho vay. Trên thực tế kinh doanh quốc tế còn xuất hiện nhiều hình thức mới để các công ty lựa chọn như kinh doanh tổng hợp các dịch vụ quốc tế. Trên đây là các hình thức phổ biến nhất và cơ bản nhất mà các chủ thể kinh doanh quốc tế có thể lựa chọn cho phù hợp với điều kiện của mình. 7

14쪽

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ 1.2.1. Đối tượng nghiên cứu Kinh doanh quốc tế là môn khoa học nghiên cứu toàn bộ các hoạt động giao dịch, kinh doanh được tiến hành giữa các quốc gia nhằm đáp ứng các nhu cầu và mục tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế và xã hội. Như vậy, đối tượng của học phần kinh doanh quốc tế là xem xét, phân tích và đánh giá các hoạt động kinh doanh diễn ra giữa các nước mà hoạt động này có nhiều điểm khác biệt với các hoạt động kinh doanh nội địa. Việc tiến hành kinh doanh quốc tế chính là việc thực hiện các hoạt động kinh tế như xuất nhập khẩu sản phẩm, đầu tư nước ngoài, … và sự điều chỉnh các hoạt động đó cho phù hợp với sự thay đổi thường xuyên của môi trường kinh doanh. Chính vì vậy, có thể coi hoạt động kinh doanh quốc tế vừa là một hoạt động khoa học và đồng thời vừa là một nghệ thuật. Sự thành công nhiều hay ít trong hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nhân phụ thuộc rất lớn vào nhận thức và hiểu biết của họ về các lĩnh vực khoa học khác nhau, vào môi trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong khu vực và trong nền kinh tế thế giới nói chung. Chính vì vậy, kinh doanh quốc tế là một môn khoa học cần thiết cho mọi người, trước hết là cho những ai hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế. Nó trang bị những kiến thức cơ bản để hiểu được những hình thức hoạt động kinh doanh chủ yếu đang diễn ra trên phạm vi thế giới, và ảnh hưởng của nó đối với hoạt động và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ở từng quốc gia khi hòa nhập vào môi trường kinh doanh quốc tế. Học phần kinh doanh quốc tế nhằm góp phần trang bị những kiến thức và phương pháp tư duy mới cho các cán bộ hoạt động trên lĩnh vực kinh tế quốc tế, đặc biệt là những nhà kinh doanh để có thể đưa ra được những quyết định tác nghiệp hợp lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận, sử dụng và phát huy tối ưu các lợi thế về nguồn nhân lực cũng như thỏa mãn các yêu cầu khác trong quan hệ kinh tế quốc tế. 1.2.2. Nội dung nghiên cứu Bài giảng học phần “Kinh doanh quốc tế” đề cập tới những vấn đề chủ yếu sau: - Khái quát về kinh doanh quốc tế với các nội dung như khái niệm và đặc trưng của kinh doanh quốc tế, tại sao các doanh nghiệp tiến hành kinh doanh quốc tế, các chủ thể của hoạt động kinh doanh quốc tế, và các hình thức kinh doanh quốc tế chủ yếu. - Môi trường kinh doanh quốc tế: Giới thiệu những thành tố chủ yếu thuộc môi trường kinh doanh ngoại quốc - nơi các hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra như điều kiện tự nhiên, môi trường văn hóa, hệ thống chính trị - pháp lý, môi trường kinh tế và môi trường cạnh tranh. 8

15쪽

- Các định chế quốc tế: Hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp không thể tách rời với các quy định, thỏa thuận của một số định chế quốc tế. Do đó, bài giảng cũng đề cập tới một số định chế kinh tế, tài chính quốc tế chủ yếu như WTO, EU, IMF, WB, ASEAN. - Thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài: Giới thiệu một số quan niệm của các học giả về nguồn gốc của đầu tư trực tiếp nước ngoài và thương mại quốc tế. Đồng thời, tóm lược các công cụ chủ yếu mà chính phủ có thể sử dụng để can thiệp vào hoạt động đầu tư và thương mại quốc tế. - Thị trường tài chính cho hoạt động kinh doanh quốc tế: Khái quát về thị trường tài chính nói chung, mô tả đặc điểm hoạt động của thị trường vốn quốc tế và thị trường ngoại hối. - Chiến lược và cấu trúc tổ chức kinh doanh quốc tế: Phân tích các cơ hội kinh doanh quốc tế, các bước hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh quốc tế; đồng thời khái quát một số loại hình cơ cấu tổ chức quốc tế. - Các phương thức thâm nhập thị trường thế giới: Giới thiệu đặc điểm, ưu nhược điểm của một số hình thức thâm nhập thị trường thế giới như xuất khẩu, hợp đồng, đầu tư nước ngoài và kinh doanh điện tử. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 1. Kinh doanh quốc tế là gì? Phân biệt giữa kinh doanh quốc tế và kinh doanh nội địa? Lấy 3 ví dụ về các giao dịch kinh doanh quốc tế? 2. Trình bày và giải thích một số lý do mà các công ty lại tham gia vào các hoạt động kinh doanh quốc tế? Cho ví vụ minh họa? 3. Có những loại hình công ty nào tham gia vào các hoạt động kinh doanh quốc tế? Giải thích tại sao các công ty lớn thường xuyên được nhắc đến trong các bản tin về kinh doanh quốc tế? 4. Hãy cho biết các hình thức kinh doanh quốc tế chủ yếu? 5. Trình bày đối tượng và nội dung của học phần kinh doanh quốc tế. 9

16쪽

Chương 2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ Một trong những khác biệt cơ bản giữa kinh doanh quốc tế và kinh doanh nội địa là hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia, trong môi trường kinh doanh mới và xa lạ. Do vậy, doanh nghiệp cần nghiên cứu và đánh giá môi trường kinh doanh ở quốc gia dự định thâm nhập. Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể: (1) Hiểu thế nào là môi trường kinh doanh quốc tế; (2) Liệt kê và phân tích những thành tố chủ yếu của môi trường kinh doanh ở quốc gia thâm nhập; (3) Nắm được mục tiêu và yêu cầu khi phân tích môi trường kinh doanh quốc tế. 2.1. KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ Do khác nhau về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị, pháp luật… nên mỗi quốc gia tồn tại môi trường kinh doanh không giống nhau. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là tổng hợp các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (gồm yếu tố vi mô và vĩ mô), ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng không chỉ đối với các hoạt động và kết quả kinh doanh của các công ty nước ngoài đang hoạt động kinh doanh ở nước sở tại, mà còn ảnh hưởng cả đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh nội địa. Vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phải có sự am hiểu nhất định về môi trường kinh doanh ở nước ngoài. Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần như môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa v.v… những yếu tố này tồn tại ở mỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới, chúng tác động và chi phối mạnh mẽ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh các mục đích, hình thức và chức năng hoạt động của mình cho thích ứng, nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh. Trong những điều kiện của xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng được mở rộng và phát triển. Để thích ứng với xu hướng này, các doanh nghiệp phải tăng dần khả năng hội nhập, thích ứng của mình với điều kiện mới của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước. Những nội dung bên dưới sẽ đề cập tới các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế và tác động có thể xảy ra của chúng với hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp. 2.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Khi thâm nhập vào một quốc gia nào đấy, doanh nghiệp cần tìm hiểu điều kiện tự nhiên của nó vì các yếu tố như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên v.v… có ảnh 10

앞 16페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!