1쪽
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGÔ THỊ THU HẰNG | LẠI PHƯƠNG THẢO Chủ biên: LẠI PHƯƠNG THẢO BÀI GIẢNG ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - TÀI CHÍNH HÀ NỘI - 2021
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGÔ THỊ THU HẰNG | LẠI PHƯƠNG THẢO Chủ biên: LẠI PHƯƠNG THẢO BÀI GIẢNG ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - TÀI CHÍNH HÀ NỘI - 2021
MỤC LỤC Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - TÀI CHÍNH ..........................................................................................1 1.1. Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp........................................................................1 1.2. Tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp.............................................................4 1.2.1. Đạo đức nghề nghiệp – Phẩm chất quyết định chất lƣợng dịch vụ................4 1.2.2. Đạo đức nghề nghiệp là tài sản quý giá của ngƣời lao động khi hành nghề...............................................................................................................5 1.2.3. Nền tảng xây dựng đạo đức nghề nghiệp.......................................................6 1.3. Vấn đề về đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực nghề nghiệp kế toán, kiểm toán tài chính.................................................................................................................6 1.3.1. Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và những rủi ro cho nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, tài chính ..............................................................................6 1.3.2. Rủi ro trong nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, tài chính.................................7 BÀI TẬP CHƢƠNG 1................................................................................................11 Chƣơng 2. CÁC QUY ĐỊNH ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP THỰC HÀNH.............15 2.1. Hệ thống các chuẩn mực quy định đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, tài chính..............................................................................................................15 2.1.1. Chuẩn mực của các hiệp hội nghề nghiệp quốc tế.......................................15 2.1.2. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, tài chính của Việt Nam .....................................................................................................18 2.2. Các nguyên tắc cơ bản của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, tài chính..............................................................................................................23 2.3. Các nguy cơ và biện pháp bảo vệ ........................................................................27 2.3.1 Nguy cơ do tƣ lợi ..........................................................................................28 2.3.2. Nguy cơ tự kiểm tra .....................................................................................33 2.3.3. Nguy cơ về sự bào chữa...............................................................................38 2.3.4. Nguy cơ từ sự quen thuộc ............................................................................38 2.3.5. Nguy cơ bị đe dọa ........................................................................................39 BÀI TẬP CHƢƠNG 2................................................................................................40 Chƣơng 3. THỰC HÀNH VẬN DỤNG CÁC CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, TÀI CHÍNH........................................43 3.1. Một số hƣớng dẫn trong giải quyết các vấn đề đạo đức nghề nghiệp..................43 3.1.1. Quy trình xử lý các tình huống liên quan đến vấn đề đạo đức nghề nghiệp kế toán kiểm toán ............................................................................43 3.1.2. Các thông tin cần thiết cho quá trình cân nhắc và ra quyết định .................43 3.1.3. Tham vấn với chuyên gia.............................................................................47 3.1.4. Quyết định hành động phù hợp nhât và thực hiện lựa chọn đó ...................48 3.1.5. Hƣớng dẫn một số tình huống thƣờng gặp...................................................48 iii
3.2. Thực hành các tình huống mô phỏng...................................................................54 3.2.1. Thực hành vận dụng các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán.............54 3.2.3. Thực hành vận dụng các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp tài chính trong các tình huống mô phỏng thực tế.......................................................64 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................69 iv
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - TÀI CHÍNH 1.1. Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp Mỗi xã hội, cộng đồng ngƣời có những hệ thống chuẩn mực riêng, đƣợc hình thành trên cơ sở nền văn hoá, tôn giáo, luật lệ, triết lý sống… Có những chuẩn mực là những giá trị phổ quát, đúng với mọi cộng đồng ngƣời. Nghề nghiệp đƣợc hiểu là những hoạt động, công việc nhằm đáp ứng những nhu cầu nhất định của xã hội (cung cấp những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu nhất định). Nghề nghiệp đƣợc hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội. Trong mọi nghề nghiệp, để ngƣời hành nghề có thể thực hiện các công việc với chất lƣợng cao, tuân thủ pháp luật và phục vụ tốt nhất cho khách hàng, cơ quan chức năng phải thiết lập các quy định cho ngƣời hành nghề. Luật phòng, chống tham nhũng của Việt Nam quy định: Quy tắc đạo đức nghề nghiệp là chuẩn mực ứng xử phù hợp với đặc thù chuyên môn, nghề nghiệp của ngƣời hành nghề, nhằm bảo đảm sự liêm chính trong hành nghề (Điều 78, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018). Đạo đức nghề nghiệp đƣợc định nghĩa là những quy tắc để hƣớng dẫn cho các thành viên ứng xử và hoạt động một cách trung thực, phục vụ cho lợi ích chung của nghề nghiệp và xã hội. Đạo đức nghề nghiệp yêu cầu mỗi kế toán viên, kiểm toán viên phải là ngƣời có đạo đức và mỗi doanh nghiệp, tổ chức kế toán, kiểm toán phải là cộng đồng của những ngƣời có đạo đức. Vì thế, đạo đức nghề nghiệp phải đƣợc xác định rõ ràng, công bố và trở thành yêu cầu bắt buộc trong nghề kế toán, kiểm toán, một mặt giúp quản lý giám sát chặt chẽ mọi kế toán viên, kiểm toán viên; mặt khác sẽ giúp cho công chúng hiểu biết về chúng, để qua đó họ có quyền đòi hỏi và đánh giá về các hành vi đạo đức của những ngƣời hành nghề. Nói cách khác, bên cạnh luật pháp và cùng với luật pháp, chính việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp sẽ giúp cho các thành viên luôn duy trì đƣợc một thái độ nghề nghiệp đúng đắn, giúp bảo vệ và nâng cao uy tín cho nghề nghiệp của mình trong xã hội, tạo nên sự đảm bảo về chất lƣợng cao của dịch vụ cung ứng cho khách hàng và xã hội. * Các vấn đề đạo đức nghề nghiệp Những vấn đề đạo đức thƣờng bắt nguồn từ những mâu thuẫn. Mâu thuẫn có thể xuất hiện trong mỗi cá nhân (tự mâu thuẫn) cũng nhƣ có thể xuất hiện giữa những ngƣời hữu quan do sự bất đồng trong cách quan niệm về giá trị đạo đức, trong mối quan hệ hợp tác và phối hợp, về quyền lực và công nghệ. Đặc biệt phổ biến, mâu thuẫn thƣờng xuất hiện trong những vấn đề liên quan đến lợi ích. Mâu thuẫn cũng xuất hiện ở các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, nhất là trong các hoạt động phối hợp chức năng. 1
Khi đã xác định đƣợc vấn đề có chứa yếu tố đạo đức, ngƣời ta luôn tìm cách giải chúng. Trong nhiều trƣờng hợp, việc giải quyết các vấn đề này thƣờng kết thúc ở tòa án, khi vấn đề trở nên nghiêm trọng và phức tạp đến mức không thể giải quyết thông qua đối thoại trực tiếp giữa các bên liên quan. Khi đó, hậu quả thƣờng rất nặng nề tuy có ngƣời thẳng kẻ thua nhƣng không có bên nào đƣợc lợi. Phát hiện và giải quyết vấn đề đạo đức trong quá trình ra quyết định và thông qua các biện pháp quản lý có thể mang lại hệ quả tích cực cho tất cả các bên. * Nguồn gốc của vấn đề đạo đức nghề nghiệp Nhƣ đã trình bày ở trên, bản chất của vấn đề đạo đức là sự mâu thuẫn hay tự mâu thuẫn. Về cơ bản, mâu thuẫn có thể xuất hiện trên các khía cạnh khác nhau nhƣ triết lý hành động, mối quan hệ quyền lực trong cơ cấu tổ chức, sự phối hợp trong các hoạt động tác nghiệp hay phân phối lợi ích. Ở các lĩnh vực nhƣ: Marketing, điều kiện lao động, nhân lực, tài chính hay quản lý. Mâu thuẫn có thể xuất hiện trong mỗi con ngƣời (tự mâu thuẫn), giữa những ngƣời hữu quan bên trong nhƣ chủ sở hữu, ngƣời quản lý, ngƣời lao động hay với những ngƣời hữu quan bên ngoài nhƣ với khách hàng, đối tác – đối thủ hay cộng đồng, xã hội. Trong nhiều trƣờng hợp, Chính phủ trở thành một đối tƣợng hữu quan bên ngoài đầy quyền lực. a. Mâu thuẫn về triết lý Khi ra quyết định hành động, mỗi ngƣời đều dựa trên những triết lý đạo đức đƣợc thể hiện thành quan điểm, nguyên tắc hành động, chuẩn mực đạo đức và những động cơ nhất định. Triết lý đạo đức của mỗi ngƣời đƣợc hình thành từ kinh nghiệm sống, nhận thức và quan niệm về giá trị, niềm tin của riêng họ, thể hiện những giá trị tinh thần con ngƣời luôn tôn trọng và muốn vƣơn tới. Vì vậy, chúng có ảnh hƣởng chi phối đến hành vi. Mặc dù rất khó xác định triết lý đạo đức của mỗi ngƣời, vẫn có thể xác minh chúng thông qua nhận thức và ý thức tôn trọng sự trung thực và công bằng của ngƣời đó; trong đó: trung thực là khái niệm phản ánh sự thành thật, thiện chí và đáng tin cậy; công bằng là khái niệm phản ánh sự bình đẳng, công minh và không thiên vị. Trung thực và công bằng là những vấn đề liên quan đến quan điểm đạo đức chung của ngƣời ra quyết định. Trong thực tiễn kinh doanh, phải thừa nhận một thực tế rằng các công ty luôn hành động vì lợi ích kinh tế riêng của mình. Tuy nhiên, các mối quan hệ kinh doanh liên quan đến đạo đức cần phải đƣợc xây dựng và phát triển trên cơ sở tính trung thực, công bằng và tin cậy lẫn nhau. Tối thiểu các doanh nghiệp cần phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra, họ không đƣợc tiến hành bất kỳ hành động nào có thể gây hại cho ngƣời tiêu dùng, khách hàng, ngƣời lao động nhƣ: lừa gạt, xảo ngôn, gây sức ép cũng nhƣ gây thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh. b. Mâu thuẫn về quyền lực Trong mọi tổ chức, mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời thƣờng đƣợc thể hiện thông qua mối quan hệ quyền lực. Quyền lực đƣợc phân phối cho các vị trí khác 2
nhau thành một hệ thống quyền hạ và là một điều kiện cần thiết để thực thi các trách nhiệm tƣơng ứng. Vì vậy, mối quan hệ quyền lực đƣợc chấp nhận chính thức và tự giác bởi các thành viên của một tổ chức dù về mặt xã hội họ đều bình đẳng nhƣ nhau. Quyền lực đƣợc thể hiện thông qua hình thức thông tin ví dụ nhƣ mệnh lệnh, văn bản… Đối với các đối tƣợng hữu quan bên trong, quyền lực đƣợc thiết kế thành cơ cấu tổ chức chính thức, trong đó quyền hạn của các vị trí công tác đƣợc quy định rõ cho việc thực hiện và hoàn thành những nghĩa vụ nhất định. Mâu thuẫn chủ yếu nảy sinh từ tình trạng không tƣơng ứng giữa quyền hạn và trách nhiệm, lạm dụng quyền hạn, đùn đẩy trách nhiệm hoặc thiển cận cục bộ trong các hoạt động phối hợp và san sẻ trách nhiệm. Chủ sở hữu mặc dù có quyền lực kiểm soát lớn đối với công ty hay tổ chức nhƣng thƣờng lại có rất ít quyền lực tác nghiệp. Quyền lực kiểm soát của họ cũng chỉ đƣợc sử dụng dựa trên những thông tin đƣợc cung cấp về quá trình hoạt động tác nghiệp. Vấn đề đạo đức có thể nảy sinh từ việc những ngƣời quản lý, ngƣời đƣợc chủ sở hữu ủy thác quyền đại diện cung cấp thông tin sai hay che giấu thông tin vì mục đích riêng. c. Mâu thuẫn trong sự phối hợp Sự phối hợp là một khía cạnh khác trong mối quan hệ con ngƣời trong một tổ chức, trong đó mối quan hệ đƣợc thể hiện thông qua các phƣơng tiện kỹ thuật và vật chất. Nhƣ vậy, sự phối hợp là một yếu tố quyết định tính hiệu quả, tạo nên sức mạnh vật chất và tác nghiệp cho một tổ chức, công ty. Vấn đề đạo đức thứ nhất liên quan đến việc bảo vệ quyền tác giả và quyền đối với các tài sản trí tuệ. Công nghệ tin học phát triển làm cho việc sao chép, in ấn, nhân bản các tài liệu, băng nhạc, hình ảnh trở nên vô cùng đơn giản và dễ dàng, việc phổ biến chúng cũng trở nên vô cùng thuận lợi và nhanh chóng. Vấn đề đạo đức thứ hai liên quan đến việc quảng cáo và bán hàng trên mạng có thể gây ra những vấn đề về đạo đức nhƣ: Không trung thực, lừa gạt hay gây “ô nhiễm” đối với khách hàng. Vấn đề đạo đức thứ ba liên quan đến bí mật thông tin cá nhân của khách hàng: Các biện pháp marketing truyền thống rất chú trọng đến việc thu thập thông tin về khách hàng, công nghệ hiện đại giúp ích nhiều cho việc thu thập lƣu trữ và xử lý các thông tin cá nhân. Vấn đề đạo đức nảy sinh từ việc ngƣời tiêu dùng không thể kiểm soát đƣợc thông tin cá nhân mà công ty đã thu thập, vì thế các công ty có thể lạm dụng chúng vào các mục đích khác nhau, ngoài mong muốn của ngƣời tiêu dùng. Vấn đề đạo đức thứ tƣ liên quan đến quyền riêng tƣ và bí mật thông tin cá nhân của ngƣời lao động: Kiểm soát bằng công nghệ hiện đại đối với con ngƣời có thể gây ra những vấn đề đạo đức. Giám sát từ xa bằng thiết bị hiện đại có thể gây áp lực tâm lý đối với ngƣời lao động do cảm thấy quyền riêng tƣ tại nơi làm việc bị vi phạm. 3
앞 7페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!