1 ページ
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang TOÀN TẬP VỀ Phân tích tài chính doanh nghiệp Có thể nói gần như toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều được thể hiện trong các báo cáo tài chính. Mỗi báo cáo tài chính cung cấp những thông tin cho những mối quan tâm cụ thể khác nhau, và sự kết hợp giữa chúng giúp người dọc một cái nhìn tổng quát về kết quả kinh doanh hay các chính sách tài chính mà doanh nghiệp đã áp dụng trong kỳ, cùng với đó là những dự báo thí vị khác. Phân tích báo cáo tài chính suy đến cùng cũng là nhằm phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Trong phần này trình bày tóm tắt các chỉ tiêu phân tích thông thường dùng đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính trong một donh nghiệp. I. Các báo cáo tài chính căn bản. Hoạt động doanh nghiệp bao gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Kết quả các hoạt động được thể hiện qua các báo cáo tài chính căn bản như sau. 1.1 Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán thể hiện hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Bên trái (hoặc trình bày bên trên) là tình hình đầu tư vào các tài sản, bên phài (hoặc trình bày bên dưới) là tình hình tài chính – tức tình hình huy động vốn, còn gọi là nguồn vốn, tại một thời điểm nhất định. Nó phải được lập vào một ngày cụ thể. Dưới gó độ phân tích tài chính, lưu ý rằng giá trị của những khoản mục ghi trên bảng cân đối kế toán, theo nguyên tắc kế toán chỉ là giá trị sổ sách (book value), khác với giá trị thanh lý (liquidation value), càng khác xa với giá thị trường (market value). Sẽ trở lại vấn đề này ở mục IV. 1.2 Báo cáo thu nhập: Báo cáo thu nhập thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh, bắt đầu là doanh thu và cuối cùng là kết quả lãi lỗ ròng trong một thời kỳ kinh doanh (tháng, quý năm). Dựa trên cơ sở kế toán theo thực tế phát sinh và các nguyên tắc kế toán ấn định, lợi nhuận trên báo cáo thu nhập có thể hiểu đơn giản là hiệu số giữa doanh thu và chi phí, đôi khi cũng gọi là lợi nhuận kế toán. Vấn đề này sẽ được thảo luận kỹ lưỡng hơn ở mục V. 1.3 Báo cáo ngân lưu: Báo cáo ngân lưu, còn gọi là báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thể hiện dòng tiền lưu chuyển qua ba hoạt động doanh nghiệp, chỉ ra dòng ngân lưu ròng từ mỗi hoạt động. Trong đó, dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh là dòng ngân lưu do chính quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra, được đặc biệt quan tâm. Bảng 1: Bảng cân đối kế toán Công ty ExamCo (Ngày 31/12) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
2 ページ
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Đơn vị tính: triệu đồng Tài sản 2011 2010 Tiền 1.335 1.341 Chứng khoán ngắn hạn 250 200 Các khoản phải thu 1.678 1.386 Hàng tồn kho 1.703 1.439 Tài sản lưu động khác 280 155 Cộng: Tài sản lưu động 5.246 4.522 Tài sản cố đính (nguyên giá) 6.861 6.041 Khấu hao (tích lũy) (3.426) (3.080) Tài sản cố định (ròng) 3.435 2.961 Tài sản cố định khác 73 72 Tổng cộng tài sản 8.754 7.555 Nguồn vốn Các khoản phải trả 1.564 1.228 Thuế phải trả 482 336 Nợ ngắn hạn khác 202 178 Cộng: Nợ ngắn hạn 2.248 1.742 Vay dài hạn 1.208 1.192 Nợ dài hạn khác 271 230 Cộng: Nợ phải trả 3.727 3.164 Vốn chủ sở hữu 674 674 Lợi nhuận giữ lại 4.353 3.717 Cộng: Vốn chủ sở hữu 5.027 4.391 Tổng cộng nguồn vốn 8.754 7.555 Bảng 2: Báo cáo thu nhập Công ty ExamCo Đơn vị tính: triệu đồng Báo cáo thu nhập 2011 2010 * Doanh thu 9.734 8.028 (-) Giá vốn hàng bán 6.085 4.843 (=) Lãi gộp 3.649 3.185 (-) Chi phí kinh doanh Chi phí bán hàng 1.030 891 Chi phí quản lý 602 527 Tổng cộng chi phí 1.632 1.418 (=) Lợi nhuận từ hoạt động k.doanh 2.017 1.767 Thu nhập và chi phí khác Thu nhập lãi vay 90 84 Chi phí lãi vay (345) (314) Thu nhập (chi phí) ròng (255) (230) Lợi nhuận trước thuế 1.762 1.537 Thuế thu nhập (34%) 599 523 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
3 ページ
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang * Lợi nhuận ròng 1.163 1.014 Thu nhập của một CP (1.000 đ) 2,88 2,51 Số CP đang lưu hành (1.000 CP) 404 404 Giải thích thêm về một số khoản mục trong bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập: - Lợi nhuận ròng: lợi nhuận sau thuế. - Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận ròng – Cổ tức(công bố và chia) là một phần quan trọng của vốn chủ sở hữu (tính chất của lợi nhuận giữ lại giống với lãi chưa phân phối và các quỹ công ty trong doanh nghiệp nhà nước). - Thu nhập của một cổ phiếu = Lợi nhuận ròng / Số lượng cổ phiếu đang lưu hành Bảng 3: Báo cáo ngân lưu Công ty ExamCo Báo cáo ngân lưu (phương pháp gián tiếp) Năm 2011 (Đơn vị tính: triệu đồng) (I) Hoạt Động Kinh Doanh Lợi nhuận ròng Điều chỉnh: 1.163 Khấu hao Các khoản phải trả 346 Thuế phải trả 336 Khoản phải trả khác 146 Các khoản phải thu 24 Hàng tồn kho (292) Tài sản lưu động khác (264) Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh (124) (II) Hoạt Động Đầu Tư 1.335 (Tăng) Giảm tài sản cố định (Tăng) Giảm tài sản cố định khác (820) Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư (1) (III) Hoạt Động Tài Chính (huy động vốn) (821) Vay dài hạn Nợ dài hạn khác 16 Vốn chủ sở hữu 41 Chia cổ tức 0 Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính (527) Tổng cộng Ngân lưu ròng (I+II+III) (470) Tiền mặt tồn quỹ đầu kỳ (kể cả CK ngắn 44 hạn, xem như tiền) 1.541 Tiền mặt tồng quỹ cuối kỳ ( kể cả CK ngắn 1.585 hạn, xem như tiền) 44 Thay đổi trong tiền mặt tồn quỹ (Tổng cộng Ngân lưu ròng = Thay đổi trong tiền mặt tồn quỹ) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
4 ページ
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang 1.4 Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính: Mối quna hệ giữa các báo cáo tài chính cũng chính là mối liên hệ giữa các hoạt động doanh nghiệp. Cụ thể là: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu từ và hoạt động tài chính. Mối quan hệ này có tính hữu cơ lẫn nhau. Một hoạt động nào đó thay đổi thì lập tức ảnh hưởng đến các hoạt động còn lại. Giả sử như mở rộng quy mô kinh doanh (tăng trưởng doanh thu) sẽ dẫn đến sự gia tăng kéo theo trong đầu tư tài sản, chí ít là các tài sản lưu động như khoản phải thu, hàng tồn kho. Lớn song thì phải lớn … thuyền thôi. Và tất nhiên, gia tăng trong đầu tư tài sản phải dẫn đến sự gia tăng nguồn vốn và sẽ làm thay đổi cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) tứ tỉ lệ nợ và tỉ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản, đó là hoạt động huy động vốn, tức hoạt động tài chính. Ở phần trước, ta đã biết: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Đẳng thức này giúp ta dễ hình dung rằng, một sự gia tăng trong tài sản sẽ dẫn đến sự tăng lên trong nợ phải trả, nếu giả định vốn chủ sở hữu không tăng hoặc tốc độ tăng chậm hơn. Ngược lại, một ngân sách hay một chính sách huy động vốn bị thắt chặt sẽ hạn chế đến tình hình hoạt động kinh doanh.Tăng trong nợ vay sẽ dẫn đến sự tăng lên (hay giảm đi) suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu; tăng (giảm) trong doanh thu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến suất sinh lời của tài sản và hiệu quả sử dụng vốn,… 1.5 Các sơ đồ biểu diễn các mối quan hệ Sơ đồ 1: Hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính thể hiện trên bảng cân đối kế toán Tài Sản Nguồn Vốn Tài sản lưu động: Nợ phải trả: - Tiền mặt - Nợ ngắn hạn, dài hạn - Khoản phải thu Vốn chủ sở hữu: - Hàng tồn kho - Vón góp Tài sản cố định - Lợi nhuận giữ lại (tích lũy) Hoạt động đầu tư Hoạt động tài chính Sơ đồ 2: Hoạt động kinh doanh thể hiện trên báo cáo thu nhập Báo cáo thu nhập www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
5 ページ
Facebook: @ThiNganHang www.facebook.com/ThiNganHang Doanh thu Lợi nhuận giữ lại trên báo cáo thu nhập (-) Chi phí trong kỳ sẽ được cộng dồn vào Lợi nhuận (=) Lợi nhuận trước thuế giữ lại (tích lũy) trên bảng cân đối kế toán (-) Thuế thu nhập (=) Lợi nhuận ròng (-) Cổ tức Hoạt động kinh doanh Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữ các báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán (31/12/2010) Bảng cân đối kế toán (31/12/2010) Báo cáo thu nhập 2011 Báo cáo ngân lưu 2011 Tổng quát: - Lợi nhuận (hoặc lỗ) trên báo cáo thu nhập làm tăng (hoặc giảm) nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán. - Tổng dòng ngân lưu ròng từ 3 hoạt động trên báo cáo ngân lưu giải thích sự thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt trên bảng cân đối kế toán (Tổng dòng ngân lưu ròng = Tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ - Tiền mặt tồn quỹ đầu kỳ). II. Mục đích phân tích báo cáo tài chính Người ta thường nghĩ rằng nhiệm vụ phân tích tài chính thuộc về các chuyên gia tài chính, một “giai tầng” cao cấp có năng lực và trí tuệ thâm sâu hoặc tối thiểu là các kế toán viên chuyên nghiệp. Nhưng kho6nh phải ai mua chứng khoán cũng đều là cử nhân kế toán! Ông chủ tịch huyện làm thế nào biết được tình hình hoạt động của Công ty thương mại huyện nhà, nơi có vốn ngân sách đầu tư để mà có những “chỉ đạo” kịp thời. Mục đích phân tích còn tùy thuộc vào từng đối tượng quan tâm cụ thể. Và dành cho tất cả mọi người. 2.1 Đối tượng sử dụng và mục đích phân tích: Hãy nói cho tôi biết bạn là ai, tôi sẽ nói mục đích phân tích báo cáo tài chính của bạn. - Là một cổ đông (hoặc chủ sở hữu là nhà nước đầu tư vốn vào các doanh nghiệp nhà nước), trước khi bỏ tiền mua cổ phiếu của một công ty, bạn sẽ quan tâm điều gì? Trong trường hợp này bạn là nhà đầu tư (investor) nên bạn muốn biết khả năng tạo ra lợi nhuận và khả năng nhuận được các khoản thu nhập cho đồng vốn bỏ ra của bạn. Tất nhiên không ai cấm bạn quan tâm đến www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!