Stress testing Rủi ro tín dụng
- ページ数
- 12
- 形式
- サイズ
- 554 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 1,503
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Stress testing Rủi ro tín dụng
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 12 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
26 KINH TẾ KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM NGUYỄN THỊ MAI HUYÊN Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh - maihuyenbuh@gmail.com LÊ HỒ AN CHÂU Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh - chaulha@buh.edu.vn (Ngày nhận: 22/01/2016; Ngày nhận lại: 03/03/2016; Ngày duyệt đăng: 10/06/2016) TÓM TẮT Bài viết này bàn về việc kiểm định sức chịu đựng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, sử dụng phương pháp kiểm tra vĩ mô (macro stress testing) dựa trên phân tích kịch bản. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động của môi trường vĩ mô (thay đổi của GDP và lạm phát) có tác động đáng kể đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng, thể hiện qua thay đổi tỷ lệ nợ xấu. Trong hai năm 2015-2016, nếu nền kinh tế ở trạng thái bình thường như dự báo, các ngân hàng vẫn hoạt động tốt trước các tín hiệu của thị trường và không có ngân hàng nào có hệ số an toàn vốn (CAR) dưới mức quy định là 9%. Tuy nhiên, khi đặt các ngân hàng này vào trạng thái nền kinh tế bất lợi hoặc nợ xấu tăng cao, có từ 3-5/20 ngân hàng trong mẫu chịu ảnh hưởng tiêu cực của cú sốc về vốn làm cho hệ số CAR giảm xuống dưới mức 9%. Từ khóa: Hệ số an toàn vốn; kiểm tra sức chịu đựng; rủi ro tín dụng; tác động vĩ mô. Stress testing of credit risk for the Vietnamese Banking sector ABSTRACT This paper conducts macro stress testing based on scenario analysis to investigate whether the Vietnamese banking sector can withstand the increasing credit risk in the stressed conditions of the economy. The empirical results show that the macroeconomic volatility (represented by change in GDP and inflation) has a significant effect on banks’ credit risk via increasing non-performing loans (NPLs). Testing the resilience of banks in different economic scenarios reveals that all banks stay well in the normal economic conditions and their capital adequacy ratios (CAR) are all above 9%. However, in the worst economic scenario, there are around 3-5/20 banks in the sample are negatively affected by the increase in NPL, which leads to the decline in their CAR below the regulatory level of 9%.. Keywords: Capital adequacy ratio; stress testing; credit risk; macro effect. 1. Giới thiệu Hệ thống ngân hàng đóng vai trò to lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế và trong thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Vì vậy, đảm bảo sự ổn định và phát triển an toàn cho hệ thống ngân hàng là một nhiệm vụ quan trọng, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước trên thế giới. Trải qua nhiều biến động trên thị trường tiền tệ, cụ thể là từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007-2008, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã bộc lộ nhiều dấu hiệu căng thẳng và tích tụ những yếu tố dễ bị tổn thương, đặc biệt là vấn đề nợ xấu. Hậu quả của tăng trưởng tín dụng quá nóng đã tạo ra sức ép cho nền kinh tế, thêm vào đó đề án hợp nhất, sáp nhập, mua lại với giá không đồng được NHNN áp dụng triệt để xử lý nợ xấu, loại bỏ các ngân hàng yếu kém ra khỏi hệ thống cũng đã chứng tỏ các ngân hàng ở Việt Nam chưa TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 4 (49) 2016 27 thực sự vững mạnh để có thể chịu đựng được những cú sốc của những cơn bão tài chính, rủi ro tín dụng có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Rất nhiều kỹ thuật phân tích dự báo rủi ro đã được phát triển và áp dụng ở Ngân hàng trung ương (NHTW) của các quốc gia trên thế giới, trong đó Stress testing (sau đây được gọi là kiểm tra) được áp dụng khá rộng rãi để đo lường sức chịu đựng rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng. Thực tế ở Hoa Kỳ, JP Morgan Chase là một trong những ngân hàng lớn nhất đã áp dụng kỹ thuật kiểm tra từ những năm 1990, và thực hiện việc kiểm tra độ ổn định thường xuyên (hàng ngày/hàng tuần đối với rủi ro thị trường) để phục vụ cho mục đích quản trị rủi ro của các danh mục hiện có, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch kinh doanh. IMF cũng tiến hành kiểm tra độ ổn định để đánh giá những rủi ro trên phạm vi toàn hệ thống, thường xuyên được công bố trong các Báo cáo ổn định tài chính đều đặn nử
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Stress testing Rủi ro tín dụng」の価格は 5,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 12 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Stress testing Rủi ro tín dụng
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
26 KINH TẾ KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM NGUYỄN THỊ MAI HUYÊN Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh - maihuyenbuh@gmail.com LÊ HỒ AN CHÂU Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh - chaulha@buh.edu.vn (Ngày nhận: 22/01/2016; Ngày nhận lại: 03/03/2016; Ngày duyệt đăng: 10/06/2016) TÓM TẮT Bài viết này bàn về việc kiểm định sức chịu đựng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, sử dụng phương pháp kiểm tra vĩ mô (macro stress testing) dựa trên phân tích kịch bản. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động của môi trường vĩ mô (thay đổi của GDP và lạm phát) có tác động đáng kể đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng, thể hiện qua thay đổi tỷ lệ nợ xấu. Trong hai năm 2015-2016, nếu nền kinh tế ở trạng thái bình thường như dự báo, các ngân hàng vẫn hoạt động tốt trước các tín hiệu của thị trường và không có ngân hàng nào có hệ số an toàn vốn (CAR) dưới mức quy định là 9%. Tuy nhiên, khi đặt các ngân hàng này vào trạng thái nền kinh tế bất lợi hoặc nợ xấu tăng cao, có từ 3-5/20 ngân hàng trong mẫu chịu ảnh hưởng tiêu cực của cú sốc về vốn làm cho hệ số CAR giảm xuống dưới mức 9%. Từ khóa: Hệ số an toàn vốn; kiểm tra sức chịu đựng; rủi ro tín dụng; tác động vĩ mô. Stress testing of credit risk for the Vietnamese Banking sector ABSTRACT This paper conducts macro stress testing based on scenario analysis to investigate whether the Vietnamese banking sector can withstand the increasing credit risk in the stressed conditions of the economy. The empirical results show that the macroeconomic volatility (represented by change in GDP and inflation) has a significant effect on banks’ credit risk via increasing non-performing loans (NPLs). Testing the resilience of banks in different economic scenarios reveals that all banks stay well in the normal economic conditions and their capital adequacy ratios (CAR) are all above 9%. However, in the worst economic scenario, there are around 3-5/20 banks in the sample are negatively affected by the increase in NPL, which leads to the decline in their CAR below the regulatory level of 9%.. Keywords: Capital adequacy ratio; stress testing; credit risk; macro effect. 1. Giới thiệu Hệ thống ngân hàng đóng vai trò to lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế và trong thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Vì vậy, đảm bảo sự ổn định và phát triển an toàn cho hệ thống ngân hàng là một nhiệm vụ quan trọng, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước trên thế giới. Trải qua nhiều biến động trên thị trường tiền tệ, cụ thể là từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007-2008, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã bộc lộ nhiều dấu hiệu căng thẳng và tích tụ những yếu tố dễ bị tổn thương, đặc biệt là vấn đề nợ xấu. Hậu quả của tăng trưởng tín dụng quá nóng đã tạo ra sức ép cho nền kinh tế, thêm vào đó đề án hợp nhất, sáp nhập, mua lại với giá không đồng được NHNN áp dụng triệt để xử lý nợ xấu, loại bỏ các ngân hàng yếu kém ra khỏi hệ thống cũng đã chứng tỏ các ngân hàng ở Việt Nam chưa TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 4 (49) 2016 27 thực sự vững mạnh để có thể chịu đựng được những cú sốc của những cơn bão tài chính, rủi ro tín dụng có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Rất nhiều kỹ thuật phân tích dự báo rủi ro đã được phát triển và áp dụng ở Ngân hàng trung ương (NHTW) của các quốc gia trên thế giới, trong đó Stress testing (sau đây được gọi là kiểm tra) được áp dụng khá rộng rãi để đo lường sức chịu đựng rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng. Thực tế ở Hoa Kỳ, JP Morgan Chase là một trong những ngân hàng lớn nhất đã áp dụng kỹ thuật kiểm tra từ những năm 1990, và thực hiện việc kiểm tra độ ổn định thường xuyên (hàng ngày/hàng tuần đối với rủi ro thị trường) để phục vụ cho mục đích quản trị rủi ro của các danh mục hiện có, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch kinh doanh. IMF cũng tiến hành kiểm tra độ ổn định để đánh giá những rủi ro trên phạm vi toàn hệ thống, thường xuyên được công bố trong các Báo cáo ổn định tài chính đều đặn nử
- ドキュメント名
- Stress testing Rủi ro tín dụng
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 12 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!