So sánh Bảng Cân đối kế toán (CĐKT) của doanh nghiệp và của ngân hàng
- ページ数
- 3
- 形式
- サイズ
- 547 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 12,005
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 50
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- So sánh Bảng Cân đối kế toán (CĐKT) của doanh nghiệp và của ngân hàng
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 3 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ----o0o---- Nhìn chung, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cũng như của ngân hàng thương mại đều phản ánh chung một nội dung, đó là tình hình tài sản cũng như là nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp (hay ngân hàng) tại một thời điểm nhất định (thường là cuối kì kế toán). Tuy nhiên, giữa bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp và của ngân hàng thương mại có một số khác biệt nhất định. A. PHẦN TÀI SẢN Giống như trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phần tài sản trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của ngân hàng thương mại vào thời điểm báo cáo. Tuy nhiên nếu như ở bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phần tài sản được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thì ở bảng cân đối kế toán của ngân hàng, phần tài sản được chi tiết theo hình thức tồn tại trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và cũng được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. Sở dĩ không trình bày phần tài sản của ngân hàng thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn là vì phần lớn tài sản của ngân hàng tồn tại dưới dạng tiền có tính thanh khoản rất cao, việc sử dụng không gặp một hạn chế nào có thể thực hiện hoặc thanh toán trong tương lai gần. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP -Khoản mục (KM) tiền: Tiền mặt, vàng bạc, đá quý Tiền gửi tại NHNN Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng và cho vay các tổ chức tín dụng khác Việc phân biệt số dư tiền gửi của ngân hàng tại các ngân hàng khác và tại các đơn vị khác trên thị trường tiền tệ là cần thiết để đánh giá mối liên hệ và sự độc lập của ngân hàng này với ngân hàng khác và với thị trường tiền tệ. -Khoản mục (KM) tiền Tiền Các khoản tương đương tiền Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 KM cho vay khách hàng (hoạt độn tín dụng của ngân hàng) KM phải thu khách hàng: về bản chất thì hình thức bán chịu cho khách hàng làm xuất hiện KM phải thu khách hàng cũng là hoạt động tín dụng của doanh nghiệp. KM các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác. Không có khoản mục này Không có khoản mục này KM hàng tồn kho KM bất động sản đầu tư KM chứng khoán kinh doanh KM chứng khoán đầu tư KM góp vốn đầu tư dài hạn KM các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. KM các khoản đầu tư tài chính dài hạn. KM tài sản cố định (bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình) KM tài sản cố định KM tài sản có khác KM tài sản ngắn hạn khác KM tài sản dài hạn khác B. PHẦN NGUỒN VỐN Cũng giống như phần nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phần nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng cũng phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có vào thời điểm lập báo cáo của ngân hàng thương mại, được chia thành nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, qua đó nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Riêng phần nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng sẽ không chia thành nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn giống như trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Nguyên do là vì phần lớn nợ phải trả của ngân hàng đều có thể thực hiện hay thanh toán trong thời gian gần. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Khoản mục (KM) nợ phải trả: - Tiền gửi của các ngân hàng và tổ chức tương tự - Tiền gửi từ thị trường tiền tệ - Tiền gửi của khách hàng - Chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, hối Khoản mục (KM) nợ phải trả: - Nợ ngắn hạn - Nợ dài hạn Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 phiếu và các chứng chỉ nhận nợ, các khoản đi vay khác... Khoản mục (KM) vốn chủ sở hữu Vốn góp Các khoản dự trữ, các quỹ Lợi nhuận chưa phân phối. Khoản mục (KM) vốn chủ sở hữu Vốn góp chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ phần Cổ phiếu quỹ Các quỹ Lợi nhuận chưa phân phối. Ngoài ra trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng cón phai trinh bày thêm phần nợ
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「So sánh Bảng Cân đối kế toán (CĐKT) của doanh nghiệp và của ngân hàng」の価格は 10,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 3 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
So sánh Bảng Cân đối kế toán (CĐKT) của doanh nghiệp và của ngân hàng
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ----o0o---- Nhìn chung, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cũng như của ngân hàng thương mại đều phản ánh chung một nội dung, đó là tình hình tài sản cũng như là nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp (hay ngân hàng) tại một thời điểm nhất định (thường là cuối kì kế toán). Tuy nhiên, giữa bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp và của ngân hàng thương mại có một số khác biệt nhất định. A. PHẦN TÀI SẢN Giống như trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phần tài sản trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của ngân hàng thương mại vào thời điểm báo cáo. Tuy nhiên nếu như ở bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phần tài sản được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thì ở bảng cân đối kế toán của ngân hàng, phần tài sản được chi tiết theo hình thức tồn tại trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và cũng được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. Sở dĩ không trình bày phần tài sản của ngân hàng thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn là vì phần lớn tài sản của ngân hàng tồn tại dưới dạng tiền có tính thanh khoản rất cao, việc sử dụng không gặp một hạn chế nào có thể thực hiện hoặc thanh toán trong tương lai gần. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP -Khoản mục (KM) tiền: Tiền mặt, vàng bạc, đá quý Tiền gửi tại NHNN Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng và cho vay các tổ chức tín dụng khác Việc phân biệt số dư tiền gửi của ngân hàng tại các ngân hàng khác và tại các đơn vị khác trên thị trường tiền tệ là cần thiết để đánh giá mối liên hệ và sự độc lập của ngân hàng này với ngân hàng khác và với thị trường tiền tệ. -Khoản mục (KM) tiền Tiền Các khoản tương đương tiền Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 KM cho vay khách hàng (hoạt độn tín dụng của ngân hàng) KM phải thu khách hàng: về bản chất thì hình thức bán chịu cho khách hàng làm xuất hiện KM phải thu khách hàng cũng là hoạt động tín dụng của doanh nghiệp. KM các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác. Không có khoản mục này Không có khoản mục này KM hàng tồn kho KM bất động sản đầu tư KM chứng khoán kinh doanh KM chứng khoán đầu tư KM góp vốn đầu tư dài hạn KM các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. KM các khoản đầu tư tài chính dài hạn. KM tài sản cố định (bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình) KM tài sản cố định KM tài sản có khác KM tài sản ngắn hạn khác KM tài sản dài hạn khác B. PHẦN NGUỒN VỐN Cũng giống như phần nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phần nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng cũng phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có vào thời điểm lập báo cáo của ngân hàng thương mại, được chia thành nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, qua đó nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Riêng phần nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng sẽ không chia thành nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn giống như trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Nguyên do là vì phần lớn nợ phải trả của ngân hàng đều có thể thực hiện hay thanh toán trong thời gian gần. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Khoản mục (KM) nợ phải trả: - Tiền gửi của các ngân hàng và tổ chức tương tự - Tiền gửi từ thị trường tiền tệ - Tiền gửi của khách hàng - Chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, hối Khoản mục (KM) nợ phải trả: - Nợ ngắn hạn - Nợ dài hạn Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 phiếu và các chứng chỉ nhận nợ, các khoản đi vay khác... Khoản mục (KM) vốn chủ sở hữu Vốn góp Các khoản dự trữ, các quỹ Lợi nhuận chưa phân phối. Khoản mục (KM) vốn chủ sở hữu Vốn góp chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ phần Cổ phiếu quỹ Các quỹ Lợi nhuận chưa phân phối. Ngoài ra trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng cón phai trinh bày thêm phần nợ
- ドキュメント名
- So sánh Bảng Cân đối kế toán (CĐKT) của doanh nghiệp và của ngân hàng
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 3 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!