(Phụ lục XI) Áp dụng quản lý rủi ro vào quản lý chất lượng trong sản xuất, lắp ráp xe và phụ tùng
Tài liệu này trình bày Phụ lục XI về việc áp dụng quản lý rủi ro vào quản lý chất lượng trong sản xuất, lắp ráp xe và phụ tùng. Tài liệu phân nhóm cơ sở sản xuất dựa trên mức độ rủi ro và đưa ra bảng điểm đánh giá chi tiết.
プレビューを生成中...
Phụ lục XI ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO VÀO QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Phân nhóm cơ sở sản xuất dựa trên mức độ rủi ro Cơ quan chứng nhận chất lượng tiến hành phân nhóm cơ sở sản xuất dựa trên mức độ rủi ro như sau: Nhóm 1 (có mức độ rủi ro thấp): là nhóm các cơ sở sản xuất có số điểm đánh giá đạt điểm A chiếm trên 50% của tổng số điểm đánh giá và không có điểm C. Nhóm 2 (có mức độ rủi ro trung bình): là nhóm các cơ sở sản xuất có số điểm đánh giá đạt điểm B chiếm trên 50% của tổng số điểm đánh giá số điểm đánh giá hoặc các cơ sở sản xuất không thuộc nhóm 1 và nhóm 3. Nhóm 3 (có mức rủi ro cao): là nhóm các cơ sở sản xuất có số điểm đánh giá đạt điểm C chiếm trên 50% của tổng số điểm đánh giá. Bảng điểm đánh giá mức độ rủi ro được quy định tại Bảng 1 dưới đây: Tiêu chí đánh giá Điểm đánh giá(1) A I Tiêu chí hạ tầng cơ sở sản xuất, loại sản phẩm sản xuất, lắp ráp 1 Địa điểm sản xuất ổn định, lâu dài Địa điểm sản xuất có tính ổn định cao, có quyền sử dụng hợp pháp trong thời gian từ 10 năm trở lên. B Địa điểm sản xuất có tính ổn định thấp, có quyền sử dụng hợp pháp trong thời gian dưới 5 năm. C Quy mô sản xuất theo thiết kế, theo thực tế triển khai dự án Sản Lớn lượng Sản xuất nhiều loại ô tô từ 10.000 xe/năm trở lên; hoặc chỉ sản xuất ô tô con từ 10.000 xe/năm trở lên; hoặc chỉ sản xuất ô tô chở hàng từ 5.000 xe/năm trở lên; hoặc chỉ sản xuất ô tô khách từ 3.000 xe/năm trở lên. C A Địa điểm sản xuất có tính ổn định trung bình, có quyền sử dụng hợp pháp trong thời gian từ 5 năm đến dưới 10 năm. 2 B A 2 Sản xuất xe máy chuyên dùng, xe loại khác (xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ) từ 3.000 xe/năm trở lên. Sản xuất xe mô tô, xe gắn máy từ 200.000 xe/năm trở lên. Sản xuất phụ tùng từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên. Sản xuất nhiều loại ô tô từ 1.000 đến dưới 10.000 x
… 完全なドキュメントを読むには、元のファイルをダウンロードしてください。
- ドキュメント名
- (Phụ lục XI) Áp dụng quản lý rủi ro vào quản lý chất lượng trong sản xuất, lắp ráp xe và phụ tùng
- 学校 / コース
- Bộ Giao thông Vận tải · Xe máy điện
- 内容
- Tài liệu hướng dẫn phân nhóm cơ sở sản xuất xe cơ giới và phụ tùng dựa trên mức độ rủi ro. Việc phân nhóm này được thực hiện thông qua bảng điểm đánh giá chi tiết các tiêu chí về hạ tầng, quy mô, công nghệ, trang thiết bị, nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng.
- 目次
- Phụ lục XI
- 1. Phân nhóm cơ sở sản xuất dựa trên mức độ rủi ro
- Bảng 1 - Bảng điểm đánh giá mức độ rủi ro
- ページ数
- 5 ページ
- アップロード者
- Giang Le
よくある質問
このドキュメントは無料ですか?
はい。「(Phụ lục XI) Áp dụng quản lý rủi ro vào quản lý chất lượng trong sản xuất, lắp ráp xe và phụ tùng」は無料です。ログインして「ダウンロード」をクリックするだけで、元のファイルを取得できます。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 5 ページあります(Xe máy điện コース用)。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!