[Khóa luận tốt nghiệp] Phát triển chăn nuôi lợn sau dịch tả lợn Châu Phi tại xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ

THThiNganHang
ダウンロード数: 1
132
0

資料の内容

1 ページ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHẠM THỊ TÔ DIỆU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN SAU DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI XÃ TRẦN PHÚ, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HÀ NỘI, 2021

2 ページ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHẠM THỊ TÔ DIỆU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN SAU DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI XÃ TRẦN PHÚ, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Tô Diệu Lớp : K62-KTA Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế Niên khóa : 2017 - 2021 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Thị Dương Nga HÀ NỘI, 2021

3 ページ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố cho việc bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được trích dẫn rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2021 Sinh viên Phạm Thị Tô Diệu i

4 ページ

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian hơn 5 tháng thực hiện khóa luận tốt nghiệp, để hoàn thành tốt bài khóa luận của mình, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân, tập thể của nhà trường cũng như ở cơ sở thực tập. Trước tiên, tôi xin trận trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Học viện Nông Nghiệp Việt Nam cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cũng như các thầy cô giảng dạy trong Học viện đã trang bị cho tôi những kiến thức kỹ năng và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hành nghề nghiệp làm khóa luận. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Dương Nga, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập. Qua đây, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể cán bộ UBND xã Trần Phú huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội, các cơ quan ban ngành, đoàn thể của xã, các đơn vị hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh tế đóng trên địa bàn; Đảng ủy, những người dân sinh sống tại địa phương đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong việc tìm hiểu, nghiên cứu đề tài tại địa bàn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành để tài này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2021 Sinh viên Phạm Thị Tô Diệu ii

5 ページ

MỤC LỤC Lời cam đoan.................................................................................................................i Lời cảm ơn....................................................................................................................ii Mục lục........................................................................................................................iii Danh mục bảng.............................................................................................................v Danh mục biểu đồ........................................................................................................vi Danh mục các chữ viết tắt..........................................................................................vii Tóm tắt ..................................................................................................................... viii PHẦN I: MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................3 1.2.1 Mục tiêu chung..................................................................................................3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể..................................................................................................3 1.3 Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................... 3 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................4 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu........................................................................................4 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................4 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN..........................................................5 2.1 Cơ sở lý luận......................................................................................................5 2.1.1 Các khái niệm....................................................................................................5 2.1.2 Dịch tả lợn Châu Phi.......................................................................................16 2.1.3 Nội dung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn sau dịch tả lợn Châu Phi.......21 2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn sau dịch tả lợn Châu Phi.......................................................................................................... 23 2.2 Cơ sở thực tiễn................................................................................................ 29 2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới trước và sau DTLCP..........29 2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại Việt Nam sau DTLCP....................... 33 2.2.3 Tình hình các quốc gia ngăn chặn DTLCP.....................................................35 PHẦN III: ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................39 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu..........................................................................39 3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên...................................................................... 39 3.1.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng nông thôn................................................................. 43 iii

6 ページ

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................46 3.2 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................51 3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin......................................................................51 3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu........................................................................53 3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu....................................................................53 PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................57 4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn sau DTLCP tại xã Trần Phú................. 57 4.1.1 Thực trạng DTLCP tại xã Trần Phú................................................................57 4.1.2 Hình thức tổ chức sản xuất, liên kết, quy mô chăn nuôi tại xã Trần Phú...... 63 4.1.3 Phát triển thị trường tiêu thụ lợn tại xã Trần Phú...........................................65 4.1.4 Kết quả, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn của các hộ điều tra................69 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn sau dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn xã Trần Phú................................................................. 83 4.2.1 Điều kiện tự nhiên...........................................................................................83 4.2.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm..........................................................................84 4.2.3 Nguồn lực cho chăn nuôi lợn..........................................................................85 4.2.4 Nguy cơ dịch bệnh.......................................................................................... 89 4.2.5 Kỹ thuật về chăm sóc, nuôi dưỡng................................................................. 93 4.2.6 Đầu vào cho chăn nuôi lợn..............................................................................95 4.3 Giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tại xã Trần Phú........................................97 4.3.1 Định hướng phát triển chăn nuôi lợn tại xã Trần Phú trong thời gian tới......97 4.3.2 Một số giải pháp phát triển chăn nuôi lợn sau DTLCP trên địa bàn xã Trần Phú........................................................................................................ 100 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................ 112 5.1 Kết luận......................................................................................................... 112 5.2 Kiến nghị.......................................................................................................113 5.2.1 Đối với Nhà nước..........................................................................................113 5.2.2 Đối với địa phương....................................................................................... 114 5.2.3 Đối với các chủ chăn nuôi.............................................................................114 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................116 PHỤ LỤC................................................................................................................. 118 iv

7 ページ

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai xã Trần Phú giai đoạn 2016-2018...............41 Bảng 3.2. Tình hình nhân khẩu.............................................................................. 43 Bảng 3.3. Các loại dữ liệu thứ cấp......................................................................... 51 Bảng 3.4. Quy mô của các hộ chăn nuôi................................................................52 Bảng 4.1. Tình hình thiệt hại do DTLCP gây ra...................................................59 Bảng 4.2. Tình hình biến động về số lượng lợn tại xã Trần Phú...........................61 Bảng 4.3. Hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi tại xã Trần Phú..........................64 Bảng 4.4. Một số thông tin chung về các hộ điều tra.............................................69 Bảng 4.5. Tình hình chăn nuôi lợn của các hộ điều tra..........................................72 Bảng 4.6. Chi phí chăn nuôi lợn của các nhóm hộ điều tra...................................78 Bảng 4.7. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ điều tra..........................79 Bảng 4.8. Tình hình sử dụng đất đai cho chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra....................................................................................................86 Bảng 4.9. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho chăn nuôi lợn của các nhóm hộ điều tra............................................................................................................88 Bảng 4.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu vào của chăn nuôi lợn..........................95 Bảng 4.11 Quy trình chăn nuôi lợn của các hộ chăn nuôi điều tra.........................97 Bảng 4.12. Tình hình hộ chăn nuôi thông thường và chăn nuôi khác muốn tham gia vào quy trình VietGAP, ATDB, ATSH..................................98 Bảng 4.13. Những hỗ trợ hộ chăn nuôi cần trong quy trình chăn nuôi................. 105 v

8 ページ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Sản lượng thịt lợn thế giới................................................................. 29 Biểu đồ 2.2. Các quốc gia sản xuất thịt lợn hàng đầu, 2014 – 2019......................30 Biểu đồ 4.1. Tình hình tiêu thụ lợn của các hộ chăn nuôi điều tra........................ 66 Biểu đồ 4.2. Mối liên hệ với người mua của các hộ chăn nuôi điều tra................67 Biểu đồ 4.3. Yêu cầu của người mua đối với hộ chăn nuôi điều tra......................68 Biểu đồ 4.4. Tình hình xử lý phân lợn của các hộ chăn nuôi điều tra................... 73 Biểu đồ 4.5. Tình hình xử lý nước thải trong của các hộ chăn nuôi điều tra.........74 Biểu đồ 4.6. Tình hình sử dụng giống của các hộ chăn nuôi.................................75 Biểu đồ 4.7. Tình hình nơi mua giống của các hộ chăn nuôi.................................76 Biểu đồ 4.8. Tình hình sử dụng thức ăn cho lợn của các hộ chăn nuôi.................77 Biểu đồ 4.9. Mức đóng góp thu nhập từ chăn nuôi lợn và tổng thu nhập của hộ năm 2019.......................................................................................82 Biểu đồ 4.10. Tình hình sử dụng vốn cho chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra......85 Biểu đồ 4.11. Dự kiến sự thay đổi về quy mô chăn nuôi trong thời gian tới.......... 87 Biểu đồ 4.12. Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn của các hộ chăn nuôi QMN......... 90 Biểu đồ 4.13. Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn của các hộ chăn nuôi QMV......... 91 Biểu đồ 4.14. Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn của các hộ chăn nuôi QML..........92 Biểu đồ 4.15. Ghi chép về tình hình sử dụng cám của các hộ chăn nuôi................93 Biểu đồ 4.16. Ghi chép về tình hình sử dụng thuốc thú y của các hộ chăn nuôi.....94 Biểu đồ 4.17. Nơi chăn nuôi lợn của các hộ chăn nuôi điều tra.............................. 99 vi

9 ページ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASF/ DTLCP: Dịch tả lợn Châu Phi ATSH: An toàn sinh học BCN: Bán công nghiệp Bộ NN & PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BQ: Bình quân CSF: Dịch tả thông thường EU: Liên minh châu Âu EVFTA: Hiệp định tự do thương mại Việt Nam – EU HCN: Hộ chăn nuôi HND: Hộ nông dân QML: Quy mô lớn QMN: Quy mô nhỏ QMV: Quy mô vừa TACN: Thức ăn chăn nuôi TCN: Trước công nguyên TW: Trung ương UBND: Ủy ban nhân dân USDA: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm WB: Ngân hàng thế giới WCED: Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc vii

10 ページ

TÓM TẮT Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là một trong những nguồn cung cấp thực phẩm thiết yếu chính cho người dân. Thịt, cá, trứng là thành phần chính trong bữa ăn của người Việt, trong đó, thịt lợn chiếm tỷ trong cao nhất do ưu điểm nổi bật của thịt lợn là nhẹ mùi và không gây ra hiện tượng dị ứng thực phẩm. Bên cạnh đó, lợn là ngành hàng chính trong chăn nuôi, quan trọng trong nông nghiệp, có vai trò đảm bảo an ninh thực phẩm cho đất nước, giúp xóa đói giảm nghèo, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,.... Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi ở nước ta, sự hình thành sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta sự khẳng về điều này. Tuy nhiên, thời gian qua, chăn nuôi lợn của Việt Nam gặp không ít những khó khăn, thách thức về quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, thiếu bền vững; thiếu con giống và nguồn cung giống chất lượng; thị trường đầu ra không ổn định; ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi và đặc biệt là tình hình dịch bệnh khi mà đến ngày 19 tháng 2 năm 2019, khi lần đầu tiên dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP/ ASF) xuất hiện tại nước ta cho đến ngày 11 tháng 12 năm 2019 đã lây lan trên cả nước, khiến cho gần 5.95 triệu con lợn bị tiêu hủy, tương đương với trên 240.00 tấn, chiếm khoảng 9% tổng trọng lượng cả nước, gây thiệt hại không hề nhỏ đối với ngành chăn nuôi lợn. Xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội là một trong những xã có truyền thống lâu đời về chăn nuôi lợn. Thực trạng điều tra tại xã cho thấy, đa số các hộ chăn nuôi lợn theo phương thức truyền thống, chăn nuôi còn manh mún, nhỏ lẻ, tỷ lệ các hộ chăn nuôi theo chuỗi liên kết còn khá thấp. Trang thiết bị, công nghệ hiện đại dùng cho chăn nuôi lợn có nhưng chưa phổ biến, lợn được nuôi trong khu dân cư còn chiềm tỷ lệ cao. Các hộ chăn nuôi không tham gia liên kết với bất kỳ công ty nào về gia công hay liên kết trong đầu vào, đầu ra khiến các hộ chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm viii

11 ページ

kiếm con giống có chất lượng, giá cả không quá cao như hiện nay. Bên cạnh đó, việc bán lợn chủ yếu là cho thương lái khiến người chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào thương lái và thường xuyên bị thương lái ép giá. Tuy nhiên, sau khi DTLCP xuất hiện và lan rộng tới toàn xã, thì xã Trần Phú là một trong những điểm sáng về phòng, chống bệnh DTLCP khi xã Trần Phú là xã chịu ít ảnh hưởng nhất do DTLCP trên địa bàn huyện Chương Mỹ, khi chỉ có 38 trên tổng số 193 cơ sở chăn nuôi có lợn mắc DTLCP, và thời gian dịch bệnh bùng phát và kết thúc ngắn hơn rất nhiều so với các xã khác. Nhưng, sự nhỏ lẻ, thiếu liên kết chặt chẽ cũng đã khiến cho những hộ chăn nuôi chuyển từ QML sang QMV do lo ngại sự bùng phát của dịch bệnh, nhưng cũng có những hộ, nhân cơ hội này mở rộng sản xuất. Chính vì vậy, DTLCP xuất hiện, là thách thức, cũng là cơ hội tốt để tái cấu trúc ngành chăn nuôi lợn của xã khi mà tiềm năng của xã là rất lớn. Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triền chăn nuôi lợn sau dịch tả lợn Châu Phi tại xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” giúp các hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn xã có những định hướng cụ thể cũng như những giải pháp để phát triển chăn nuôi lợn an toàn sau đỉnh dịch. ix

12 ページ

1 PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Tại Việt Nam, ngành chăn nuôi là một bộ phận quan trọng cấu thành của nông nghiệp cũng như là một nhân tố quan trọng trong nền kinh tế. Theo Bộ NN & PTNT (2019) thì hiện nay, mức tăng trưởng bình quân của ngành chăn nuôi đạt trung bình 4-5%/năm và tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2020 đạt 35%. Lợn là ngành hàng chính trong chăn nuôi, quan trọng trong nông nghiệp và có vai trò đảm bảo an ninh thực phẩm quốc gia. Theo VnEconomy, (2019) thì thịt lợn là mặt hàng thực phẩm thiết yếu và chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 70%) và ước tính trong năm 2018 sản lượng thịt lợn hơi đạt trên 3,81 triệu tấm, tăng 2,2% so với năm 2017. Nhưng đến tháng 2 năm 2019, ngành chăn nuôi lợn tại nước ta đã phải đối mặt với bệnh DTLCP xuất hiện và đến tháng 12 năm 2019 thì lan rộng tại hầu hết các tỉnh thành. Theo Tổng cục Thống kê, dịch bệnh xuất hiện, khiến Việt Nam tiêu hủy gần 5.95 triệu con lợn đã khiến cho tổng đàn lợn cả nước sụt giảm mạnh, lượng thịt hơi xuất chuồng trong năm 2019 cũng giảm sâu so với năm 2018, bên cạnh đó, giá lợn giống cũng lên rất cao. Bên cạnh đó, trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO, thâm nhập vào thị trường EU thông qua Hiệp định tự do thương mai Việt Nam – EU (EVFTA), những yêu cầu khắt khe lại càng khiến chăn nuôi lợn tại Việt Nam gặp khó. Thành phố Hà Nội là một trong năm thành phố trực thuộc Trung ương và phát triển mạnh mẽ về công nghiệp, dịch vụ nhưng nông nghiệp cũng luôn là một phần quan trọng của thành phố, đặc biệt là ngành chăn nuôi. Năm 2013, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 25 tháng 2 năm 2013 đối với ngành chăn nuôi là từng bước chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong toàn ngành nông nghiệp: năm 2020 chiếm trên 54% giá trị sản xuất nông nghiệp; đến năm 2030, cơ cầu ngành chăn nuôi chiếm khoảng 58% giá trị sản 1

13 ページ

xuất ngành nông nghiệp. Đến năm 2020: Tổng đàn lợn đạt 1,4 – 1,5 triệu con, trong đó lợn nái đạt khoảng 300 nghìn con; tổng sản lượng thịt hơi là 340 nghìn tấn. Huyện Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây nam Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 20 km, có địa hình khá đa dạng, vừa có đặc trưng của đồng bằng châu thổ, vừa có đặc trưng của vùng bán sơn địa với núi, sông, bãi, hồ, hang động. Do ảnh hưởng của DTLCP, tính đến tháng 2/2020, tổng đàn lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ còn 145.147 con (giảm 42% so với thời điểm trước khi xảy ra bệnh DTLCP). Xã Trần Phú là một xã có truyền thống lâu đời trong việc chăn nuôi lợn và cũng là một trong 7 xã trọng điểm về chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi lợn của huyện Chương Mỹ. Là một xã nông nghiệp là chính, vì vậy, xã Trần Phú đã xác định phát triển chăn nuôi là hướng đột phá giúp xã chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, nâng cao thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo. Nhưng năm 2019, khi bệnh DTLCP xuất hiện trên địa bàn xã đã khiến cho nhiều hộ chăn nuôi theo QML chuyển sang chăn nuôi theo QMV, QMN hay bị xóa sổ hoàn toàn. Tuy nhiên, xã Trần Phú cũng là một trong những điểm sáng trong phòng chống bệnh DTLCP của Huyện Chương Mỹ do dịch bệnh chỉ bùng phát trong một thời gian tương đối ngắn, khiến 38 trên tổng só 193 hộ chăn nuôi phải tiêu hủy lợn, số lợn tiêu hủy là 1125 con. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với địa phương. Dịch bệnh xuất hiện và chưa có vacxin phòng bệnh khiến người chăn nuôi lo ngại tái đàn sẽ khiến tổng đàn giảm, làm giảm khả năng cung ứng thịt lợn cho thị trường. Nhưng dịch bệnh đã làm giảm các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, hướng người chăn nuôi tham gia chăn nuôi an toàn, bước đầu tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi theo chuỗi liên kết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cũng như giảm thiểu ro các rủi ro phát sinh. 2

最初の13ページを表示しています。全文を見るには資料をダウンロードしてください。

コメント (0)

ログイン して議論に参加する

まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!