Kế hoạch bài dậy môn Toán - Cung Thế Anh

UN
Uni24h
ダウンロード数: 0
220
0

資料の内容

1 ページ

CUNG THẾ ANH (CHỦ BIÊN) – NGUYỄN THỊ HƯỜNG BÙI KIM MY – NGUYỄN THỊ NGÂN – NGUYỄN VĂN THÀNH NGUYỄN XUÂN TÚ – TRẦN QUỐC TUẤN KẾ HOẠCH BÀI DẠY môn Toán 12, tập một (HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 12 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

2 ページ

CUNG THẾ ANH (Chủ biên) NGUYỄN THỊ HƯỜNG – BÙI KIM MY – NGUYỄN THỊ NGÂN NGUYỄN VĂN THÀNH – NGUYỄN XUÂN TÚ – TRẦN QUỐC TUẤN KẾ HOẠCH BÀI DẠY môn TOÁN 12 Tập một (HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 12 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

3 ページ

LỜI NÓI ĐẦU Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM. Một trong những mục tiêu chủ yếu của Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018 (gọi tắt là Chương trình) là hình thành và phát triển năng lực toán học bao gồm các thành tố cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Để đảm bảo mục tiêu của Chương trình, cần làm thế nào để dạy học toán tập trung vào hình thành và phát triển năng lực. Tuy nhiên, năng lực chỉ có thể được hình thành, phát triển và biểu hiện trong hoạt động và bằng hoạt động. Do đó, dạy học trong hoạt động và bằng hoạt động là chìa khoá để thực hiện dạy học tập trung vào phát triển năng lực. Việc đổi mới phương pháp dạy học cần được thực hiện theo định hướng hoạt động, tức là tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của chính học sinh. Vì vậy, ngoài các phương pháp dạy học truyền thống, bên cạnh xu hướng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ dạy học, giáo viên cần lưu ý tích cực sử dụng những phương pháp dạy học không truyền thống như dạy học tìm tòi khám phá, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học dự án, … Nhằm hỗ trợ và giảm bớt gánh nặng về chuyên môn cho giáo viên giảng dạy các môn học ở lớp cuối cấp, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn bộ học liệu Kế hoạch bài dạy cho các môn học của lớp 5, lớp 9 và lớp 12. Cuốn Kế hoạch bài dạy môn Toán 12 nằm trong bộ học liệu hỗ trợ thiết yếu này. Cuốn sách được biên soạn chi tiết theo từng bài học trong sách giáo khoa Toán 12, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Kế hoạch bài dạy cho mỗi bài học được biên soạn bám sát cấu trúc, nội dung và yêu cầu cần đạt của bài học, làm nổi rõ phương pháp dạy học và cách thức tổ chức các hoạt động dạy học chính trong từng bài học ở sách giáo khoa Toán 12. Các tác giả được mời biên soạn bao gồm một số tác giả sách giáo khoa, giảng viên bộ môn Toán ở các trường đại học sư phạm và một số giáo viên giỏi, có nhiều kinh nghiệm ở phổ thông. Do đó, cuốn sách đảm bảo được tính khoa học, tính sư phạm, tính thiết thực, cũng như đáp ứng đầy đủ các mục tiêu và yêu cầu cần đạt mà Chương trình quy định và phản ánh được thực tiễn giảng dạy phong phú ở các trường phổ thông hiện nay. Mỗi kế hoạch bài dạy trong sách bao gồm ba phần chính: - Phần Mục tiêu: Nêu rõ yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, năng lực và phẩm chất của bài học, theo quy định của Chương trình và đã được cụ thể hoá trong sách giáo khoa. - Phần Thiết bị dạy học và học liệu: Liệt kê những chuẩn bị cần thiết về kiến thức, kĩ năng và học liệu, thiết bị, dụng cụ giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh, cần dùng cho bài học. 2

4 ページ

- Phần Tiến trình dạy học: Được xây dựng chi tiết đến từng tiết học, bám sát cấu trúc và nội dung tương ứng của sách giáo khoa, đảm bảo đầy đủ bốn bước lên lớp: Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng và theo đúng các yêu cầu, chỉ đạo chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây là phần trọng tâm của mỗi kế hoạch bài dạy. Ngoài ra, phần Phụ lục ở cuối mỗi kế hoạch bài dạy cung cấp các Phiếu học tập tham khảo dùng trong giảng dạy nội dung của bài học và Lời giải/Hướng dẫn/Đáp số cho các bài tập cuối bài học trong sách giáo khoa. Chúng tôi hi vọng cuốn sách Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 12 sẽ là tài liệu bổ trợ hữu ích, thiết thực cho các giáo viên giảng dạy môn Toán 12, hỗ trợ tốt và giảm bớt gánh nặng về mặt chuyên môn cho các thầy cô trong việc chuẩn bị bài dạy của mình; cuốn sách cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ quản lí giáo dục trong các hoạt động chỉ đạo chuyên môn của mình. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song cuốn sách khó tránh khỏi thiếu sót. Các tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã sử dụng cuốn sách này và mong nhận được những góp ý để cuốn sách hoàn thiện hơn. Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ thư điện tử: sachtoantinnxbgdvn@gmail.com. Các tác giả QUY ƯỚC CÁC TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH HĐ: Hoạt động HS: Học sinh GTLN: Giá trị lớn nhất GTNN: Giá trị nhỏ nhất GV: Giáo viên SBT: Sách bài tập SGK: Sách giáo khoa 3

5 ページ

MỤC LỤC Trang Chương I. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ .............. 5 Bài 1. TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ............................................................ 5 Bài 2. GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ............................. 32 Bài 3. ĐƯỜNG TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ.............................................................. 47 Bài 4. KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ................................. 62 Bài 5. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TIỄN .................................................................................................................................... 80 ÔN TẬP CUỐI CHƯƠNG I......................................................................................................... 92 Chương II. VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN ...........................101 Bài 6. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN .................................................................................. 101 Bài 7. HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN............................................................. 126 Bài 8. BIỂU THỨC TOẠ ĐỘ CỦA CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ ........................................ 139 ÔN TẬP CUỐI CHƯƠNG II ..................................................................................................... 151 Chương III. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO ĐỘ PHÂN TÁN CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM ...........................................................................................................................................159 Bài 9. KHOẢNG BIẾN THIÊN VÀ KHOẢNG TỨ PHÂN VỊ............................................. 159 Bài 10. PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN...................................................................... 165 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III ................................................................................................... 173 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM .....................................................................177 KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA .......................... 177 VẼ VECTƠ TỔNG CỦA BA VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN BẰNG PHẦN MỀM GEOGEBRA .................................................................................................................................. 185 ĐỘ DÀI GANG TAY (GANG TAY CỦA BẠN DÀI BAO NHIÊU) .................................. 189 MA TRẬN KIẾN THỨC - KĨ NĂNG – NĂNG LỰC TOÁN 12 – HỌC KÌ I..................197 4

6 ページ

Chương I. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ Bài 1. TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ Thời gian thực hiện: 6 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên khoảng dựa vào dấu đạo hàm cấp một của nó. - Thể hiện được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong bảng biến thiên. - Nhận biết được tính đơn điệu của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số. - Nhận biết được điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số. 2. Về năng lực - Rèn luyện và phát triển năng lực toán học, đặc biệt là năng lực giao tiếp toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua việc mô hình hoá những vấn đề thực tiễn liên quan đến tính đơn điệu và cực trị của hàm số. - Góp phần phát triển các năng lực chung như năng lực giao tiếp và hợp tác (qua việc thực hiện hoạt động nhóm), năng lực thuyết trình, báo cáo (khi trình bày kết quả của nhóm), năng lực tự chủ và tự học, … 3. Về phẩm chất Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm): + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm; + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), giấy A3, bút dạ, phiếu học tập, … + GV chuẩn bị một số tình huống trong thực tế cần vận dụng xét tính đơn điệu và tìm cực trị của hàm số để giải quyết. - Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. 5

7 ページ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Bài học này dạy trong 06 tiết: + Tiết 1, 2: Mục 1. Tính đơn điệu của hàm số; + Tiết 3, 4: Mục 2. Cực trị của hàm số; + Tiết 5, 6: Chữa bài tập cuối bài học. Tiết 1. TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ (phần a) Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Hoạt động khởi động này chung cho cả bài) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện bài toán cần vận dụng xét tính đơn điệu trong cuộc sống hằng ngày. Nội dung: GV đưa ra tình huống cần vận dụng xét tính đơn điệu trong thực tiễn là tìm khoảng thời gian chất điểm chuyển động sang phải, khoảng thời gian chất điểm chuyển động sang trái. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. Tình huống mở đầu: 3 phút HS đọc và suy nghĩ về tình + Mục đích của phần - GV tổ chức cho HS đọc bài toán huống. này là để HS thấy và suy nghĩ về câu hỏi: Với điều được tình huống cần kiện nào thì chất điểm chuyển vận dụng xét tính đơn động sang phải, với điều kiện nào điệu trong thực tiễn. thì chất điểm chuyển động sang + Góp phần phát triển trái? năng lực tư duy và lập - Đặt vấn đề: luận toán học. Bài học này sẽ giúp em hiểu và áp dụng được tính đơn điệu của hàm số, từ đó xác định được khoảng thời gian chất điểm chuyển động sang phải, chuyển động sang trái. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm tính đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm. Nội dung: HS thực hiện HĐ1, HĐ2, từ đó biết được khái niệm tính đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm. 6

8 ページ

Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. 1. Tính đơn điệu của hàm số + Đây là tình huống a) Khái niệm tính đơn điệu của đơn giản cho HS nhớ hàm số lại khái niệm hàm số HĐ1 (8 phút) đồng biến, nghịch HĐ1. biến trên K và nhận - GV cho HS đọc yêu cầu và thực a) Hàm số đồng biến trên diện hình dáng của đồ hiện HĐ1 trong 3 phút và chọn khoảng 0;. thị hàm số khi hàm số một HS trình bày lời giải trong 1 đồng biến, nghịch phút. Sau đó GV cho HS khác b) Hàm số nghịch biến trên   biến. nhận xét và chốt lại kết quả. khoảng ;0 . + Góp phần phát triển - Sau khi HS thực hiện xong HĐ1, năng lực tư duy và lập GV cho HS nhắc lại khái niệm luận toán học, năng hàm số đồng biến, nghịch biến lực giao tiếp toán học. trên một khoảng, một đoạn hoặc một nửa khoảng K. GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức. - HS ghi nội dung cần ghi nhớ. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Khi hàm số đồng biến (nghịch biến) thì - Nếu hàm số đồng biến trên K hình dáng của đồ thị hàm số sẽ có thì đồ thị hàm số đi lên từ trái dạng thế nào? sang phải. - GV lưu ý cho HS nội dung mục Nếu hàm số nghịch biến trên K chú ý trong SGK. thì đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải. + Tập xác định của hàm số là  + Mục đích là hình Ví dụ 1 (3 phút) . Từ đó suy ra hàm số đồng biến thành khả năng nhận GV cho HS hoạt động cá nhân trên khoảng 0; và nghịch biết tính đơn điệu của trong 1 phút, sau đó gọi một HS   hàm số thông qua biến trên khoảng ;0 . hình ảnh hình học của đứng tại chỗ trả lời; các HS khác theo dõi, nhận xét và góp ý; GV + HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi đồ thị hàm số. tổng kết. bài. + Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học. Luyện tập 1 (3 phút) + Tập xác định của hàm số là  + Mục đích là củng cố . Từ đó ta suy ra hàm số đồng khả năng nhận biết 7

9 ページ

Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động GV cho HS hoạt động cá nhân biến trên khoảng ;0 và tính đơn điệu của hàm trong 1 phút, sau đó gọi một HS   số thông qua hình ảnh đứng tại chỗ trả lời; các HS khác 2; . Hàm số nghịch biến hình học của đồ thị theo dõi, nhận xét và góp ý; GV trên khoảng 0; 2 . hàm số. tổng kết. + HS thực hiện Luyện tập 1 và + Góp phần phát triển ghi bài. năng lực giao tiếp toán học. HĐ2 (10 phút) HĐ2: + Đây cũng là tình - Đối với HĐ2, GV có thể cho HS 1 khi x  1 huống cho HS hình hoạt động theo cặp và thảo luận + Ta có    thành mối quan hệ y 0 khi 1 x 1. trong 3 phút thực hiện lần lượt các  giữa tính đơn điệu và 1 khi x 1 dấu của đạo hàm. yêu cầu của HĐ2. GV chọn một HS đại diện phát biểu, các bạn + Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy + Góp phần phát triển khác lắng nghe, nhận xét và góp ý hàm số nghịch biến trên khoảng năng lực tư duy và lập trong 3 phút. Sau đó GV tổng kết.  ; 1 , hàm số không đổi trên luận toán học, năng 1;1 lực giải quyết vấn đề khoảng , hàm số đồng toán học. biến trên khoảng 1;. - Sau khi HS thực hiện HĐ2, GV - Nếu f x 0,  x K thì có thể gợi mở để HS rút ra được hàm số đồng biến trên K. mối quan hệ giữa tính đơn điệu và Nếu f x 0,  x K thì hàm dấu của đạo hàm. số nghịch biến trên K. - HS ghi nội dung cần ghi nhớ. - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Kkhung kiến thức. - GV tiếp tục đặt câu hỏi nếu f x 0  f x 0 với mọi x trên K thì tính đơn điệu của hàm số như thế nào, từ đó rút ra phần chú ý. Ví dụ 2 (5 phút) HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài. + Mục đích là hình GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ thành cách tìm 2, sau đó GV mời HS trả lời. khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm 8

10 ページ

Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động số dựa vào dấu của đạo hàm cấp một. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố khả năng nhận biết tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm cấp một của nó. Nội dung: HS thực hiện bài luyện tập để củng cố cách tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Sản phẩm: Lời giải của Luyện tập 2 Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. Luyện tập 2 (8 phút) + Ta có: y 2x2. + Mục đích là củng cố GV tổ chức cho HS làm việc theo Nhận xét: y  0 với mọi kĩ năng xét tính đơn cặp trong 3 phút, sau đó chọn một điệu của hàm số. x;1 ; y  0 với mọi HS đại diện lên bảng trình bày; + Góp phần phát triển các HS theo dõi, nhận xét và góp x1;. năng lực tư duy và lập ý; GV tổng kết. Do đó, hàm số nghịch biến trên luận toán học, năng   lực giải quyết vấn đề khoảng 1; , đồng biến trên toán học. khoảng ;1. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (5 phút) - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học. - Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Khái niệm tính đơn điệu của hàm số. - Giao cho HS làm bài tập 1.1 trong SGK: Nhận biết tính đơn điệu của một hàm số trên một khoảng dựa vào hình ảnh hình học của đồ thị hàm số. - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau. Tiết 2. TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ (phần b) 9

11 ページ

Nội dung, phương Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt thức tổ chức hoạt động Mục tiêu cần đạt động học tập của học sinh HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS thể hiện được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong bảng biến thiên. Nội dung: HS thực hiện HĐ3, từ đó rút ra các bước để xét tính đơn điệu của hàm số. Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. HĐ3 (10 phút) + Mục đích là để - GV cho HS hoạt động a) Ta có f x 3x2 6x2 HS làm quen với theo cặp trong 5 phút, các bước xét tính sau đó chọn một HS đại   3 3 3 3 đơn điệu của hàm f  x  0  x  hoặc x  . diện phát biểu; các HS 3 3 số. khác lắng nghe, nhận b) Lập bảng biến thiên của hàm số: + Góp phần phát xét và góp ý; GV tổng triển năng lực tư kết. duy và lập luận - Trong quá trình thực toán học, năng lực hiện HĐ3, GV có thể giải quyết vấn đề hướng dẫn HS lập bảng toán học. biến thiên. Các bước để xét tính Các bước để xét tính đơn điệu của hàm số + HS hình thành đơn điệu của hàm số (5 y  f x: được các bước xét phút) tính đơn điệu của 1. Tìm tập xác định của hàm số. hàm số. - Từ hoạt động 3, HS hoạt động theo cặp trong 2. Tính đạo hàm f x và tìm các điểm + Đây là một 2 phút đưa ra các bước x i 1, 2,... mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc trong những kiến i xét tính đơn điệu của không tồn tại. thức then chốt của hàm số. bài. 3. Sắp xếp các điểm x theo thứ tự tăng dần - GV nhận xét, tổng kết i và trình chiếu nội dung và lập bảng biến thiên của hàm số. kiến thức. 4. Nêu kết luận về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. - HS ghi nội dung cần ghi nhớ. 10

12 ページ

Nội dung, phương Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt thức tổ chức hoạt động Mục tiêu cần đạt động học tập của học sinh Ví dụ 3 (7 phút) HS thực hiện Ví dụ 3 và ghi bài. + Mục đích của ví GV cho HS hoạt động dụ này hình thành cá nhân trong 5 phút, cho HS cách xét sau đó gọi một HS lên tính đơn điệu của bảng; các HS khác theo hàm số. dõi, nhận xét và góp ý; + Góp phần phát GV tổng kết. triển năng lực tư GV lưu ý cho HS rằng duy và lập luận việc tìm các khoảng toán học, năng lực đồng biến, nghịch biến giải quyết vấn đề của hàm số còn được nói toán học. gọn là xét chiều biến thiên của hàm số. Ví dụ 4 (7 phút) HS thực hiện Ví dụ 4 và ghi bài. + Mục đích của ví GV cho HS hoạt động dụ này là rèn cá nhân trong 5 phút, luyện cho HS sau đó gọi một HS lên cách xét tính đơn bảng; các HS khác theo điệu của hàm số. dõi, nhận xét và góp ý; + Góp phần phát GV tổng kết. triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố, rèn luyện cách xét tính đơn điệu của hàm số. Nội dung: HS thực hiện bài Luyện tập 3 Sản phẩm: Lời giải của Luyện tập 3. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. Luyện tập 3 (8 phút) a) Tập xác định của hàm số là . + Mục đích của ví GV chia lớp thành 4 Ta có: y  x2 6x 5  0  x  1 hoặc dụ này là rèn nhóm thực hiện luyện luyện cho HS x  5. tập 3. cách xét tính đơn Lập bảng biến thiên của hàm số: điệu của hàm số. +Nhóm 1, 2: làm ý a; 11

13 ページ

Nội dung, phương Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt thức tổ chức hoạt động Mục tiêu cần đạt động học tập của học sinh + Nhóm 3, 4: làm ý b. + Góp phần phát Các nhóm trình bày ra triển năng lực tư bảng phụ sau đó sẽ lên duy và lập luận trình bày trước lớp, các toán học, năng lực nhóm khác theo dõi, giải quyết vấn đề nhận xét. GV tổng kết. toán học. Từ bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên các khoảng  ; 5 và ( 1; ), hàm số nghịch biến trên khoảng 5;1 . b) Tập xác định của hàm số là  \ 2 .  2x 5x 2  x2 5x 7 Ta có: y  x 22 x2 4x3  . x22 y  0  x 1 hoặc x  3. Lập bảng biến thiên của hàm số: Từ bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên các khoảng 1; 2 và 2;3 , hàm số nghịch biến trên khoảng ;1 và (3;). HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng trong bài vào giải quyết tình huống thực tế đặt ra ở đầu bài học. Nội dung: HS thực hiện Vận dụng 1. Sản phẩm: Lời giải của Vận dụng 1. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. 12

14 ページ

Nội dung, phương Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt thức tổ chức hoạt động Mục tiêu cần đạt động học tập của học sinh Vận dụng 1 (5 phút) Ta có v t  s t  3t2 18t 15; + Mục đích của GV cho HS hoạt động vận dụng 1 là để v t  0  t 1 hoặc t  5. HS giải quyết tình cá nhân trong 3 phút, sau đó gọi một HS lên Ta có: v t  0 khi t0;15;, huống thực tế đặt bảng; các HS khác theo ra ở đầu bài học. dõi, nhận xét và góp ý; v t  0 khi t1;5 . Vậy chất điểm chuyển + Góp phần phát GV tổng kết. động sang phải trong khoảng thời gian từ 0 triển năng lực tư giây đến 1 giây hoặc trong khoảng thời gian duy và lập luận lớn hơn 5 giây, chất điểm chuyển động sang toán học, năng lực trái trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 5 giải quyết vấn đề giây. toán học. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (3 phút) - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học. - Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Cách xét tính đơn điệu của hàm số. - Giao cho HS làm bài tập trong SGK: Vận dụng quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số: Bài tập 1.2, 1.3, 1.4. Vận dụng quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số để giải quyết các bài toán thực tiễn: Bài tập 1.5. - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau. Tiết 3. CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ (phần a) 13

15 ページ

Nội dung, phương Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt thức tổ chức hoạt động Mục tiêu cần đạt động học tập của học sinh HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Nhận biết được điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số. Nội dung: HS thực hiện HĐ4, từ đó rút ra được khái niệm cực trị của hàm số. Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong ví dụ. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. HĐ4 (20 phút) + Mục đích của GV cho HS hoạt động phần này là để HS cá nhân trong 5 phút, nhận biết được sau đó gọi khái niệm cực đại, một HS lên bảng; các cực tiểu của hàm HS khác theo dõi, nhận số. xét và góp ý; GV tổng + Góp phần phát kết. triển năng lực giao Nếu cần thì GV có thể tiếp toán học. đặt thêm câu hỏi gợi ý cho HS: + Hàm số đã cho đồng Hàm số đạt cực đại tại x  2, biến, nghịch biến trên y  y2 0. CÐ những khoảng nào? Hàm số đạt cực tiểu tại x  0, + Dấu của đạo hàm cấp 1 trong những khoảng y  y0 4. CT đó như thế nào? - Sau khi HS thực hiện - HS ghi nội dung cần ghi nhớ. xong HĐ4, GV giới thiệu cho HS điểm cực trị của hàm số trong HĐ4. Từ đó rút ra định nghĩa cực trị của hàm số và lưu ý HS nội dung mục Chú ý. - Sau khi rút ra định nghĩa, GV có thể kết nối trở lại với hình 1.7 đồ thị 14

16 ページ

Nội dung, phương Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt thức tổ chức hoạt động Mục tiêu cần đạt động học tập của học sinh của hàm số để nêu cách xác định cực trị của hàm số dựa vào đồ thị hàm số. - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức và mục Chú ý. Ví dụ 5 (8 phút) HS thực hiện Ví dụ 5 và ghi bài. + Mục đích của ví GV cho HS thảo luận dụ này là hình theo cặp thực hiện Ví dụ thành khả năng 5. GV gọi đại diện HS nhận biết điểm lên trình bày kết quả, cực trị, giá trị cực các bạn còn lại lắng trị của hàm số nghe, nhận xét, góp ý. thông qua đồ thị Sau đó GV tổng kết. hàm số. + Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố kĩ năng xác định cực trị của hàm số từ đồ thị. Nội dung: HS nhận biết điểm cực trị của hàm số. Sản phẩm: Lời giải của Luyện tập 4. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. Luyện tập 4 (5 phút) Từ đồ thị hàm số, ta có: + Mục đích của GV cho HS hoạt động Hàm số đạt cực tiểu tại x 1 và phần này là củng cá nhân trong 2 phút, y  y11. cố kĩ năng xác CT định cực trị của sau đó gọi HS trả lời, các HS khác theo dõi bài Hàm số đạt cực đại tại x  1 và hàm số từ đồ thị. làm, nhận xét và góp ý; y  y1 5. + Góp phần phát CĐ GV tổng kết. triển năng lực giao tiếp toán học. HS đôi khi nhầm lẫn HS làm cá nhân phiếu học tập số 1. giữa các khái niệm điểm Câu 1. D. cực đại của hàm số, giá 15

17 ページ

Nội dung, phương Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt thức tổ chức hoạt động Mục tiêu cần đạt động học tập của học sinh trị cực đại của hàm số và Câu 2. B. điểm cực đại của đồ thị Câu 3. C. hàm số; điểm cực tiểu Câu 4. A. của hàm số, giá trị cực tiểu của hàm số và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số, vì thế GV có thể dành thêm một chút thời gian cho thêm câu hỏi để HS củng cố các khái niệm trên. Tuỳ tình hình thực tế của mỗi lớp, GV có thể cho HS làm phiếu học tập số 1 trong phần Phụ lục. (10 phút) HS làm việc cá nhân, sau đó GV mời từng HS đưa ra đáp án của mỗi câu. Nếu trường có điều kiện thuận lợi như có Internet, GV có thể thiết kế phiếu học tập trên Kahoot, HS nào có điểm số cao nhất có thể lấy làm điểm hệ số 1, hoặc khen thưởng. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút) - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học. - Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Khái niệm cực đại, cực tiểu của hàm số. - Giao cho HS làm bài tập trong SGK: Bài tập 1.6: Nhận biết điểm cực trị của hàm số thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau. 16

18 ページ

Tiết 4. CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ (phần b) Nội dung, phương thức Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt tổ chức hoạt động học Mục tiêu cần đạt động tập của học sinh HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS biết cách tìm cực trị của hàm số. Nội dung: HS thực hiện HĐ5, từ đó rút ra Khung kiến thức và các bước tìm cực trị của hàm số. Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong ví dụ. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. HĐ5 (15 phút) + Mục đích của GV cho HS hoạt động cá a) Ta có y  x2 6x 8; y'  0  x  4 phần này là để HS nhân trong 5 phút, sau đó hoặc làm quen với các x  2. gọi bước xét cực trị b) Lập bảng biến thiên: của hàm số. một HS lên bảng; các HS khác theo dõi, nhận xét và + Góp phần phát góp ý; GV tổng kết. triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề Hàm số đạt cực đại tại toán học.   23 x  2, y  y 2  . CÐ 3 Hàm số đạt cực tiểu tại   19 x  4, y  y 4  . - Sau khi HS thực hiện CT 3 xong HĐ5, GV có thể đặt - HS ghi nội dung cần ghi nhớ. câu hỏi cho HS: Khi nào điểm x là điểm cực trị 0 của hàm số y  f x? Từ đó rút ra định lí. GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung Khung kiến thức. - GV tiếp tục đặt câu hỏi f(x) không đổi dấu khi x qua x , ta có bảng 0 cho HS thảo luận theo biến thiên: cặp, giải thích vì sao nếu 17

19 ページ

Nội dung, phương thức Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt tổ chức hoạt động học Mục tiêu cần đạt động tập của học sinh f(x) không đổi dấu khi x qua x thì x không phải 0 0 là điểm cực trị của hàm số? Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy f’(x) không - GV giới thiệu cho HS đổi dấu khi x qua x thì x không phải là 0 0 cách viết gọn của Khung điểm cực trị của hàm số f(x). kiến thức trong hai bảng - HS ghi nội dung cần ghi nhớ. biến thiên. Từ đó rút ra các bước tìm cực trị của hàm số chính là nội dung phần Chú ý. Ví dụ 6 (5 phút) HS thực hiện Ví dụ 6 và ghi bài. + Mục đích của GV từng bước hướng dẫn phần này là để HS HS làm ví dụ 6. hình thành các Sau đó GV nêu Chú ý bước tìm cực trị trong SGK trang 11. của hàm số, áp dụng với hàm đa thức. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. Ví dụ 7 (5 phút) HS thực hiện Ví dụ 7 và ghi bài. + Mục đích của GV từng bước hướng dẫn phần này là để HS HS làm ví dụ 7. rèn luyện các GV lưu ý trường hợp bước tìm cực trị phân thức không xác định của hàm số, áp 18

20 ページ

Nội dung, phương thức Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt tổ chức hoạt động học Mục tiêu cần đạt động tập của học sinh tại x = 2 thì cần lập bảng dụng với hàm biến thiên như thế nào. phân thức. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. Ví dụ 8 (8 phút) HS thực hiện Ví dụ 8 và ghi bài. + Mục đích của GV cho HS hoạt động cá phần này là để HS nhân trong 4 phút, sau đó rèn luyện các gọi bước tìm cực trị một HS lên bảng; các HS của hàm số. khác theo dõi, nhận xét và + Góp phần phát góp ý; GV tổng kết. triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tìm cực trị của hàm số. Nội dung: HS thực hiện luyện tập 5. Sản phẩm: Lời giải của Luyện tập 5. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. Luyện tập 5 + HS thực hiện ở nhà. + Mục đích của GV giao nhiệm vụ cho a) Tập xác định của hàm số là . phần này là củng HS thực hiện hoạt động 5 Ta có: cố kĩ năng tìm cực ở nhà. trị của hàm số.  3  6 + Góp phần phát y  4x 6 ;x y  0  x  0, x  2 triển năng lực tư 6 duy và lập luận hoặc x   . toán học, năng lực 2 giải quyết vấn đề Lập bảng biến thiên của hàm số: toán học. 19

最初の20ページを表示しています。全文を見るには資料をダウンロードしてください。

コメント (0)

ログイン して議論に参加する

まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!