1 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang BÀI 5: HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO (Ngân hàng Chính sách xã hội) I: SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO 1. Khái niệm rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng: là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán và người cho vay luôn phải chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng. Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng. Đối với NHCSXH, rủi ro tín dụng là khoản nợ của hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác nhưng không có khả năng trả nợ do nhiều nguyên nhân khác nhau kể cả khách quan và chủ quan. NHCSXH chỉ xem xét xử lý những khoản nợ do nguyên nhân khách quan và không xem xét xử lý đối với những khoản nợ do nguyên nhân chủ quan của đối tượng vay vốn. 2.Sự cần thiết cần xử lý nợ bị rủi ro Do hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, đa số họ sống ở khu vực nông thôn và vốn vay sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên, rủi ro tín dụng rất khó cảnh báo và ngăn ngừa. Xử lý nợ bị rủi ro cho các đối tượng này kip thời khắc phục khó khăn về tài chính, khôi phục đời sống và sản xuất kinh doanh. Xử lý nợ bị rủi ro cũng đồng thời làm mạnh hoạt động của NHCSXH. II. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NHCSXH 1. Đối tượng áp dụng xử lý nợ bị rủi ro Khách hàng vay vốn tại NHCSXH bịrủi ro do nguyên nhân khách quan, bao gồm: - Hộ nghèo. - Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. - Các đối tượng vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm. - Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. - Các đối tượng được vay vốn để thực hiện chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. - Các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn. - Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. - Các đối tượng được hưởng chính sách tín dụng về nhà ở tại các vùng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn. - Các đối tượng khác theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro 2.1. Á p dụng đối với việc xử lý nợ của khách hàng vay vốn tại NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. (Được quy định cụ thể tại quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011). JB.com.vn | ThiNganHang.com Trang 1
2 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang 2.2. Rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn tại NHCSXH thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2.3. Các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ ủy thác đầu tư thì xử lý nợ bị rủi ro theo hiệp định hoặc hợp đồng đã ký kết. 2.4. Xử lý nợ bị rủi ro trong trường hợp khách hàng vay vốn có tài sản bảo đảm và có mua bảo hiểm: Nếu khách hàng vay vốn tại NHCSXH có tài sản bảo đảm, khi gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, NHCSXH được quyền chủ động xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn. Số tiền thu được dùng để bù đắp chi phí xử lý tài sản bảo đảm; hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho NHCSXH; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì phần thiếu được xử lý rủi ro theo Quy định. Trường hợp tài sản của khách hàng vay vốn tại NHCSXH (tài sản bảo đảm, cây trồng, vật nuôi, gia súc, gia cầm và tài sản khác) có mua bảo hiểm nếu bị tổn thất thì bị xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Khoản tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm được dùng để hoàn trả nợ gốc, lãi cho NHCSXH; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì phần thiếu được xử lý rủi ro theo Quy định. 3. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro 3.1. Khách hàng vay vốn NHCSXH sẽ được xem xét xử lý nợ bị rủi ro khi có đủ các điều kiện sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng. - Bị thiệt hại làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản do nguyên nhân khách quan. - Gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho ngân hàng. 3.2. Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được phân tích từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào: - Nguyên nhân dẫn đến rủi ro. - Mức độ rủi ro. - Khả năng trả nợ của khách hàng. - Đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự. - Đảm bảo tính khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn. 4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị rủi ro 4.1. Đối với khách hàng: được tính từ thời điểm khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan. Chẳng hạn, hộ ông Nguyễn Văn H là khách hàng của NHCSXH vay vốn nuôi gà, ngày 10/6/2012 đàn gà của ông bị dịch chết, ông H sẽ được xem xét xử lý nợ bị rủi ro từ ngày 10/6/2012 nếu có quyết định xử lý rủi ro của cấp có thẩm quyền. 4.2. Đối với NHCSXH - Thực hiện tại thời điểm thực tế phát sinh rủi ro. - Theo từng đợt trên cơ sở đề nghị của khách hàng, hoặc của NHCSXH và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đối với những khoản xử lý vượt thẩm quyền của NHCSXH. JB.com.vn | ThiNganHang.com Trang 2
3 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang - Định kỳ tối thiểu 6 tháng, chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh kiểm tra, tổng hợp đề nghị xử lý nợ bị rủi ro của NHCSXH nơi cho vay gửi Hội sở chính để tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp của ông H nêu trên, NHCSXH có thể xem xét để xử lý nợ bị rủi ro cho ông H ngay trong tháng 6/2012 (thời điểm thực thế phát sinh rủi ro) hoặc có thể phải tập hợp của nhiều hộ vay theo đợt để xử lý. Thực tế, việc xử lý nợ rủi ro của NHCSXH khó xử lý tại thời điểm phát sinh rủi ro, thường tập trung theo từng đợt, hoặc phải trình thủ tướng Chính phủ khi xóa nợ vượt quá quĩ dự phòng rủi ro, nên việc xử lý rủi ro thường phải chờ thời gian dài sau thời điểm khách hàng gặp rủi ro. 5. Quy định về nguyên nhân khách quan Tại qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, Điều 5 Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ, nguyên nhân khách quan chia thành 04 nhóm như sau: Nhóm 1: Do thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại đến vốn, tài sản của khách hàng gồm: - Thiên tai và biến đổi khí hậu: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất, rét đậm, rét hại, hỏa hoạn. - Dịch bệnh: các dịch bệnh liên quan đến gia súc, gia cầm, thủy hải sản, động vật nuôi khác và cây trồng. Nhóm 2: Do Nhà nước điều chỉnh chính sách, biến động tình hình kinh tế - xã hội, làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng như: - Do điều chỉnh chính sách: Không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; Mặt hàng đang sản xuất kinh doanh bị cấm, bị hạn chế (cấm xe công nông, cấm sản xuất pháo); Một số mặt hàng phải chuyển đổi sản xuất, kinh doanh theo quyết định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Do biến động chính trị, kinh tế - xã hội ở khu vực, quốc tế và nước nhận lao động của Việt Nam làm ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài như: doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị: phá sản, giải thể; ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế... nên đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động. Nhóm 3: Các nguyên nhân khách quan liên quan đến con người: Khách hàng vay vốn sản xuất, HSSV hoặc người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình: - Bị mất năng lực hành vi dân sự. - Bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao động ở nước ngoài. - Ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa. - Chết; mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích mà không còn tài sản để trả nợ, không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. Nhóm 4: Các nguyên nhân khách quan thuộc về sản xuất kinh doanh Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế vay vốn NHCSXH đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho NHCSXH. JB.com.vn | ThiNganHang.com Trang 3
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!