Dung sai lắp ghép bề mặt trơn (Chương 3)
- ページ数
- 65
- 形式
- サイズ
- 5.5 MB
- Trường
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- 閲覧数
- 0
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Dung sai lắp ghép bề mặt trơn (Chương 3)
- 学校 / コース
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật đo
- 内容
- Tài liệu này cung cấp kiến thức về dung sai lắp ghép bề mặt trơn, bao gồm cách tính toán dung sai, các hệ thống lắp ghép (lỗ cơ sở, trục cơ sở) và sai lệch cơ bản.
- 目次
- Chương 3. Dung sai lắp ghép bề mặt trơn
- 3.1 Qui định về dung sai lắp ghép
- 3.2 Hệ thống lắp ghép
- c. SAI LỆCH CƠ BẢN sai lệch xác định vị trí miền dung sai so với kích thước danh nghĩa.
- c. Sai lệch cơ bản
- Hệ thống Lỗ
- Hệ thống Trục
- ページ数
- 65 ページ
- アップロード者
- Uni24h
説明
Trích nội dung tài liệu
Phần 1 DUNG SAI LẮP GHÉP VÀ TIÊU CHUẨN HÓA Chương 3. Dung sai lắp ghép bề mặt trơn Chương 3. Dung sai lắp ghép bề mặt trơn 3.1 Qui định về dung sai lắp ghép -Giá trị dung sai : T= a.i +Đơn vị dung sai: i = 0,453 D + 0,001D Đối với kích thước từ 1 ÷ 500 mm i= 0,004D+2,1 Đối với kích thước >500 ÷3150 mm Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN chia khoảng kích thước từ 0 - 500 mm thành 13 khoảng kích thước chính (25 khoảng phụ) +Cấp chính xác a: 20 Cấp chính xác , ký hiệu là: IT01, IT0, IT1, IT2, IT3, IT4, IT5,…, IT18. Từ cấp IT1 à IT16 được sử dụng phổ biến hiện nay, trong đó: IT1÷IT4 dùng cho mẫu chuẩn và dụng cụ đo -IT5÷IT6 chi tiết chính xác -IT7÷ IT9 dùng trong cơ khí thông dụng -IT10÷IT12 các kích thước không lắp ghép Ví dụ IT6 a=10 , IT7 a=16, IT8 a=25 3.1 Qui định về dung sai lắp ghép Xem: Ví dụ: Xác định hệ số CCX và dung sai đơn vị của kích thước Ф30, CCX 6 3.1 Qui định về dung sai lắp ghép Xem: BÀI TẬP: SO SÁNH CHI TIẾT NÀO CHÍNH XÁC HƠN? Cho hai chi tiết: + Ф 100+0,035 + Ф 25-0,033 3.2 Hệ thống lắp ghép a. Hệ thống lỗ cơ sở: Hệ thống các kiểu lắp mà vị trí của miền dung sai lỗ là cố định, còn muốn được các kiểu lắp khác nhau (lắp chặt, trung gian hay lỏng) à thay đổi vị trí miền dung sai trục so với kích thước danh nghĩa DN = dN Chặt Lỏng Trung gian Miền dung sai lỗ cơ sở ký hiệu H Lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ sở Lỗ Cơ sở b. Hệ thống trục cơ sở Hệ thống các kiểu lắp mà vị trí của miền dung sai trục là cố định, còn muốn được các kiểu lắp khác nhau (lắp chặt, trung gian hay lỏng) à thay đổi vị trí miền dung sai lỗ so với kích thước danh nghĩa DN = dN Chặt Lỏng Trung gian Miền dung sai trục cơ sở ký hiệu h Lắp ghép theo hệ thống trục cơ sở Trục Cơ sở c. SAI LỆCH CƠ BẢN sai lệch xác định vị trí miền dung sai so với kích thước danh nghĩa. + Miền dung sai nằm ở phía trên đường kích thước danh nghĩa à sai lệch cơ bản (SLCB) là sai lệch giới hạn dưới của chúng + Miền dung sai nằm ở phía dưới đường kích thước danh nghĩa à SLCB là sai lệch giới hạn trê
よくある質問
このドキュメントは無料ですか?
はい。「Dung sai lắp ghép bề mặt trơn (Chương 3)」は無料です。ログインして「ダウンロード」をクリックするだけで、元のファイルを取得できます。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 65 ページあります(Kỹ thuật đo コース用)。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Dung sai lắp ghép bề mặt trơn (Chương 3)
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Phần 1 DUNG SAI LẮP GHÉP VÀ TIÊU CHUẨN HÓA Chương 3. Dung sai lắp ghép bề mặt trơn Chương 3. Dung sai lắp ghép bề mặt trơn 3.1 Qui định về dung sai lắp ghép -Giá trị dung sai : T= a.i +Đơn vị dung sai: i = 0,453 D + 0,001D Đối với kích thước từ 1 ÷ 500 mm i= 0,004D+2,1 Đối với kích thước >500 ÷3150 mm Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN chia khoảng kích thước từ 0 - 500 mm thành 13 khoảng kích thước chính (25 khoảng phụ) +Cấp chính xác a: 20 Cấp chính xác , ký hiệu là: IT01, IT0, IT1, IT2, IT3, IT4, IT5,…, IT18. Từ cấp IT1 à IT16 được sử dụng phổ biến hiện nay, trong đó: IT1÷IT4 dùng cho mẫu chuẩn và dụng cụ đo -IT5÷IT6 chi tiết chính xác -IT7÷ IT9 dùng trong cơ khí thông dụng -IT10÷IT12 các kích thước không lắp ghép Ví dụ IT6 a=10 , IT7 a=16, IT8 a=25 3.1 Qui định về dung sai lắp ghép Xem: Ví dụ: Xác định hệ số CCX và dung sai đơn vị của kích thước Ф30, CCX 6 3.1 Qui định về dung sai lắp ghép Xem: BÀI TẬP: SO SÁNH CHI TIẾT NÀO CHÍNH XÁC HƠN? Cho hai chi tiết: + Ф 100+0,035 + Ф 25-0,033 3.2 Hệ thống lắp ghép a. Hệ thống lỗ cơ sở: Hệ thống các kiểu lắp mà vị trí của miền dung sai lỗ là cố định, còn muốn được các kiểu lắp khác nhau (lắp chặt, trung gian hay lỏng) à thay đổi vị trí miền dung sai trục so với kích thước danh nghĩa DN = dN Chặt Lỏng Trung gian Miền dung sai lỗ cơ sở ký hiệu H Lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ sở Lỗ Cơ sở b. Hệ thống trục cơ sở Hệ thống các kiểu lắp mà vị trí của miền dung sai trục là cố định, còn muốn được các kiểu lắp khác nhau (lắp chặt, trung gian hay lỏng) à thay đổi vị trí miền dung sai lỗ so với kích thước danh nghĩa DN = dN Chặt Lỏng Trung gian Miền dung sai trục cơ sở ký hiệu h Lắp ghép theo hệ thống trục cơ sở Trục Cơ sở c. SAI LỆCH CƠ BẢN sai lệch xác định vị trí miền dung sai so với kích thước danh nghĩa. + Miền dung sai nằm ở phía trên đường kích thước danh nghĩa à sai lệch cơ bản (SLCB) là sai lệch giới hạn dưới của chúng + Miền dung sai nằm ở phía dưới đường kích thước danh nghĩa à SLCB là sai lệch giới hạn trê
- ドキュメント名
- Dung sai lắp ghép bề mặt trơn (Chương 3)
- 学校 / コース
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật đo
- 内容
- Tài liệu này cung cấp kiến thức về dung sai lắp ghép bề mặt trơn, bao gồm cách tính toán dung sai, các hệ thống lắp ghép (lỗ cơ sở, trục cơ sở) và sai lệch cơ bản.
- 目次
- Chương 3. Dung sai lắp ghép bề mặt trơn
- 3.1 Qui định về dung sai lắp ghép
- 3.2 Hệ thống lắp ghép
- c. SAI LỆCH CƠ BẢN sai lệch xác định vị trí miền dung sai so với kích thước danh nghĩa.
- c. Sai lệch cơ bản
- Hệ thống Lỗ
- Hệ thống Trục
- ページ数
- 65 ページ
- アップロード者
- Uni24h
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Tổng hợp Đề Toán 5 - Luyện thi vào Lớp 6 - CLB EMath
Bài giảng vật lý đại cương (Chương 3) - Đỗ Ngọc Uấn
Chương 8.Nguyên tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 7.Cơ học lượng tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 6.Quang học lượng tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!