ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KINH DOANH NGOẠI HỐI
- ページ数
- 94
- 形式
- サイズ
- 1023 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 3,435
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 1
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KINH DOANH NGOẠI HỐI
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 94 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
1 KINH DOANH NGOẠI HỐI A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn, điểm kỳ hạn bán ra bằng: a. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay bán ra. b. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay mua vào. c. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay bán ra. d. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay mua vào. Câu 2. Bỏ qua ngày nghỉ lễ và cuối tuần, ngân hàng Y xác nhận bán HKD (thu USD) cho ngân hàng Z vào ngày 11/09/20XX thì tài khoản USD của ngân hàng Y sẽ: a. bị ghi Nợ vào ngày 11/09/20XX b. bị ghi Nợ vào ngày 13/09/20XX c. được ghi Có vào ngày 13/09/20XX d. được ghi Có vào ngày 11/09/20XX Câu 3. Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối? a. A mua giao ngay USD với B và bán kỳ hạn 3 tháng USD với C. b. A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B bằng hai hợp đồng riêng c. A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B trong một hợp đồng. d. Cả 3 giao dịch trên đều là giao dịch hoán đổi ngoại hối. Câu 4. Điểm nào dưới đây không đúng khi nói về các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn và hợp đồng tiền tệ tương lai? a. Việc giao hàng ít khi xảy ra đối với hợp đồng tương lai trong khi điều này luôn được thực hiện trong giao dịch kỳ hạn b. Quy mô của các hợp đồng kỳ hạn có thể bất kỳ trong khi quy mô của các hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa 2 c. Giá của hợp đồng tương lai được yết theo hai chiều mua vào và bán ra, trong khi giá của hợp đồng kỳ hạn dựa vào đấu giá mở tại sàn giao dịch d. Các bên của một hợp đồng tương lai không biết nhau trong khi các bên của một hợp đồng kỳ hạn có biết nhau Câu 5. Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối? a. A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng. b. A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B bằng 2 hợp đồng riêng. c. A bán kỳ hạn 1 tháng EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng. d. Câu a và c. Câu 6. Một ngân hàng yết giá như sau: Tỷ giá giao ngay: 7.7528 – 7.7544 HKD/USD Điểm kỳ hạn/ hoán đổi 3 tháng: 26 – 19 Nếu bạn ký một hợp đồng hoán đổi ngoại hối với ngân hàng trong đó bạn là bên mua giao ngay và bán kỳ hạn 3 tháng USD thì ngân hàng có thể tính cho bạn mức tỷ giá giao ngay là ....................HKD/USD và mức tỷ giá kỳ hạn 3 tháng là .....................HKD/USD. a. 7.7528 ; 7.7525 b. 7.7536 ; 7.7510 c. 7.7536 ; 7.7517 d. 7.7544 ; 7.7502 Câu 7. Một hợp đồng ngoại hối cho phép người mua quyền (chứ không phải nghĩa vụ) bán AUD100,000 tại bất cứ thời điểm nào trước hoặc vào ngày 30 tháng 9 năm 20XX tại mức tỷ giá là 0.7530USD/AUD được gọi là: a. một hợp đồng ngoại hối kỳ hạn b. một hợp đồng quyền chọn bán AUD c. một hợp đồng bán AUD tương lai giao hàng vào tháng Chín d. một quyền chọn mua USD kiểu Châu Âu Câu 8. Trên thị trường kỳ hạn liên ngân hàng, một nhà kinh doanh ngọai hối: a. có thể yết giá theo điểm kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá. 3 b. chỉ yết tỷ giá kỳ hạn khi người hỏi giá nói rõ ý định là mua hay bán. c. bắt buộc phải yết rõ tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá. d. chỉ yết tỷ giá kỳ hạn mua vào hoặc bán ra theo dự định mua hay bán của mình. Câu 9. Khi hợp đồng kỳ hạn đáo hạn, các bên tham gia: a. có quyền điều chỉnh số lượng tiền với bên còn lại nếu thấy không phù hợp. b. có quyền điều chỉnh tỷ giá với bên còn lại nếu thấy không phù hợp. c. có quyền kéo dài thêm kỳ hạn giao dịch với bên còn lại. d. không có quyền thay đổi và phải thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận. Câu 10. Một ngân hàng yết tỷ giá 1.2180/85CAD/USD. Đây là cách yết tỷ giá : a. Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada b. Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada c. Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada d. Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada Câu 11. Một quyền chọn bán GBP có tỷ giá thực hiện là 1.6120USD/GBP và GBP đang được giao dịch giao ngay ở mức tỷ giá 1.6170USD/GBP. Nếu giá trị thời gian của quyền chọn là 0.0080USD/GBP thì phí của quyền
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KINH DOANH NGOẠI HỐI」の価格は 35,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 94 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KINH DOANH NGOẠI HỐI
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
1 KINH DOANH NGOẠI HỐI A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn, điểm kỳ hạn bán ra bằng: a. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay bán ra. b. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay mua vào. c. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay bán ra. d. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay mua vào. Câu 2. Bỏ qua ngày nghỉ lễ và cuối tuần, ngân hàng Y xác nhận bán HKD (thu USD) cho ngân hàng Z vào ngày 11/09/20XX thì tài khoản USD của ngân hàng Y sẽ: a. bị ghi Nợ vào ngày 11/09/20XX b. bị ghi Nợ vào ngày 13/09/20XX c. được ghi Có vào ngày 13/09/20XX d. được ghi Có vào ngày 11/09/20XX Câu 3. Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối? a. A mua giao ngay USD với B và bán kỳ hạn 3 tháng USD với C. b. A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B bằng hai hợp đồng riêng c. A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B trong một hợp đồng. d. Cả 3 giao dịch trên đều là giao dịch hoán đổi ngoại hối. Câu 4. Điểm nào dưới đây không đúng khi nói về các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn và hợp đồng tiền tệ tương lai? a. Việc giao hàng ít khi xảy ra đối với hợp đồng tương lai trong khi điều này luôn được thực hiện trong giao dịch kỳ hạn b. Quy mô của các hợp đồng kỳ hạn có thể bất kỳ trong khi quy mô của các hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa 2 c. Giá của hợp đồng tương lai được yết theo hai chiều mua vào và bán ra, trong khi giá của hợp đồng kỳ hạn dựa vào đấu giá mở tại sàn giao dịch d. Các bên của một hợp đồng tương lai không biết nhau trong khi các bên của một hợp đồng kỳ hạn có biết nhau Câu 5. Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối? a. A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng. b. A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B bằng 2 hợp đồng riêng. c. A bán kỳ hạn 1 tháng EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng. d. Câu a và c. Câu 6. Một ngân hàng yết giá như sau: Tỷ giá giao ngay: 7.7528 – 7.7544 HKD/USD Điểm kỳ hạn/ hoán đổi 3 tháng: 26 – 19 Nếu bạn ký một hợp đồng hoán đổi ngoại hối với ngân hàng trong đó bạn là bên mua giao ngay và bán kỳ hạn 3 tháng USD thì ngân hàng có thể tính cho bạn mức tỷ giá giao ngay là ....................HKD/USD và mức tỷ giá kỳ hạn 3 tháng là .....................HKD/USD. a. 7.7528 ; 7.7525 b. 7.7536 ; 7.7510 c. 7.7536 ; 7.7517 d. 7.7544 ; 7.7502 Câu 7. Một hợp đồng ngoại hối cho phép người mua quyền (chứ không phải nghĩa vụ) bán AUD100,000 tại bất cứ thời điểm nào trước hoặc vào ngày 30 tháng 9 năm 20XX tại mức tỷ giá là 0.7530USD/AUD được gọi là: a. một hợp đồng ngoại hối kỳ hạn b. một hợp đồng quyền chọn bán AUD c. một hợp đồng bán AUD tương lai giao hàng vào tháng Chín d. một quyền chọn mua USD kiểu Châu Âu Câu 8. Trên thị trường kỳ hạn liên ngân hàng, một nhà kinh doanh ngọai hối: a. có thể yết giá theo điểm kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá. 3 b. chỉ yết tỷ giá kỳ hạn khi người hỏi giá nói rõ ý định là mua hay bán. c. bắt buộc phải yết rõ tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá. d. chỉ yết tỷ giá kỳ hạn mua vào hoặc bán ra theo dự định mua hay bán của mình. Câu 9. Khi hợp đồng kỳ hạn đáo hạn, các bên tham gia: a. có quyền điều chỉnh số lượng tiền với bên còn lại nếu thấy không phù hợp. b. có quyền điều chỉnh tỷ giá với bên còn lại nếu thấy không phù hợp. c. có quyền kéo dài thêm kỳ hạn giao dịch với bên còn lại. d. không có quyền thay đổi và phải thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận. Câu 10. Một ngân hàng yết tỷ giá 1.2180/85CAD/USD. Đây là cách yết tỷ giá : a. Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada b. Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada c. Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada d. Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada Câu 11. Một quyền chọn bán GBP có tỷ giá thực hiện là 1.6120USD/GBP và GBP đang được giao dịch giao ngay ở mức tỷ giá 1.6170USD/GBP. Nếu giá trị thời gian của quyền chọn là 0.0080USD/GBP thì phí của quyền
- ドキュメント名
- ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KINH DOANH NGOẠI HỐI
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 94 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!