Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu
- ページ数
- 4
- 形式
- サイズ
- 632 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 2,391
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 1
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 4 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 CÁC CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU *** I. Chiến lược quản lý thụ động Mua cổ phiếu từ dựa trên một chỉ số chuẩn nào đó và nắm giữ lâu dài khoản đầu tư. Đôi khi cần cơ cấu lại khi tái đầu tư các khoản cổ tức nhận về, hoặc do các một số cổ phiệu bị hợp nhất hoặc trượt khỏi danh mục chỉ số chuẩn, Mục đích: Tạo ra danh mục cổ phiếu với số lượng và chủng loại gần giống với chỉ số chuẩn lợi suất đầu tư tương đương lợi suất của chỏ số đó. Các phương pháp xây dựng danh mục cổ phiếu thụ động: Lặp lại hoàn toàn một chỉ số nào đó Tất cả các cổ phần trong chỉ số được mua vào theo một tỷ lệ bằng tỷ trọng vốn mà cổ phiếu đó chiếm giữ trong chỉ số này. Hạn chế: Chiếm nhiều chi phí giao dịch Luồng cổ tức nhận về rải rác tái đầu tư phân tán Phương pháp chọn nhóm mẫu Chọn nhóm các chứng khoán đại diện cho chỉ số chuẩn theo tỷ trọng tương ứng với tỷ trọng trong chỉ số chuẩn Hạn chế: Không đảm bảo lợi suất thu được ngang bằng với kim lợi suất thu nhập trong chỉ số chuẩn. Phương pháp lập trình bậc 2 Phức tạp Thường chỉ có nhà đầu tư chuyên nghiệp áp dụng. Hạn chế: Khi các số liệu đầu vào, (thông tin quá khứ về giá cả và mối tương quan giữa chúng) có sự thay đổi thường xuyên thì lợi suất danh mục sẽ có chênh lệch lớn so với chỉ số. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 II. Chiến lược quản lý chủ động Phương pháp chọn mẫu được ưu tiên sử dụng hơn rộng rãi hơn cả ! Mục tiêu: Thu được LN cao hơn lợi suất của danh mục đầu tư thụ động chuẩn hoặc thu được mức LN trên trung bình ứng với một mức rủi ro nhất định Quy trình quản lý danh mục đầu tư chủ động: Bước 1:Xác định mục tiêu của khách hàng đặt ra Bước 2:Lập ra một danh mục chuẩn (hay còn gọi là danh mục “thông thường”) Để làm căn cứ so sánh cho danh mục chủ động Chẳng hạn, ứng với yêu cầu trên đây thì danh mục chuẩn bao gồm tất cả các cổ phiếu của công ty nhỏ với hệ số P/E thấp với tỷ trọng vốn đều nhau. Bước 3: Xây dựng một chiến lược và kết cấu danh mục đầu tư tối ưu thỏa mãn nhu cầu người đầu tư Thực hiện phân tích những ngành và công ty riêng lẻ thỏa mãn mục tiêu đặt ra để tìm ra cơ hội đầu tư tốt nhất Tính toán xác định số lượng cổ phiếu trong danh mục sao cho đạt được mức đa dạng hóa cao nhất trong phạm vi giới hạn của khoản tiền đầu tư. Phân bổ khoản đầu tư, theo nguyên tắc: những ngành nghề có xu hướng phát triển tốt thì được phân bổ một tỷ trọng lớn hơn, trong đó cần tập trung vào những cổ phiếu có tiềm năng hoặc những cổ phiếu được định giá thấp. Bước 4: Theo dõi đánh giá các biến động của cổ phiếu trong danh mục và tái cấu trúc danh mục khi cần thiết. Ví dụ: Xác định kết cấu tối ưu cho danh mục 3 cổ phiếu A, B, C, biết hiệp phương sai của 3 CP như sau: 146 187 145 187 854 104 145 105 289 có tỷ lệ lợi tức yêu cầu lần lượt là: 16,2%; 24,6%; 22.8% Theo nguyên tắc xác định đường cong hiệu quả theo mô hình Markowitz(thực hiện trên máy tính): Nguyên tắc: Với các cách kết hợp khác nhau tạo ra được một danh mục đầu tư có lợi tức ước tính và độ lệch chuẩn của danh mục. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Các danh mục có cùng độ lệch chuẩn thì chọn ra danh mục nào có lợi tức ước tính là cao nhất Cách kết hợp đó là tối ưu và nằm thuộc đường cong hiệu quả. Đầu tiên: Máy tính xác định được danh mục gọc thứ nhất C1( Danh mục có lợi suất ước tính cao nhất).Dễ thấy đó là: 0 Gồm 100% cổ phiếu B X(1)= 1 Lợi suất ước tính: 24.6% 0 Độ lệch chuẩn: Tiếp theo máy xác định được các danh mục góc C2,C3 có các thành phần như sau: 0 Gồm 22% cổ phiếu B và 78% cổ phiếu C X(2)= 0.22 Lợi suất ước tính: 23.2% 0.78 Độ lệch chuẩn: 15.9% 0.84 Gồm 84% cổ phiếu A và 16% cổ phiếu C X(3)= 0 Lợi suất ước tính: 17.26% 0.16 Độ lệch chuẩn: 12.22% Tiếp tục máy tính sẽ nhận dạng danh mục thứ 4 có các thành phần như sau: 0.99 X(4)= 0 Lợi xuất ước tính: 16.27% 0.01 Độ lệch chuẩn: 12.08% Sau khi nhận biết được danh mục này (C4) là danh mục có độ
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu」の価格は 1,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 4 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 CÁC CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU *** I. Chiến lược quản lý thụ động Mua cổ phiếu từ dựa trên một chỉ số chuẩn nào đó và nắm giữ lâu dài khoản đầu tư. Đôi khi cần cơ cấu lại khi tái đầu tư các khoản cổ tức nhận về, hoặc do các một số cổ phiệu bị hợp nhất hoặc trượt khỏi danh mục chỉ số chuẩn, Mục đích: Tạo ra danh mục cổ phiếu với số lượng và chủng loại gần giống với chỉ số chuẩn lợi suất đầu tư tương đương lợi suất của chỏ số đó. Các phương pháp xây dựng danh mục cổ phiếu thụ động: Lặp lại hoàn toàn một chỉ số nào đó Tất cả các cổ phần trong chỉ số được mua vào theo một tỷ lệ bằng tỷ trọng vốn mà cổ phiếu đó chiếm giữ trong chỉ số này. Hạn chế: Chiếm nhiều chi phí giao dịch Luồng cổ tức nhận về rải rác tái đầu tư phân tán Phương pháp chọn nhóm mẫu Chọn nhóm các chứng khoán đại diện cho chỉ số chuẩn theo tỷ trọng tương ứng với tỷ trọng trong chỉ số chuẩn Hạn chế: Không đảm bảo lợi suất thu được ngang bằng với kim lợi suất thu nhập trong chỉ số chuẩn. Phương pháp lập trình bậc 2 Phức tạp Thường chỉ có nhà đầu tư chuyên nghiệp áp dụng. Hạn chế: Khi các số liệu đầu vào, (thông tin quá khứ về giá cả và mối tương quan giữa chúng) có sự thay đổi thường xuyên thì lợi suất danh mục sẽ có chênh lệch lớn so với chỉ số. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 II. Chiến lược quản lý chủ động Phương pháp chọn mẫu được ưu tiên sử dụng hơn rộng rãi hơn cả ! Mục tiêu: Thu được LN cao hơn lợi suất của danh mục đầu tư thụ động chuẩn hoặc thu được mức LN trên trung bình ứng với một mức rủi ro nhất định Quy trình quản lý danh mục đầu tư chủ động: Bước 1:Xác định mục tiêu của khách hàng đặt ra Bước 2:Lập ra một danh mục chuẩn (hay còn gọi là danh mục “thông thường”) Để làm căn cứ so sánh cho danh mục chủ động Chẳng hạn, ứng với yêu cầu trên đây thì danh mục chuẩn bao gồm tất cả các cổ phiếu của công ty nhỏ với hệ số P/E thấp với tỷ trọng vốn đều nhau. Bước 3: Xây dựng một chiến lược và kết cấu danh mục đầu tư tối ưu thỏa mãn nhu cầu người đầu tư Thực hiện phân tích những ngành và công ty riêng lẻ thỏa mãn mục tiêu đặt ra để tìm ra cơ hội đầu tư tốt nhất Tính toán xác định số lượng cổ phiếu trong danh mục sao cho đạt được mức đa dạng hóa cao nhất trong phạm vi giới hạn của khoản tiền đầu tư. Phân bổ khoản đầu tư, theo nguyên tắc: những ngành nghề có xu hướng phát triển tốt thì được phân bổ một tỷ trọng lớn hơn, trong đó cần tập trung vào những cổ phiếu có tiềm năng hoặc những cổ phiếu được định giá thấp. Bước 4: Theo dõi đánh giá các biến động của cổ phiếu trong danh mục và tái cấu trúc danh mục khi cần thiết. Ví dụ: Xác định kết cấu tối ưu cho danh mục 3 cổ phiếu A, B, C, biết hiệp phương sai của 3 CP như sau: 146 187 145 187 854 104 145 105 289 có tỷ lệ lợi tức yêu cầu lần lượt là: 16,2%; 24,6%; 22.8% Theo nguyên tắc xác định đường cong hiệu quả theo mô hình Markowitz(thực hiện trên máy tính): Nguyên tắc: Với các cách kết hợp khác nhau tạo ra được một danh mục đầu tư có lợi tức ước tính và độ lệch chuẩn của danh mục. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Các danh mục có cùng độ lệch chuẩn thì chọn ra danh mục nào có lợi tức ước tính là cao nhất Cách kết hợp đó là tối ưu và nằm thuộc đường cong hiệu quả. Đầu tiên: Máy tính xác định được danh mục gọc thứ nhất C1( Danh mục có lợi suất ước tính cao nhất).Dễ thấy đó là: 0 Gồm 100% cổ phiếu B X(1)= 1 Lợi suất ước tính: 24.6% 0 Độ lệch chuẩn: Tiếp theo máy xác định được các danh mục góc C2,C3 có các thành phần như sau: 0 Gồm 22% cổ phiếu B và 78% cổ phiếu C X(2)= 0.22 Lợi suất ước tính: 23.2% 0.78 Độ lệch chuẩn: 15.9% 0.84 Gồm 84% cổ phiếu A và 16% cổ phiếu C X(3)= 0 Lợi suất ước tính: 17.26% 0.16 Độ lệch chuẩn: 12.22% Tiếp tục máy tính sẽ nhận dạng danh mục thứ 4 có các thành phần như sau: 0.99 X(4)= 0 Lợi xuất ước tính: 16.27% 0.01 Độ lệch chuẩn: 12.08% Sau khi nhận biết được danh mục này (C4) là danh mục có độ
- ドキュメント名
- Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 4 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!