Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động Huy động vốn tại 1 ngân hàng
- ページ数
- 3
- 形式
- サイズ
- 815 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 5,084
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 23
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động Huy động vốn tại 1 ngân hàng
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 3 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Mr. Nguyễn Lê Giang – COPY đề nghị ghi rõ nguồn: nhé bạn! 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động HUY ĐỘNG VỐN trong 1 ngân hàng TT Công thức Ý nghĩa I Chỉ tiêu huy động theo loại tiền: 1 Tiền gửi ngoại tệ (USD, EUR … ) Tổng tiền gửi Cho thấy sản phẩm huy động ngoại tệ của NH tốt hơn hay xấu hơn, lợi thế của NH là gì? 2 Tiền gửi nội tệ (VNĐ) Tổng tiền gửi Cho thấy sản phẩm huy động nội tệ của NH tốt hơn hay xấu hơn, lợi thế của NH là gì? II Chỉ tiêu huy động theo loại hình: 1 Tiền gửi của các TCKT Tổng tiền gửi Chỉ tiêu này có ưu điểm là chi phí huy độn gnhỏ, món tiền lớn, nhược điểm là nguồn tiền không có kỳ hạn ổn định 2 Tiền gửi tiết kiệm Tổng tiền gửi Chỉ tiêu này có ưu điểm là có kỳ hạn ổn định. Tuy nhiên có nhược điểm là món tiền nhỏ, chi phí huy động lớn 3 Kỳ phiếu,trái phiếu, GTCG Tổng tiền gửi Chỉ tiêu này có ưu điểm là có kỳ hạn ổn định, chi phí huy động thấp, món tiền lớn. Tuy nhiên có nhược điểm lớn là khó huy động từ cá nhân và các TCKT. Chủ yếu vẫn là từ các NHTM hoặc NHNN 3 chỉ tiêu trên cũng là 3 tỷ trọng huy động chính trong Tổng tiền gửi của ngân hàng. Bạn hãy sử dụng để phân tích nêu ra từng ưu – nhược điểm trong cơ cấu vốn của ngân hàng. Mr. Nguyễn Lê Giang – COPY đề nghị ghi rõ nguồn: nhé bạn! 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U III Chỉ tiêu huy động theo kỳ hạn: 1 Tiền gửi ngắn hạn Tổng tiền gửi Tiền gửi ngắn hạn thường có chi phí huy động cao NH không thích huy động nhiều; NHNN cũng khống chế tỷ lệ này từng thời kỳ để đản bảo tỷ lệ an toàn cho các NHTM. VD: Hiện chỉ cho phép NHTM sử dụng TỐI ĐA 40% vốn ngắn hạn để tài trợ các khoản dư nợ vay trung dài hạn (Thông tư 36 dự thảo sửa đổi!) 2 Tiền gửi trung dài hạn Tổng tiền gửi Tiền gửi trung dài hạn có chi phí huy động thấp NH rất thích huy động được nguồn tiền này. Tỷ số này càng lớn càng tốt IV Chỉ tiêu an toàn vốn: 1 Vốn huy động Vốn tự có (Vốn điều lệ) Cho thấy đòn bẩy tài chính của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì hoạt động tài chính của NH càng an toàn, nếu chỉ tiêu này ở ngưỡng khoảng 15 – 20 lần chứng tỏ NH đang hoạt động trong vùng an toàn với hệ số đòn bẩy hợp lý (Lưu ý: Để ra ngưỡng 15-20, bạn cần lấy số liệu toàn hàng, toàn bộ các NHTM đang hoạt động ở thời điểm làm Luận văn!) 2 Vốn huy động Tổng nguồn vốn Cho thấy khả năng tự chủ của ngân hàng, tỷ lệ này càng bé càng tốt; càng lớn chứng tỏ NH đang phải trang trải quá nhiều chi phí để huy động vốn. Chỉ tiêu này cần xem xét với chỉ tiêu: Tổng dư nợ cho vay / Tổng nguồn vốn. Nếu 2 chỉ tiêu này hơn kém nhau 1,1 lần thì là ở ngưỡng an toàn, nếu không thì NH đang không hoạt động hiệu quả 3 Tỷ lệ chi phí huy động vốn Tổng chi phí Tỷ lệ càng thấp cho thấy hoạt động huy động vốn của NH càng hiệu quả V Chỉ tiêu: Tỷ trọng các loại tiền gửi theo từng Sản phẩm huy động 1 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì? Mr. Nguyễn Lê Giang – COPY đề nghị ghi rõ nguồn: nhé bạn! 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U 2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì 3 Tiền gửi ký quỹ Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi ký quỹ chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì 4 Tiền gửi tiết kiệm bậc thang Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi tiết kiệm bậc thang chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì 5 Tiền gửi tiết kiệm tích luỹ Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi tiết kiệm tích luỹ chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì Riêng Chỉ tiêu tỷ trọng, nếu bạn làm đề tài tốt nghiệp thì xin họ số liệu và phân tích để thấy ngân hàng này có lợi thế ở việc huy động vốn ở Tiền gửi loại gì, sản phẩm nào … Nên minh hoạ bằng biểu đồ hình tròn cho thấy tỷ trọng các loại Tiền gửi trong ngân hàng! P/S: Nội dung các công thức được trích trong Luận văn tốt nghiệp “Quản trị rủi ro thanh khoản trong hệ thống NHTM” (đạt điểm 9,8/10) của Giang. Mọi người yên tâm COPY về nhé! :D
よくある質問
このドキュメントは無料ですか?
はい。「Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động Huy động vốn tại 1 ngân hàng」は無料です。ログインして「ダウンロード」をクリックするだけで、元のファイルを取得できます。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 3 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động Huy động vốn tại 1 ngân hàng
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Mr. Nguyễn Lê Giang – COPY đề nghị ghi rõ nguồn: nhé bạn! 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động HUY ĐỘNG VỐN trong 1 ngân hàng TT Công thức Ý nghĩa I Chỉ tiêu huy động theo loại tiền: 1 Tiền gửi ngoại tệ (USD, EUR … ) Tổng tiền gửi Cho thấy sản phẩm huy động ngoại tệ của NH tốt hơn hay xấu hơn, lợi thế của NH là gì? 2 Tiền gửi nội tệ (VNĐ) Tổng tiền gửi Cho thấy sản phẩm huy động nội tệ của NH tốt hơn hay xấu hơn, lợi thế của NH là gì? II Chỉ tiêu huy động theo loại hình: 1 Tiền gửi của các TCKT Tổng tiền gửi Chỉ tiêu này có ưu điểm là chi phí huy độn gnhỏ, món tiền lớn, nhược điểm là nguồn tiền không có kỳ hạn ổn định 2 Tiền gửi tiết kiệm Tổng tiền gửi Chỉ tiêu này có ưu điểm là có kỳ hạn ổn định. Tuy nhiên có nhược điểm là món tiền nhỏ, chi phí huy động lớn 3 Kỳ phiếu,trái phiếu, GTCG Tổng tiền gửi Chỉ tiêu này có ưu điểm là có kỳ hạn ổn định, chi phí huy động thấp, món tiền lớn. Tuy nhiên có nhược điểm lớn là khó huy động từ cá nhân và các TCKT. Chủ yếu vẫn là từ các NHTM hoặc NHNN 3 chỉ tiêu trên cũng là 3 tỷ trọng huy động chính trong Tổng tiền gửi của ngân hàng. Bạn hãy sử dụng để phân tích nêu ra từng ưu – nhược điểm trong cơ cấu vốn của ngân hàng. Mr. Nguyễn Lê Giang – COPY đề nghị ghi rõ nguồn: nhé bạn! 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U III Chỉ tiêu huy động theo kỳ hạn: 1 Tiền gửi ngắn hạn Tổng tiền gửi Tiền gửi ngắn hạn thường có chi phí huy động cao NH không thích huy động nhiều; NHNN cũng khống chế tỷ lệ này từng thời kỳ để đản bảo tỷ lệ an toàn cho các NHTM. VD: Hiện chỉ cho phép NHTM sử dụng TỐI ĐA 40% vốn ngắn hạn để tài trợ các khoản dư nợ vay trung dài hạn (Thông tư 36 dự thảo sửa đổi!) 2 Tiền gửi trung dài hạn Tổng tiền gửi Tiền gửi trung dài hạn có chi phí huy động thấp NH rất thích huy động được nguồn tiền này. Tỷ số này càng lớn càng tốt IV Chỉ tiêu an toàn vốn: 1 Vốn huy động Vốn tự có (Vốn điều lệ) Cho thấy đòn bẩy tài chính của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì hoạt động tài chính của NH càng an toàn, nếu chỉ tiêu này ở ngưỡng khoảng 15 – 20 lần chứng tỏ NH đang hoạt động trong vùng an toàn với hệ số đòn bẩy hợp lý (Lưu ý: Để ra ngưỡng 15-20, bạn cần lấy số liệu toàn hàng, toàn bộ các NHTM đang hoạt động ở thời điểm làm Luận văn!) 2 Vốn huy động Tổng nguồn vốn Cho thấy khả năng tự chủ của ngân hàng, tỷ lệ này càng bé càng tốt; càng lớn chứng tỏ NH đang phải trang trải quá nhiều chi phí để huy động vốn. Chỉ tiêu này cần xem xét với chỉ tiêu: Tổng dư nợ cho vay / Tổng nguồn vốn. Nếu 2 chỉ tiêu này hơn kém nhau 1,1 lần thì là ở ngưỡng an toàn, nếu không thì NH đang không hoạt động hiệu quả 3 Tỷ lệ chi phí huy động vốn Tổng chi phí Tỷ lệ càng thấp cho thấy hoạt động huy động vốn của NH càng hiệu quả V Chỉ tiêu: Tỷ trọng các loại tiền gửi theo từng Sản phẩm huy động 1 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì? Mr. Nguyễn Lê Giang – COPY đề nghị ghi rõ nguồn: nhé bạn! 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U 2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì 3 Tiền gửi ký quỹ Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi ký quỹ chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì 4 Tiền gửi tiết kiệm bậc thang Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi tiết kiệm bậc thang chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì 5 Tiền gửi tiết kiệm tích luỹ Tổng tiền gửi Cho thấy tỷ trọng Tiền gửi tiết kiệm tích luỹ chiếm bao nhiêu %, lợi thế của NH là gì Riêng Chỉ tiêu tỷ trọng, nếu bạn làm đề tài tốt nghiệp thì xin họ số liệu và phân tích để thấy ngân hàng này có lợi thế ở việc huy động vốn ở Tiền gửi loại gì, sản phẩm nào … Nên minh hoạ bằng biểu đồ hình tròn cho thấy tỷ trọng các loại Tiền gửi trong ngân hàng! P/S: Nội dung các công thức được trích trong Luận văn tốt nghiệp “Quản trị rủi ro thanh khoản trong hệ thống NHTM” (đạt điểm 9,8/10) của Giang. Mọi người yên tâm COPY về nhé! :D
- ドキュメント名
- Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động Huy động vốn tại 1 ngân hàng
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 3 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!