Đề 1 - Phần Khoa học - Môn Vật lý (HSA)
Note totale
17
Épreuves
1
Questions
17
Durée : 60 minutes
- Épreuve 1QCM · Réponse courte17 questions · 17 points
Entièrement gratuit. Récupérez-le pour avoir votre propre copie : modifiable et utilisable pour organiser un examen.
Questions d’exemple
Câu 1
Vào tháng 8 năm 2009, vận động viên Usain Bolt đã lập kỷ lục thế giới ở nội dung chạy 100 m với thành tích 9 giây 58 phút. Tính tốc độ trung bình của vận động viên này trong suốt quãng đường chạy.
Voir le corrigé
Réponse : A
Phương pháp giải
Tốc độ trung bình:
Giải chi tiết
Thời gian chạy của vận động viên là:
tốc độ trung bình của vận động viên là:
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
Kỷ lục ném tạ thế giới là 23,38 m. Giả sử vận động viên này ném được góc tối ưu. Tính tốc độ của quả tạ khi rời tay vận động viên theo đơn vị m/s . Biết gia tốc rơi tự do . Coi như viên tạ bay đi từ độ cao 2 m. (Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).
Đáp án:Voir le corrigé
Réponse : (1) 14,50
Phương pháp giải
H S A
Sử dụng lý thuyết chuyển động ném xiên

Người ném quả tạ với góc ném hợp với phương ngang góc
Tại vị trí người ném với vận tốc v, quả tạ rơi ở vị trí O, có hướng hợp với phương ngang góc
Giả sử tại điểm O ném vật đó, khi đến vị trí của người có hướng chuyển động hợp với phương ngang góc theo phương ngược với phương ném của người
Để quả tạ đi xa nhất, góc ném tại O bằng
Phương trình vận tốc:
Phương trình tọa độ:
(1)
Tại vị trí người ném có:
Thay vào (1) được:
Thời gian để quả tạ rơi đến vị trí tay người ném là:
Các vận tốc thành phần tại vị trí tay người ném là:
Vận tốc tay người ném là:
Đáp án cần điền là: 14,55
Câu 3
Trong một cuộc thi kéo co giữa lớp 10A và lớp 10B. Lớp B đã giành chiến thắng. Hãy chọn kết luận đúng về các lực tác dụng trong quá trình này.
Voir le corrigé
Réponse : B
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết định luật III Newton
A. Lực lớp B tác dụng lên lớp A lớn hơn lực lớp A tác dụng lên lớp B. → Sai. Theo Định luật III
Newton, hai lực này luôn bằng nhau về độ lớn.
B. Lực lớp B tác dụng lên dây lớn hơn lực lớp A tác dụng lên dây. → Đúng. Điều này tạo ra lực tổng hợp hướng về phía B, làm dây chuyển động về phía B.
C. Lớp B thực hiện công âm, lớp A thực hiện công dương lên dây. → Sai. Dây dịch chuyển về phía B . Lực kéo của B và độ dịch chuyển cùng hướng → Công dương. Lực kéo của A và độ dịch chuyển ngược hướng → Công âm. (Phát biểu này bị đảo ngược).
D. Lực ma sát tác dụng lên hai đội là như nhau. → Sai. Lớp B thắng vì lực ma sát tĩnh tối đa mà B tác dụng lên mặt đất lớn hơn lực ma sát tĩnh tối đa mà A tác dụng lên mặt đất.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4
Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của gia tốc theo thời gian của một xe buýt di chuyển giữa các điểm dừng (minh họa bằng các điểm A, B, C, D). Xác định điểm mà tại đó gia tốc của xe buýt có độ lớn lớn nhất?

Voir le corrigé
Réponse : B
Phương pháp giải
Độ dốc của đồ thị vận tốc - thời gian cho biết gia tốc tại điểm khảo sát
Trong đồ thị vận tốc - thời gian, gia tốc được biểu diễn bằng độ dốc (hay hệ số góc của tiếp tuyến) tại điểm đó. Độ dốc càng lớn thì gia tốc càng lớn.
-
Tại A, độ dốc dương (gia tốc dương), nhưng nhỏ (đường cong bắt đầu đi lên).
-
Tại B: Độ dốc dương và là lớn nhất (đường cong dốc nhất) trong suốt quá trình tăng tốc.
-
Tại C: Độ dốc bằng zero (tiếp tuyến nằm ngang). Gia tốc tại đây bằng 0. Đây là điểm xe đạt tốc độ tối đa.
-
Tại D: Độ dốc âm (gia tốc âm, hay còn gọi là giảm tốc/phanh).
Do đó, điểm có gia tốc lớn nhất (độ dốc dương lớn nhất) là Điểm B.
Đáp án cần chọn là: B
-
Câu 5
Người nhảy dù khi ngồi trong máy bay có khối lượng 70 kg. Khối lượng của anh ta sau khi anh ta nhảy khỏi máy bay là bao nhiêu?

Voir le corrigé
Réponse : C
Phương pháp giải
Khối lượng của vật luôn không đổi
Khối lượng là một đại lượng vô hướng và không thay đổi theo vị trí, vận tốc, hay trạng thái chuyển
động của vật (trừ khi vật di chuyển với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng, điều không xảy ra ở đây). Vì khối lượng của người nhảy dù là 70kg khi anh ta ở trong máy bay, khối lượng của anh ta vẫn là 70kg khi anh ta nhảy ra ngoài.
Đáp án cần chọn là: C
Répondez aux 17 questions pour être noté et voir les corrigés détaillés.
