HubDocu

Đề thi thử TSA Đợt 3 - Đề 10 (Có đáp án)

lienhejb

Note totale

100

Épreuves

1

Questions

100

  • Épreuve 1QCM · Réponse courte · Vrai / Faux · Association / Glisser-déposer100 questions · 100 points
Détails

Entièrement gratuit. Récupérez-le pour avoir votre propre copie : modifiable et utilisable pour organiser un examen.

Questions d’exemple

  1. Câu 1

    Một công ty muốn thiết kế một hộp giấy hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích 500 cm3500 \mathrm{~cm}^{3}. Đáy hộp là hình vuông. Tìm kích thước cạnh đáy của hộp để chi phí nguyên vật liệu làm hộp là thấp nhất.

    Voir le corrigé

    Réponse : A

    Phương pháp giải:

    Gọi cạnh đáy là xx, chiều cao là hh. Rút hh theo xx từ thể tích. Lập hàm số diện tích toàn phần (không nắp) và tìm giá trị nhỏ nhất bằng đạo hàm hoặc bất đẳng thức Cauchy.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi cạnh đáy của hộp là x(x>0x(x>0, đơn vị: cm ), chiều cao của hộp là h(h>0h(h>0, đơn vị: cm ). Thể tích của hộp là V=x2h=500⇒h=500x2V=x^{2} h=500 \Rightarrow h=\frac{500}{x^{2}}.

    Vì hộp không có nắp nên diện tích nguyên vật liệu cần dùng chính là diện tích xung quanh cộng với diện tích đáy: S=x2+4xh=x2+4x(500x2)=x2+2000xS=x^{2}+4 x h=x^{2}+4 x\left(\frac{500}{x^{2}}\right)=x^{2}+\frac{2000}{x}.

    Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương x2,1000x,1000xx^{2}, \frac{1000}{x}, \frac{1000}{x} :

    S=x2+1000x+1000x≥3x2⋅1000x⋅1000x3=310000003=300.S=x^{2}+\frac{1000}{x}+\frac{1000}{x} \geq 3 \sqrt[3]{x^{2} \cdot \frac{1000}{x} \cdot \frac{1000}{x}}=3 \sqrt[3]{1000000}=300 .

    Dấu "=" xảy ra khi x2=1000x⇔x3=1000⇔x=10x^{2}=\frac{1000}{x} \Leftrightarrow x^{3}=1000 \Leftrightarrow x=10.

    Vậy kích thước cạnh đáy để chi phí thấp nhất là 10 cm.

  2. Câu 2

    Cho hàm số f(x)={2x+5 khi x≥13x2+4 khi x<1f(x)=\left\{\begin{array}{ll}2 x+5 & \text { khi } x \geq 1 \\ 3 x^{2}+4 & \text { khi } x<1\end{array}\right.. Giả sử F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R} thỏa mãn F(0)=2F(0)=2. Giá trị của F(−1)+2F(2)F(-1)+2 F(2) bằng.

    Voir le corrigé

    Réponse : A

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất tích phân ∫abf(x)dx=F(b)−F(a)\int_{a}^{b} f(x) d x=F(b)-F(a) và tính liên tục của nguyên hàm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có ∫−10f(x)dx=F(0)−F(−1)⇒F(−1)=F(0)−∫−10(3x2+4)dx=2−5=−3\int_{-1}^{0} f(x) d x=F(0)-F(-1) \Rightarrow F(-1)=F(0)-\int_{-1}^{0}\left(3 x^{2}+4\right) d x=2-5=-3.

    Mặt khác, hàm số liên tục tại x=1x=1 nên F(x)F(x) liên tục trên R\mathbb{R}.

    Ta có ∫02f(x)dx=F(2)−F(0)⇒F(2)=F(0)+∫01(3x2+4)dx+∫12(2x+5)dx\int_{0}^{2} f(x) d x=F(2)-F(0) \Rightarrow F(2)=F(0)+\int_{0}^{1}\left(3 x^{2}+4\right) d x+\int_{1}^{2}(2 x+5) d x.

    Khi đó: F(2)=2+5+8=15F(2)=2+5+8=15.

    Vậy F(−1)+2F(2)=−3+2(15)=27F(-1)+2 F(2)=-3+2(15)=27.

  3. Câu 3

    Chiều cao hh (mét) của một cabin trên vòng quay Mặt Trời so với mặt đất sau tt phút được mô hình hóa bởi h(t)=15−10cos⁡(πt5)h(t)=15-10 \cos \left(\frac{\pi t}{5}\right). Hỏi trong 20 phút đầu tiên, cabin đạt độ cao 20 mét bao nhiêu lần?

    Voir le corrigé

    Réponse : C

    Phương pháp giải:

    Giải phương trình lượng giác h(t)=20h(t)=20 và tìm số nghiệm trong khoảng [0; 20].

    Lời giải chi tiết:

    Ta có phương trình: 15−10cos⁡(πt5)=20⇔cos⁡(πt5)=−0,515-10 \cos \left(\frac{\pi t}{5}\right)=20 \Leftrightarrow \cos \left(\frac{\pi t}{5}\right)=-0,5.

    ⇔cos⁡(πt5)=cos⁡(2π3)⇔πt5=±2π3+k2π⇔t=±103+10k(k∈Z)\Leftrightarrow \cos \left(\frac{\pi t}{5}\right)=\cos \left(\frac{2 \pi}{3}\right) \Leftrightarrow \frac{\pi t}{5}= \pm \frac{2 \pi}{3}+k 2 \pi \Leftrightarrow t= \pm \frac{10}{3}+10 k(k \in \mathbb{Z}).

    Vì t∈[0;20]t \in[0 ; 20] nên ta xét các trường hợp:

    Với t=103+10k:0≤103+10k≤20⇔−13≤k≤53⇒k∈{0;1}t=\frac{10}{3}+10 k: 0 \leq \frac{10}{3}+10 k \leq 20 \Leftrightarrow-\frac{1}{3} \leq k \leq \frac{5}{3} \Rightarrow k \in\{0 ; 1\}. Ta được t=103,t=403t=\frac{10}{3}, t=\frac{40}{3}.

    Với t=−103+10k:0≤−103+10k≤20⇔13≤k≤73⇒k∈{1;2}t=-\frac{10}{3}+10 k: 0 \leq-\frac{10}{3}+10 k \leq 20 \Leftrightarrow \frac{1}{3} \leq k \leq \frac{7}{3} \Rightarrow k \in\{1 ; 2\}. Ta được t=203,t=503t=\frac{20}{3}, t=\frac{50}{3}.

    Vậy trong 20 phút đầu tiên, cabin đạt độ cao 20 mét 4 lần.

  4. Câu 4

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại AA và BB. Biết cạnh bên SA vuông góc với đáy. Góc giữa SC và mặt phẳng đáy bằng 60∘.AB=3a,BC=4a,AD=2a60^{\circ} . A B=3 a, B C=4 a, A D=2 a . Gọi MM là trung điểm của AC, khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SM bằng

    Voir le corrigé

    Réponse : C

    [ANH_1]
    Gọi NN là trung điểm BC, ta có MN là đường trung bình của tam giác ABC⇒MN∥ABA B C \Rightarrow M N \| A B.
    Do đó AB∥(SMN)⇒d(AB,SM)=d(AB,(SMN))=d(A,(SMN))A B \|(S M N) \Rightarrow d(A B, S M)=d(A B,(S M N))=d(A,(S M N)).
    Vì ABCD là hình thang vuông tại AA và BB nên AB⊥BCA B \perp B C. Mà MN∥AB⇒MN⊥BCM N \| A B \Rightarrow M N \perp B C.
    Trong mặt phẳng đáy, kẻ AH⊥MNA H \perp M N tại HH. Vì MN∥ABM N \| A B và AB⊥BCA B \perp B C nên AHBN là hình chữ nhật, suy ra AH=NB=BC2=2aA H=N B=\frac{B C}{2}=2 a.
    Trong mặt phẳng (SAH)(S A H), kẻ AK⊥SHA K \perp S H tại KK.
    Ta có MN⊥AHM N \perp A H và MN⊥SA⇒MN⊥(SAH)⇒MN⊥AKM N \perp S A \Rightarrow M N \perp(S A H) \Rightarrow M N \perp A K.
    Từ đó AK⊥(SMN)⇒d(A,(SMN))=AKA K \perp(S M N) \Rightarrow d(A,(S M N))=A K.
    Xét tam giác ABC vuông tại B:AC=AB2+BC2=9a2+16a2=5aB: A C=\sqrt{A B^{2}+B C^{2}}=\sqrt{9 a^{2}+16 a^{2}}=5 a. Góc giữa SC và mặt phẳng đáy là SCA=60∘S C A=60^{\circ}.
    Xét tam giác SAC vuông tại A:SA=ACtan⁡60∘=5a3A: S A=A C \tan 60^{\circ}=5 a \sqrt{3}.
    Xét tam giác SAH vuông tại AA, đường cao AK: 1AK2=1AH2+1SA2=14a2+175a2=79300a2⇒AK=10a379.\frac{1}{A K^{2}}=\frac{1}{A H^{2}}+\frac{1}{S A^{2}}=\frac{1}{4 a^{2}}+\frac{1}{75 a^{2}}=\frac{79}{300 a^{2}} \Rightarrow A K=\frac{10 a \sqrt{3}}{\sqrt{79}} .
    Vậy d(AB,SM)=10a379d(A B, S M)=\frac{10 a \sqrt{3}}{\sqrt{79}}.

  5. Câu 5

    Cho f(x)f(x) là hàm đa thức thỏa mãn ∫(x−1)f(x)dx=x3+ax2+3x+C\int(x-1) f(x) d x=x^{3}+a x^{2}+3 x+C. Khi đó giá trị của a=a=giá trị của f(2)=f(2)=
    Voir le corrigé

    Réponse : (1) -3; (2) 3

    Phương pháp giải: Áp dụng tính chất của tích phân và đạo hàm hai vế. Lời giải chi tiết: Theo tính chất của nguyên hàm, đạo hàm của vế phải chính là biểu thức dưới dấu tích phân. Ta có: (x−1)f(x)=3x2+2ax+3(x-1) f(x)=3 x^{2}+2 a x+3 () Vì f(x)f(x) là một hàm đa thức, nên vế phải của phương trình () phải chia hết cho ( x−1x-1 ). Điều này có nghĩa là x=1x=1 phải là một nghiệm của đa thức P(x)=3x2+2ax+3P(x)=3 x^{2}+2 a x+3. Thay x=1x=1 vào vế phải, ta được: 3(1)2+2a(1)+3=0⇒2a+6=0⇒a=−33(1)^{2}+2 a(1)+3=0 \Rightarrow 2 a+6=0 \Rightarrow a=-3. Thay a=−3a=-3 vào phương trình (*): (x−1)f(x)=3x2−6x+3(x−1)f(x)=3(x2−2x+1)(x−1)f(x)=3(x−1)2\begin{gathered} (x-1) f(x)=3 x^{2}-6 x+3 \\ (x-1) f(x)=3\left(x^{2}-2 x+1\right) \\ (x-1) f(x)=3(x-1)^{2} \end{gathered} Chia cả hai vế cho (x−1)(x-1), ta tìm được: f(x)=3(x−1)f(x)=3(x-1). Suy ra f(2)=3(2−1)=3f(2)=3(2-1)=3.

Répondez aux 100 questions pour être noté et voir les corrigés détaillés.