TT 232-2012 - Chế độ Kế toán áp dụng đối với DN bảo hiểm phi nhân thọ, DN tái bảo hiểm trong nước và nước ngoài

THThiNganHang
7 téléchargements
91
0

Génération de l'aperçu...

Contenu du document

Page 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 232/2012/TT-BTC Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012 THÔNG TƯ Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH 10 ngày 09/12/2000; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010; Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm; Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định một số Tài khoản, nguyên tắc, phương pháp hạch toán, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ). 2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC); các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Page 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Điều 2. Quy định về tài khoản kế toán 1. Đổi tên một số tài khoản kế toán đã ban hành tại Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. 1.1. Đổi tên tài khoản cấp 2 của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” như sau: - TK 5111 - “Doanh thu bán hàng hóa” thành “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”; - TK 5112 - “Doanh thu bán các thành phẩm” thành “Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm”; - TK 5113 - “Doanh thu cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”. 1.2. Đổi tên TK 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 531 có các tài khoản cấp 2 như sau: - TK 5311 - Hoàn phí bảo hiểm gốc; - TK 5312 - Hoàn phí nhận tái bảo hiểm; - TK 5313 - Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. 1.3. Đổi tên TK 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 532 có các tài khoản cấp 2 như sau: - TK 5321 - Giảm phí bảo hiểm gốc; - TK 5322 - Giảm phí nhận tái bảo hiểm; - TK 5323 - Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. 2. Bổ sung các Tài khoản kế toán so với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. 2.1. Bổ sung tài khoản cấp 2 của TK 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn” như sau: - TK 2441 - Ký quỹ bảo hiểm; - TK 2448 - Ký quỹ, ký cược khác. 2.2. Bổ sung tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 352 - “Dự phòng phải trả” như sau: - TK 3521 - Dự phòng phí chưa được hưởng + TK 35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm; www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Page 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang + TK 35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. - TK 3522 - Dự phòng bồi thường + TK 35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm; + TK 35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. - TK 3523 - Dự phòng dao động lớn. - TK 3524 - Dự phòng phải trả. 2.3. Bổ sung TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”. 2.4. Bổ sung TK 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”. 2.5. Bổ sung TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. TK 624 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau: - TK 6241 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc: + TK 62411 - Chi bồi thường; + TK 62412 - Dự phòng phí chưa được hưởng; + TK 62413 - Dự phòng bồi thường; + TK 62414 - Chi hoa hồng; + TK 62417 - Chi quản lý đại lý bảo hiểm; + TK 62418 - Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc. - TK 6242 - Chi phí kinh doanh nhận tái bảo hiểm: + TK 62421 - Chi bồi thường; + TK 62422 - Dự phòng phí chưa được hưởng; + TK 62423 - Dự phòng bồi thường; + TK 62424 - Chi hoa hồng; + TK 62428 - Chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm. - TK 6243 - Chi phí kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. - TK 6245 - Dự phòng dao động lớn. - TK 6248 - Chi phí hoạt động kinh doanh khác. 2.6. Bổ sung TK 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm” TK 005 có các tài khoản cấp 2 như sau: + TK 0051 - Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm; + TK 0052 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm; + TK 0053 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm. 3. Không dùng một số Tài khoản kế toán sau: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Page 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 3.1. Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán: - TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa; - TK 155 - Thành phẩm; - TK 1561 - Giá mua hàng hóa; - TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa; - TK 157 - Hàng gửi đi bán; - TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; - TK 161 - Chi sự nghiệp; - TK 2134 - Nhãn hiệu hàng hóa; - TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; - TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa; - TK 417 - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; - TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB; - TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; - TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ; - TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; - TK 521 - Chiết khấu thương mại; - TK 611 - Mua hàng; - TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; - TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; - TK 627 - Chi phí sản xuất chung; - TK 631 - Giá thành sản xuất; - TK 641 - Chi phí bán hàng. 3.2. Không dùng các Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán: - TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược; - TK 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án. (Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này). Điều 3. Kế toán các khoản đầu tư tài chính 1. Kế toán các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phản ánh ở các nhóm Tài khoản 12 - Đầu tư tài chính ngắn hạn, nhóm TK 22 - Đầu tư tài chính dài hạn và các Tài khoản liên quan đến hoạt động kinh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Page 5

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang doanh bất động sản đầu tư (TK 1567 - Hàng hoá bất động sản và TK 217 - Bất động sản đầu tư). 2. Kế toán các khoản đầu tư tài chính được phản ánh ở các Tài khoản nêu tại khoản 1 Điều này cần tuân thủ các quy định sau: 2.1. Các hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải tuân thủ quy định pháp luật và đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, thanh khoản; 2.2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán các khoản đầu tư ở các nhóm Tài khoản 12 - Đầu tư tài chính ngắn hạn, nhóm TK 22 - Đầu tư tài chính dài hạn chi tiết, tách bạch theo từng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật làm cơ sở lập báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của chế độ tài chính; 2.3. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải thực hiện các quy định khác theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. 3. Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu, kinh doanh bất động sản, thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngoài và các danh mục đầu tư khác). 3.1. Từng khoản đầu tư phải được ghi sổ kế toán để theo dõi giá gốc khoản đầu tư ban đầu, tình hình tăng giảm các khoản đầu tư và giá trị khoản đầu tư hiện có cuối kỳ kế toán, đồng thời phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành đầu tư (nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật); 3.2. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của các khoản đầu tư theo từng hình thức đầu tư phát sinh trong kỳ để lập báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của chế độ tài chính (ví dụ căn cứ vào sổ kế toán chi tiết từng khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn để lập bảng tổng hợp các khoản đầu tư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn (ngắn hạn) theo từng nguồn hình thành đầu tư: nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật). Điều 4. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng Tài khoản 131 - “Phải thu của khách hàng”: Bổ sung nội dung phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với các đối tượng phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm (gọi tắt là hoạt động kinh doanh khác). www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Page 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Tài khoản 131 phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu và hạch toán chi tiết theo từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế toán và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Tài khoản 131 phải hạch toán chi tiết các khoản phải thu phí bảo hiểm gốc (gồm phải thu của bên mua bảo hiểm, của đại lý bảo hiểm, của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm), phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm và phải thu khác (thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%...) để đảm bảo cung cấp đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 131 - “Phải thu của khách hàng”. Khoản hoa hồng bảo hiểm phải thu này, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hạch toán vào bên Nợ TK 331 - “Phải trả cho người bán” (Nợ TK 331/Có TK 5113) để ghi giảm số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 - “Phải thu của khách hàng” Bên Nợ: Số tiền phải thu của các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Bên Có: Số tiền đã thanh toán của các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh các khoản phí bảo hiểm gốc phải thu của các đối tượng như thu trực tiếp của khách hàng là bên mua bảo hiểm, thu của doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, thu qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoặc đại lý bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Page 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa có thuế GTGT) (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). 2. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền phí bảo hiểm gốc, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3. Khi phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc như thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%..., kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). 4. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi: Nợ các TK 111, 112,… Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 5. Khi phát sinh các khoản phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112) (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu). Đồng thời xác định và phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và ghi giảm phí nhận tái bảo hiểm phải thu, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả). 6. Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu sau khi trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Page 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 7. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phát sinh các khoản phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu về chi phí đòi người thứ ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6241). 8. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được tiền của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về các khoản phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112 ,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 9. Khi doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu phát sinh các khoản phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, thu về chi phí đòi người thứ ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) (Số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp đứng đầu) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường phải thu của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác phải trả khi xảy ra tai nạn, tổn thất). 10. Khi doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu nhận được tiền của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm về các khoản phải thu từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 ,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 11. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh các khoản phải thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,... của khách hàng, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có). www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Page 9

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 12. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nhận được tiền của khách hàng về các khoản phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112 ,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 13. Trường hợp thanh toán bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Điều 5. Kế toán các khoản chi phí trả trước ngắn hạn Tài khoản 142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn”: Bổ sung nội dung phản ánh các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm phải trả thực tế đã phát sinh nhưng chưa được tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm của kỳ phát sinh và việc kết chuyển chi phí hoa hồng bảo hiểm vào chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm của các kỳ kế toán sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh 12 tháng. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa phân bổ cho từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Toàn bộ hoa hồng bảo hiểm phải trả cho đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính hạch toán vào bên Nợ TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (chi tiết cho từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm). - Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải xác định khoản hoa hồng bảo hiểm chưa được tính vào chi phí kỳ này tương ứng với doanh thu phí bảo hiểm chưa được hưởng để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau theo phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính. - Định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định và phân bổ khoản hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này. - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán chi tiết hoa hồng bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa phân bổ, số đã phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ để làm cơ sở thuyết minh trên báo cáo tài chính theo quy định. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn” www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9

Page 10

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Bên Nợ: Các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm thực tế phát sinh chưa phân bổ. Bên Có: Các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm đã phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc xác định được hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: a. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... b. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài không thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424) Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có). c. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế toán phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10

Page 11

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có). 2. Khi phát sinh hoa hồng doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc phải trả cho các đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân: a. Trường hợp đại lý bảo hiểm là tổ chức, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… b. Trường hợp đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi: - Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền ngay cho các đại lý bảo hiểm: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Có các TK 111, 112 Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa trả tiền hoa hồng cho các đại lý bảo hiểm: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi trả tiền cho các đại lý bảo hiểm: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112 Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. 3. Khi phát sinh hoa hồng phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ (-) vào số phí nhận tái bảo hiểm còn phải thu theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 4. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải xác định và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm phải trả thực tế đã phát sinh chưa được ghi nhận vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424). www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 11

Page 12

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 5. Định kỳ, xác định và phân bổ hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424) Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn. Điều 6. Kế toán chi phí khai thác bảo hiểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Chi phí khai thác bảo hiểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được phản ánh vào tài khoản 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: 1. Toàn bộ chi phí khai thác bảo hiểm bao gồm: Chi hoa hồng môi giới bảo hiểm, chi hoa hồng đại lý bảo hiểm, chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm, các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng như: Chi phí cho nhân viên bán bảo hiểm, chi tuyển dụng, đào tạo và quản lý đại lý bảo hiểm, chi khen thưởng đại lý, chi phí thuê văn phòng cho hoạt động bán hàng hoặc đại lý bảo hiểm, chi phí quảng cáo, tiếp thị,...Các chi phí này khi phát sinh được ghi vào bên Nợ TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. 2. Không phản ánh các khoản chi phí khai thác bảo hiểm vào TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. 3. Các khoản chi phí khai thác bảo hiểm khi phát sinh xác định được cụ thể, rõ ràng thì phản ánh vào TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. 4. Khi phát sinh những chi phí quản lý chung không xác định được cụ thể, rõ ràng cho hoạt động khai thác bảo hiểm và quản lý doanh nghiệp thì kế toán doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phản ánh vào bên Nợ TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải tiến hành tính toán, phân bổ phần chi phí quản lý chung theo tiêu thức phù hợp và đảm bảo nhất quán. Phần chi phí khai thác bảo hiểm được phân bổ ghi Nợ TK 624/Có TK 642, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải thuyết minh tiêu thức phân bổ các khoản chi phí này mà doanh nghiệp áp dụng trong kỳ trên thuyết minh báo cáo tài chính. 4. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán chi tiết chi phí khai thác bảo hiểm theo các nội dung chi phí được quy định trong chế độ tài chính và theo từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm để có đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Điều 7. Kế toán các khoản ký quỹ bảo hiểm Tài khoản 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”: Dùng để phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký quỹ bảo hiểm theo Luật kinh doanh bảo hiểm. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 12

Page 13

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm” Bên Nợ Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký quỹ dài hạn khi bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc bổ sung trong quá trình hoạt động. Bên Có - Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sử dụng để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt; - Số tiền ký quỹ dài hạn doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ rút về khi chấm dứt hoạt động. Số dư bên Nợ Số tiền đang ký quỹ dài hạn. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chuyển tiền để ký quỹ bảo hiểm, ghi: Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn (2441) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. 2. Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ rút tiền ký quỹ bảo hiểm, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn (2441). 3. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sử dụng số tiền ký quỹ bảo hiểm để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt theo quy định của chế độ tài chính, ghi: Nợ các TK có liên quan Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn (2441). - Tài khoản 2448 - “Ký quỹ, ký cược khác”: Dùng để phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đem đi ký quỹ, ký cược dài hạn tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có thời hạn trên 1 năm ngoài các khoản ký quỹ bảo hiểm. Kế toán TK 2448 thực hiện theo quy định của TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Điều 8. Kế toán các khoản phải trả cho người bán Tài khoản 331 - “Phải trả cho người bán”: Bổ sung nội dung phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với các đối tượng phải trả liên quan đến hoạt động www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 13

Page 14

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Tài khoản 331 phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả theo từng nội dung phải trả và hạch toán chi tiết theo từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế toán và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Tài khoản 331 phải hạch toán chi tiết các khoản phải trả gồm: phải trả phí nhượng tái bảo hiểm, phải trả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải trả bồi thường bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm và phải trả khác để đảm bảo cung cấp đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 331 - “Phải trả cho người bán”. Khoản hoa hồng bảo hiểm phải trả này, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phải hạch toán vào bên Có TK 131 (ghi Nợ TK 624/Có TK 131) để ghi giảm số phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331 - “Phải trả cho người bán” Bên Nợ: Số tiền đã thanh toán cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm khác. Bên Có: Số tiền phải trả cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm khác. Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm khác. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh các khoản phải trả về chi bồi thường cho đối tượng được bảo hiểm do xảy ra tai nạn, tổn thất theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và khách hàng (bên mua bảo hiểm), kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 14

Page 15

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 2. Khi nhận dịch vụ cung cấp (chi phí giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc) của người bán, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6241) (Tài khoản cấp 3 phù hợp) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 3. Khi ứng trước hoặc thanh toán tiền bồi thường cho đối tượng được bảo hiểm hoặc khi thanh toán các khoản nợ phải trả cho người cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... 4. Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về số tiền bồi thường và các khoản chi khác như chi đòi người thứ ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% thuộc phần trách nhiệm nhận tái bảo hiểm và các chứng từ liên quan, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phản ánh số tiền phải trả về chi bồi thường nhận tái bảo hiểm và các khoản chi khác cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 5. Khi nhận dịch vụ cung cấp của người bán liên quan đến hoạt động nhận tái bảo hiểm như chi phí đánh giá, giám định tổn thất của đối tượng bảo hiểm,..., kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242) (Tài khoản cấp 3 phù hợp) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 6. Khi ứng trước hoặc thanh toán tiền bồi thường và các khoản chi khác cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hoặc khi thanh toán các khoản nợ phải trả cho người cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, ... www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 15

Page 16

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 7. Khi phát sinh khoản phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). Đồng thời phản ánh doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). 8. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 3338 - Các loại thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có). 9. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh các khoản phải trả người bán, người cung cấp dịch vụ liên quan đến các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,... ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 10. Khi nhận dịch vụ cung cấp của người bán liên quan đến hoạt động nhượng tái bảo hiểm như chi phí đánh giá, giám định tổn thất của đối tượng bảo hiểm,... kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6243) (Tài khoản cấp 3 phù hợp) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 11. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ứng trước hoặc thanh toán các khoản phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ liên quan đến các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,..., ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, ... www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 16

Page 17

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 12. Trường hợp thanh toán bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Điều 9. Kế toán doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng Tài khoản 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện”: Bổ sung nội dung phản ánh các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế đã phát sinh nhưng chưa được tính vào doanh thu của kỳ phát sinh và việc kết chuyển hoa hồng vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm của các kỳ kế toán sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh 12 tháng. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải theo dõi chi tiết các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa được hưởng chờ phân bổ cho hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý. - Toàn bộ hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính hạch toán vào bên Có TK 511 (5113). - Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải xác định doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng tương ứng với khoản phí nhượng tái bảo hiểm chưa được ghi nhận kỳ này để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau theo phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính. - Định kỳ, doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm xác định và ghi nhận khoản hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ trước vào doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm kỳ này. - Doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải hạch toán chi tiết doanh thu hoa hồng bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa phân bổ, số đã phân bổ vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm trong kỳ để làm cơ sở thuyết minh trên báo cáo tài chính theo quy định. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện” Bên Nợ: Các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm đã phân bổ vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm trong kỳ. Bên Có: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 17

Page 18

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh chưa được hưởng. Số dư bên Có: Các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa phân bổ vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm . Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (khi hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trách nhiệm), kế toán phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). 2. Cuối kỳ kế toán, ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm khoản hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chuyển kỳ sau, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chuyển kỳ sau). 3. Định kỳ, kế toán xác định hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ trước chuyển sang để ghi nhận doanh thu hoa hồng kỳ này, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). Điều 10. Kế toán dự phòng phải trả Tài khoản 352 - “Dự phòng phải trả”: Dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng các khoản dự phòng phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, bao gồm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và dự phòng phải trả. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Các khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm được lập vào cuối kỳ kế toán quý và cuối kỳ kế toán năm khi lập báo cáo tài chính. Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phải được thực hiện theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành. - Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định các khoản dự phòng nghiệp vụ phải lập cho kỳ kế toán tiếp theo: + Trường hợp khoản dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch lớn hơn được www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 18

Page 19

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) hoặc ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm). + Trường hợp khoản dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) hoặc ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm). - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không được bù trừ các khoản dự phòng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm với dự phòng cho hoạt động nhượng tái bảo hiểm. Các khoản dự phòng này phải được trình bày riêng biệt trên các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán, trong đó các khoản dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, dự phòng dao động lớn được phản ánh là nợ phải trả; Dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm được phản ánh là tài sản tái bảo hiểm. Đồng thời phải thuyết minh cơ sở và định lượng của số trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng này nếu xác định được. Tài khoản 352 - “Dự phòng phải trả”, có 4 Tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3521 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”; - Tài khoản 3522 - “Dự phòng bồi thường”; - Tài khoản 3523 - “Dự phòng dao động lớn”; - Tài khoản 3524 - “Dự phòng phải trả”. 1. Tài khoản 3521 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”: Dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng phí chưa được hưởng theo quy định của chế độ tài chính. Tài khoản 3521 có 2 Tài khoản cấp 3: - Tài khoản 35211 - “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”; - Tài khoản 35212 - “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm”. 1.1. Tài khoản 35211 - “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng phí của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng. Tài khoản này được sử dụng ở doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 19

Page 20

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35211 - “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” Bên Nợ: Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được hoàn nhập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có: Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Có: Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm lần đầu tiên, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm). - Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) tiếp theo: + Nếu khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm). + Nếu khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422). 1.2. Tài khoản 35212 - “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng phí của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng. Tài khoản này được sử dụng ở doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 20

Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !