Trình tự - Danh mục hồ sơ khi đi công chứng thế chấp
Génération de l'aperçu...
Description
COPY đề nghị ghi rõ nguồn: 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U Trình tự & Danh mục hồ sơ khi đi công chứng hợp đồng thế chấp Nếu bạn làm HTTD, đây là những kiến thức cơ bản và rất cần thiết trong quá trình đi công chứng, ký kết hợp đồng thế chấp và hướng dẫn khách hàng. A. GIẤY TỜ CÁC BÊN CẦN CUNG CẤP Bên thế chấp: +) Trường hợp là cá nhân 2 người (vợ/chồng) 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc) 2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn thời hạn) (cả vợ và chồng). (Bản gốc) 3. Sổ Hộ khẩu (cả vợ và chồng). (Bản gốc) 4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn) hoặc Xác nhận độc thân của Phường/Xã nơi cư trú. (Bản gốc) +) Trường hợp là cá nhân 1 người (vợ hoặc chồng) 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc) 2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn thời hạn). (Bản gốc) 3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân). 4. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn). 5. Nếu đã có gia đình nhưng một người đã mất, cần bổ sung: Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản). COPY đề nghị ghi rõ nguồn: 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U 6. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản). 7. Hợp đồng uỷ quyền (Nếu có). +) Trường hợp là pháp nhân (công ty/doanh nghiệp) 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc) 2. Đăng ký kinh doanh; 3. Quyết định thành lập pháp nhân (với 1 số DN đặc thù, DN nhà nước) 4. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy tờ uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền. 5. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (còn thời hạn) của người đại diện pháp nhân. Bên vay vốn: +) Trường hợp là cá nhân (1 người hoặc gia đình) Nếu Bên vay vốn không dùng tài sản của mình mà dùng TS bên thứ 3; Cũng tương tự như trong các trường hợp (ở trên). Bên vay vốn sẽ không có "Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc)". Hồ sơ còn lại: Hồ sơ pháp lý của cá nhân (Theo mục 2 đến 4 HOẶC mục 2 đến 8 ở trên!) +) Trường hợp là pháp nhân (tổ chức/doanh nghiệp) Nếu Bên vay vốn không dùng tài sản của mình mà dùng TS bên thứ 3; Cũng tương tự như trong các trường hợp (ở trên). Bên vay vốn sẽ không có "Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc)" mà thay vào đó cần bổ sung: Biên bản họp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị công ty về việc đồng ý thế chấp TS này?Của ai? Giá trị bao nhiêu? Để thế chấp tại ngân hàng. Hồ sơ còn lại là: Hồ sơ pháp lý của pháp nhân (Theo mục 2 đến 5 ở trên!) Bên ngân hàng: +) Trường hợp ngân hàng mới giao dịch lần đầu tại Phòng công chứng - Đăng ký kinh doanh của ngân hàng (bản công chứng) - Đăng ký mẫu dấu của ngân hàng (bản công chứng) - Đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký tại văn phòng công chứng. - Giấy đề nghị công chứng (theo mẫu) - Biên bản định giá Tài sản thế chấp. +) Trường hợp ngân hàng giao dịch từ lần 2 trở đi - Giấy đề nghị công chứng (theo mẫu) - Biên bản định giá Tài sản thế chấp. COPY đề nghị ghi rõ nguồn: 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U B. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG Bước 1: Người yêu cầu công chứng (Thường là Bên Ngân hàng) tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu) ; Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email hoặc có thể yêu cầu nhận hồ sơ, tư vấn tại nhà (cần thêm phí thù lao dịch vụ nếu làm tại nhà). Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng (đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định) Thực tế: Nếu thiếu 1 số ít giấy tờ, thì Công chứng viên sẽ châm trước cho Ngân hàng lấy 1 bản chưa đóng dấu, hoàn đủ sẽ đóng dấu giáp lai và hoàn trả đầy đủ các bản còn lại. Bước 3: Ngay sau
Résumé IA
- Nom du document
- Trình tự - Danh mục hồ sơ khi đi công chứng thế chấp
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 3 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Foire aux questions
Ce document est-il gratuit ?
Oui. « Trình tự - Danh mục hồ sơ khi đi công chứng thế chấp » est gratuit — il suffit de vous connecter et de cliquer sur Télécharger pour obtenir le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 3 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne, puis décider de le télécharger ou non.
Trình tự - Danh mục hồ sơ khi đi công chứng thế chấp
Génération de l'aperçu...
COPY đề nghị ghi rõ nguồn: 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U Trình tự & Danh mục hồ sơ khi đi công chứng hợp đồng thế chấp Nếu bạn làm HTTD, đây là những kiến thức cơ bản và rất cần thiết trong quá trình đi công chứng, ký kết hợp đồng thế chấp và hướng dẫn khách hàng. A. GIẤY TỜ CÁC BÊN CẦN CUNG CẤP Bên thế chấp: +) Trường hợp là cá nhân 2 người (vợ/chồng) 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc) 2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn thời hạn) (cả vợ và chồng). (Bản gốc) 3. Sổ Hộ khẩu (cả vợ và chồng). (Bản gốc) 4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn) hoặc Xác nhận độc thân của Phường/Xã nơi cư trú. (Bản gốc) +) Trường hợp là cá nhân 1 người (vợ hoặc chồng) 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc) 2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn thời hạn). (Bản gốc) 3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân). 4. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn). 5. Nếu đã có gia đình nhưng một người đã mất, cần bổ sung: Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản). COPY đề nghị ghi rõ nguồn: 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U 6. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản). 7. Hợp đồng uỷ quyền (Nếu có). +) Trường hợp là pháp nhân (công ty/doanh nghiệp) 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc) 2. Đăng ký kinh doanh; 3. Quyết định thành lập pháp nhân (với 1 số DN đặc thù, DN nhà nước) 4. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy tờ uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền. 5. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (còn thời hạn) của người đại diện pháp nhân. Bên vay vốn: +) Trường hợp là cá nhân (1 người hoặc gia đình) Nếu Bên vay vốn không dùng tài sản của mình mà dùng TS bên thứ 3; Cũng tương tự như trong các trường hợp (ở trên). Bên vay vốn sẽ không có "Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc)". Hồ sơ còn lại: Hồ sơ pháp lý của cá nhân (Theo mục 2 đến 4 HOẶC mục 2 đến 8 ở trên!) +) Trường hợp là pháp nhân (tổ chức/doanh nghiệp) Nếu Bên vay vốn không dùng tài sản của mình mà dùng TS bên thứ 3; Cũng tương tự như trong các trường hợp (ở trên). Bên vay vốn sẽ không có "Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. (Bản gốc)" mà thay vào đó cần bổ sung: Biên bản họp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị công ty về việc đồng ý thế chấp TS này?Của ai? Giá trị bao nhiêu? Để thế chấp tại ngân hàng. Hồ sơ còn lại là: Hồ sơ pháp lý của pháp nhân (Theo mục 2 đến 5 ở trên!) Bên ngân hàng: +) Trường hợp ngân hàng mới giao dịch lần đầu tại Phòng công chứng - Đăng ký kinh doanh của ngân hàng (bản công chứng) - Đăng ký mẫu dấu của ngân hàng (bản công chứng) - Đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký tại văn phòng công chứng. - Giấy đề nghị công chứng (theo mẫu) - Biên bản định giá Tài sản thế chấp. +) Trường hợp ngân hàng giao dịch từ lần 2 trở đi - Giấy đề nghị công chứng (theo mẫu) - Biên bản định giá Tài sản thế chấp. COPY đề nghị ghi rõ nguồn: 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U B. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG Bước 1: Người yêu cầu công chứng (Thường là Bên Ngân hàng) tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu) ; Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email hoặc có thể yêu cầu nhận hồ sơ, tư vấn tại nhà (cần thêm phí thù lao dịch vụ nếu làm tại nhà). Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng (đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định) Thực tế: Nếu thiếu 1 số ít giấy tờ, thì Công chứng viên sẽ châm trước cho Ngân hàng lấy 1 bản chưa đóng dấu, hoàn đủ sẽ đóng dấu giáp lai và hoàn trả đầy đủ các bản còn lại. Bước 3: Ngay sau
Lire le document entier
- Nom du document
- Trình tự - Danh mục hồ sơ khi đi công chứng thế chấp
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 3 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Đề thi nghiệp vụ Hỗ trợ tín dụng (BO) tại Eximbank KV Đông Nam Bộ
[Mẫu 1.1] Báo cáo Thẩm định và Đề xuất Giới hạn tín dụng - Vietcombank (VCB)
15 câu hỏi Hỗ trợ tín dụng - Ôn thi HDBank 2016 (kèm Đáp án)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !