Phần khoa học - Môn hoá học

PĐPhan Thành Đạt
0 téléchargements
14
0
Avec corrigé

Contenu du document

Trang 1

H S A ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN HOÁ HỌC H S A ĐÁP ÁN 201. 2 202. B 203. D 204. D 205. B 206.D 207. C 208. A 209. C 210. D 211. A 212. C 213. A 214. C 215. B 216.A 217. 4

Trang 2

H S A Phần thứ ba. KHOA HỌC Chủ đề Hóa học có 17 câu hỏi từ 201 đến 217 Câu 201 (VD) Cho các phát biểu dưới đây về chất hữu cơ: a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. b, Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước. c. Theo thành phằn nguyên tố trong phân tử, các hợp chắt hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon. d. Các chất methane (CH4 ) , glucose (C H O 6 12 6 ) , saccharose (C H O 12 22 11 ) , glycine (C H NO 2 5 2 ) và sodium hydrogencarbonate (NaHCO3 ) đều là chất hữu cơ. e. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều có nguyên tử C,H . Số phát biểu sai trong các phát biểu trên là bao nhiêu? Đáp án: _______ Phương pháp giải Dựa vào lí thuyết đại cương về hoá học hữu cơ. Giải chi tiết a), đúng. Hóa học hữu cơ nghiên cứu các hợp chất của carbon, và carbon chủ yếu tạo liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác. b) đúng. Do liên kết cộng hóa trị (phân tử) và khối lượng phân tử thường nhỏ, lực liên kết giữa các phân tử yếu hơn (lực Van der Waals). Đa số chúng không phân cực hoặc ít phân cực nên ít tan trong dung môi phân cực là nước. c) Đúng. Đây là cách phân loại chính dựa trên thành phần: Hydrocarbon chỉ chứa C và H; Dẫn xuất hydrocarbon chứa C, và các nguyên tố khác ( O, N, S, halogen, v.v.).

Trang 3

H S A d) sai. vì NaHCO3 là chất vô cơ. e) sai vì hợp chất hữu cơ có thể không chứa H như C Ag 2 2 . Đáp án cần điền là: 2 Câu 202 (TH) Cho phản ứng: H O Br HOBr HBr 2 2 + → + Phát biểu nào sau đây vè bromine trong phản ứng trên là đúng? A. Chỉ nhận proton. B. Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử. C. Chỉ bi oxi hóa. D. Chỉ bị khử. Phương pháp giải 0 1 1 H O Br HO Br H Br 2 2 + − + → + Dựa vào lí thuyết về phản ứng oxi hoá khử. Giải chi tiết Trong phản ứng Br2 bị khử xuống số oxi hoá là -1 và bị oxi hoá lên số oxi hoá là +1 Nên bromine vừa bị oxi hóa, vừa bị khử. Đáp án cần chọn là: B Câu 203 (TH) Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65 kJ . Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều mất một năng lượng là 65 kJ . B. Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều thu được một năng lượng là 65 kJ . C. Phản ứng mất 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh nhận được một năng lượng 65 kJ .

Trang 4

H S A D. Phản ứng nhận được 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65 kJ năng lượng. Phương pháp giải Dựa vào lí thuyết về năng lượng hoá học. Giải chi tiết Phản ứng Thu nhiệt: Phản ứng phải hấp thụ (nhận) nhiệt năng từ môi trường xung quanh để xảy ra. Môi trường xung quanh: Do phản ứng hấp thụ nhiệt, nhiệt độ của môi trường xung quanh sẽ giảm đi, tức là môi trường mất nhiệt năng. Định luật Bảo toàn Năng lượng: Lượng năng lượng phản ứng nhận được (+65 kJ) bằng lượng năng lượng môi trường xung quanh mất đi (-65 kJ). Đáp án cần chọnn là: D Câu 204 (VD) Để tổng hợp picric acid, người ta cho 7,5 kg phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc và H SO2 4 đặc, dư. Tính số kilogram picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65% . A. 18,27 kg . B. 28,11 kg . C. 12,87 kg . D. 11,88 kg . Phương pháp giai Tính theo phương trình hoá học. Giải chi tiết n 7,5 / 94 kmol phenol = ( )  =  = n 7,5 0,65 / 94 0,052 kmol picric acid ( )  = = mpicric acid 0,052.229 11,88 kg ( ) Đáp án cần chọn là: D

Trang 5

H S A Câu 205 (TH) Phản úng giữa bromate ion và bromine ion trong dung dịch acid: BrO 5Br 6H 3Br 3H O 3 2 2 − − + + + → + . Sau một khoảng thời gian, đo được: ( ) Δ 3 1 2,0.10 Ms Δ CBr t − − − = Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó là A. 3 1 1,2 10 Ms − −  . B. 3 1 0,4 10 Ms − −  . C. 3 1 3,3 10 Ms − −  . D. 5 1 3,3 10 Ms − −  . Phương pháp giải Dựa vào lí thuyět về tốc độ phản ứng. Giải chi tiết ( ) 3 Δ 2,0.10 4 1 v 4,0.10 Ms 5Δ 5 Br t − − − = − = = Đáp án cần chọn là: B Câu 206 (NB) Liên kết hoặc tương tác hóa học giữa các phân tử đơn chất halogen với nhau là A. liên kết cộng hóa trị. B. liên kết cộng hóa trị phân cực. C. liên kết ion. D. tương tác van der Waals. Phương pháp giải Tương tác van der Waals là tương tác giữa các phân tử với nhau. Giải chi tiết Liên kết hoặc tương tác hóa học giữa các phân tử đơn chất halogen với nhau là tương tác van der Waals.

Trang 6

H S A Đáp án càn chọn là: D Câu 207 (VD) Trộn 200 mL dung dịch HCl có pH 2 = với 300 mL dung dịch NaOH có pH 12.pH = của dung dịch thu được sau khi trộn là A. 2 . B. 12. C. 11,3 . D. 11. Giải chi tiết NaOH HCl NaCl H O + → + 2 ( ) 2 3 HCl n 10 0,2 2 10 mol − − =  =  , ( ) 2 3 NaOH n 0,3 10 3 10 mol − − =  =  ( ) 3 NaOHdu n 10 mol  = − ( ) 3 3 OH du 10 / 0,5 2.10 M − − −  = =     ( ) 3 pH 14 log 2.10 11,3 −  = − − =     Đáp án cần chọn là: C Câu 208 (NB) Khí nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây nên hiện tương mưa acid? A. CH4 . B. SO2 . C. NO2 . D. NO. Phương pháp giải Dựa vào lí thuyết về mưa acid. Giải chi tiết Khí CH4 không phải là nguyên nhân gây nên hiện tương mưa acid. Đáp án càn chọn là: A Câu 209 (VD)

Trang 7

H S A Acetylsalicylic acid (thuốc Aspirin) có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Acetylsalicylic acid có vị chua. B. Cho a mol acetylsalicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH dư, số mol NaOH phản ứng là 3a mol. C. Công thức phân tử của acetylsalicylic acid là C H O 9 10 4 . D. Trong phân tử acetylsalixylic acid, nguyên tố oxygen chiếm chưa đến 36% về khối lượng. Phương pháp giài Từ CTCT ⇒ tính chát. Giải chi tiết C sai. vì công thức phân tử của acetylsalicylic acid là C H O 9 8 4 . Đáp án cần chọnn là: C Câu 210 (TH) Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. CH ,CH CH 4 3 3 − . B. CH OCH ,CH CH O 3 3 3 = .

Trang 8

H S A C. CH OH,C H OH 3 2 5 . D. C H OH,CH OCH 2 5 3 3 . Phương pháp giải Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác công thức cấu tạo. Giải chi tiết Cặp C H OH,CH OCH 2 5 3 3 . là đồng phân của nhau. Đáp án cần chọn là: D Câu 211 (TH) Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ. A. Chiết, chưng cất và kết tinh. B. Chiết và kết tinh. C. Chưng cất và kết tinh. D. Chưng cất, kết tinh và sắc kí. Phương pháp giải Lí thuyết về tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ. Giải chi tiết Ngâm củ nghệ với ethanol nóng ⟹ phương pháp chiết Lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi ⟹ phương pháp chưng cất Lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng ⟹ phương pháp kết tinh. Đáp án cần chọn là: A Câu 212 (VD)

Trang 9

H S A Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Công thức thực nghiệm của ascorbic acid là A. C H O 2 4 2 B. C H O 3 4 2 C. C H O 3 4 3 D. CH COOH 3 Phương pháp giải Gọi CTĐGN của vitamin C là C H O x y z 40,92% 4,58 54,5% : : : : ? 12 1 16  = = x y z Giải chi tiết Gọi CTĐGN của vitamin C là C H O x y z . Ta tính tỉ lệ số mol nguyên tử (x : y : z) bằng cách chia phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố cho khối lượng mol nguyên tử của chúng (C=12, H=1, O=16). 40,92% 4,58 54,5% : : : : 3: 4 : 3 12 1 16  = = x y z Công thức thực nghiệm của ascorbic acid là C H O 3 4 3 Đáp án cần chọn là: C Câu 213 (TH) Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là A. 2-methylbut-2-ene. B. 3-methylbut-2-ene. C. 3-methylbut-3-ene. D. 2-methylbut-3-ene. Phương pháp giải Dựa vào lí thuyết về alkene. Giải chi tiết

Trang 10

H S A Dựa vào quy tắc tách Zaitsev Đáp án cần chọn là: A Thông thường để xử lý, khử khuẩn nước hồ bơi, người ta sử dụng thiết bị lọc và hóa chất xử lý nước như chlorine. Đây là phương pháp phổ biến, dễ thực hiện và khá hiệu quả. Song nhược điểm của nó là nếu sử dụng quá lượng chlorine cho phép sẽ gây nên các phản ứng ngược, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người bơi. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành công, ứng dụng phương pháp điện phân muối ăn để tạo ra nguồn khí chlorine để xử lý nước bể bơi. Đây là phương pháp được đánh giá là hiệu quả vượt trội và thân thiện với môi trường so với các phương pháp xử lý nước bằng hóa chất truyền thống. Quá trình xử lý nước bể bởi bằng điện phân muối ăn là một chu trình hoàn toàn khép kín. Quá trình thực hiện: Hòa tan muối bể bơi vào nước bể bơi rồi để tan sau một ngày. Khởi động hệ thống lọc nước như sau: Bơm nước cần xử lý qua máy điện phân. Tại đây dung dịch nước muối đã trải qua trình điện phân để tạo ra khí chlorine, khí hydrogen và xút. Những sản phẩm không cần thiết cho quá trình làm sạch sẽ được đưa ra ngoài, chỉ có dung dịch nước đã qua xử lý và khí chlorine được bơm ngược trở lại bể bơi.

Trang 11

H S A Trả lời cho các câu 214, 215, 216 dưới đây: Câu 214 (TH) Phương trình điện phân nước muối trong máy điện phân là A. NaCl H O NaOH HCl + → + 2 B. 2 2 2 2NaCl H O 2NaOH H Cl + → + + C. 2 2 2 2NaCl 2H O 2NaOH H Cl + → + + D. Cl 2NaOH NaCl NaClO H O 2 2 + → + + Phương pháp giải Đọc đoạn văn kết hợp với kiến thức về điện phân. Giải chi tiết Phương trình điện phân nước muối trong máy điện phân là 2 NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2 . Đáp án cần chọn là: C

Trang 12

H S A Câu 215 (TH) Nhận định nào dưới đây sai khi nói về quá trình xử lý nước bể bơi bằng phương pháp điện phân dung dịch nước muối? A. Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối an toàn hơn việc xử lý trực tiếp nước bể bơi bằng hóa chất chlorine. B. Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối không làm thay đổi pH của nước. C. Không tạo mùi khó chịu như khi xử lý nước trực tiếp bằng hóa chất chlorine. D. Sau quá trình điện phân dung dịch, dòng nước ra khỏi máy điện phân sẽ tạo ra HOCl để làm sạch và khử khuẩn nước trong bể bơi. Phương pháp giải Dựa vào tính chất hoá học của Cl2. Giải chi tiết Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO Phản ứng tạo ra acid là giảm pH của nước. Đáp án cần chọn là: B Câu 216 (TH) Một gia đình có bể bơi với kích thước là chiều dài 15m, chiều rộng 4,5m và chiều sâu là 1,8m. Gia đình này sử dụng phương pháp điện phân muối NaCl để làm sạch nước trong hồ bơi. Biết rằng hàm lượng của chlorine cho phép trong nước bể bơi là 0,6 - 1,5 mg/L. Lượng muối NaCl ít nhất theo lý thuyết cần cho vào bể bơi là bao nhiêu, với giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100%? A. 120,1 gam. B. 120,1 kg. C. 60,1 gam. D. 60,1 kg.

Trang 13

H S A Phương pháp giải Dựa vào tính chất hoá học của Cl2. Giải chi tiết Vnước = 15.4,5.1,8 = 121,5 (m3 ) = 121,5.103 (lít) Hàm lượng của chlorine cho phép trong nước bể bơi là 0,6 - 1,5 mg/L ⟹ Hàm lượng của NaCl cho phép trong nước bể bơi là 0,98 – 2,47 mg/L Lượng muối NaCl ít nhất cần sử dụng = 0,98.121,5.103 = 120131 (mg) = 120,1 (gam) Đáp án cần chọn là: A Câu 217 (TH) Cho các chất: nước Br2 , acid HNO3 (có mặt H2SO4 đặc, to), dung dịch NaOH, Br2 (Fe, to), dung dịch AgNO3/NH3 , H2O /xúc tác acid. Số chất tác dụng với styrene là bao nhiêu? Đáp án: _______ Phương pháp giải Tính chất hoá học của styrene. Giải chi tiết Nước Br2 ; Phản ứng cộng vào liên kết đôi (làm mất màu). → Có. Acid HNO3 (có mặt H2SO4 đặc, t o ): Phản ứng thế vào vòng Benzene (thế nitro). → Có. Dung dịch NaOH: Styren không có nhóm chức acid hay ester. → Không. Br2 (Fe, to ): Phản ứng thế vào vòng Benzene thế halogen. → Có. Dung dịch AgNO3/NH3 : Styrene không có nhóm aldehyde hay alkyne đầu mạch. → Không. H2O xúc tác acid : Phản ứng cộng nước vào liên kết đôi (tạo thành alcohol). → Có.

Trang 14

H S A Nước Br2, acid HNO3 (có mặt H2SO4 đặc, t o ) , Br2 (Fe, to ), H2O xúc tác acid tác dụng với styrene. ⟹ Có 4 chất Đáp án cần điền là: 4 ---------- Hết chủ đề Hóa học, hãy làm chủ đề tiếp theo nếu đã chọn ----------

Affichage des 14 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !