HubDocu

Đề 1: Phần khoa học - Môn hoá học và vật lý HSA

Note totale

34

Épreuves

2

Questions

34

  • Épreuve 1Réponse courte · QCM17 questions · 17 points
  • Épreuve 2QCM · Réponse courte17 questions · 17 points
Détails

Entièrement gratuit. Récupérez-le pour avoir votre propre copie : modifiable et utilisable pour organiser un examen.

Questions d’exemple

  1. Câu 1

    Cho các phát biểu dưới đây về chất hữu cơ: a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. b, Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước. c. Theo thành phằn nguyên tố trong phân tử, các hợp chắt hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon. d. Các chất methane (CH4)\left(\mathrm{CH}_{4}\right), glucose (C6H12O6)\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}\right), saccharose (C12H22O11)\left(\mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}_{11}\right), glycine (C2H5NO2)\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{NO}_{2}\right) và sodium hydrogencarbonate (NaHCO3)\left(\mathrm{NaHCO}_{3}\right) đều là chất hữu cơ. e. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều có nguyên tử C, H. Số phát biểu sai trong các phát biểu trên là bao nhiêu?
    Đáp án:
    Voir le corrigé

    Réponse : (1) 2

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyết đại cương về hoá học hữu cơ.

    Giải chi tiết

    a), đúng. Hóa học hữu cơ nghiên cứu các hợp chất của carbon, và carbon chủ yếu tạo liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.

    b) đúng. Do liên kết cộng hóa trị (phân tử) và khối lượng phân tử thường nhỏ, lực liên kết giữa các phân tử yếu hơn (lực Van der Waals). Đa số chúng không phân cực hoặc ít phân cực nên ít tan trong dung môi phân cực là nước.

    c) Đúng. Đây là cách phân loại chính dựa trên thành phần: Hydrocarbon chỉ chứa C và H; Dẫn xuất hydrocarbon chứa C , và các nguyên tố khác ( O, N, S, halogen, v.v.).

    d) sai. vì NaHCO3\mathrm{NaHCO}_{3} là chất vô cơ.

    e) sai vì hợp chất hữu cơ có thể không chứa H như C2Ag2\mathrm{C}_{2} \mathrm{Ag}_{2}.

    Đáp án cần điền là: 2

  2. Câu 2

    Cho phản ứng: H2O+Br2→HOBr+HBr\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{Br}_{2} \rightarrow \mathrm{HOBr}+\mathrm{HBr} Phát biểu nào sau đây vè bromine trong phản ứng trên là đúng?

    Voir le corrigé

    Réponse : B

    Phương pháp giải

    H2O+Br20→HOBr+1+H−1Br\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+\stackrel{0}{\mathrm{Br}_{2}} \rightarrow \mathrm{HO} \stackrel{+1}{\mathrm{Br}}+\mathrm{H}^{-1} \mathrm{Br} Dựa vào lí thuyết về phản ứng oxi hoá khử.

    Giải chi tiết

    Trong phản ứng Br2\mathrm{Br}_{2} bị khử xuống số oxi hoá là -1 và bị oxi hoá lên số oxi hoá là +1

    Nên bromine vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.

    Đáp án cần chọn là: B

  3. Câu 3

    Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65 kJ . Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Voir le corrigé

    Réponse : D

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyết về năng lượng hoá học.

    Giải chi tiết

    Phản ứng Thu nhiệt: Phản ứng phải hấp thụ (nhận) nhiệt năng từ môi trường xung quanh để xảy ra.

    Môi trường xung quanh: Do phản ứng hấp thụ nhiệt, nhiệt độ của môi trường xung quanh sẽ giảm đi, tức là môi trường mất nhiệt năng.

    Định luật Bảo toàn Năng lượng: Lượng năng lượng phản ứng nhận được (+65 kJ) bằng lượng năng lượng môi trường xung quanh mất đi (-65 kJ).

    Đáp án cần chọnn là: D

  4. Câu 4

    Để tổng hợp picric acid, người ta cho 7,5 kg phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3\mathrm{HNO}_{3} đặc và H2SO4\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} đặc, dư. Tính số kilogram picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65% .

    Voir le corrigé

    Réponse : D

    Giải chi tiết

    Hình

    nphenol =7,5/94(kmol)⇒npicric acid =7,5⋅0,65/94=0,052(kmol)⇒mpicric acid =0,052.229=11,88( kg)\mathrm{n}_{\text {phenol }}=7,5 / 94(\mathrm{kmol}) \Rightarrow \mathrm{n}_{\text {picric acid }}=7,5 \cdot 0,65 / 94=0,052(\mathrm{kmol}) \Rightarrow m_{\text {picric acid }}=0,052.229=11,88(\mathrm{~kg})

    Đáp án cần chọn là: D

  5. Câu 5

    Phản úng giữa bromate ion và bromine ion trong dung dịch acid: BrO3−+5Br−+6H+→3Br2+3H2O. Sau một khoảng thời gian, đo được: −ΔCBrΔt=2,0.10−3(Ms−1)\mathrm{BrO}_{3}^{-}+5 \mathrm{Br}^{-}+6 \mathrm{H}^{+} \rightarrow 3 \mathrm{Br}_{2}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \text {. Sau một khoảng thời gian, đo được: }-\frac{\Delta C_{B r}}{\Delta t}=2,0.10^{-3}\left(\mathrm{Ms}^{-1}\right) Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó là

    Voir le corrigé

    Réponse : B

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyět về tốc độ phản ứng.

    Giải chi tiết

    v=−ΔBr5Δt=2,0.10−35=4,0.10−4(Ms−1)\mathrm{v}=-\frac{\Delta_{B r}}{5 \Delta t}=\frac{2,0.10^{-3}}{5}=4,0.10^{-4}\left(\mathrm{Ms}^{-1}\right)

    Đáp án cần chọn là: B

Répondez aux 34 questions pour être noté et voir les corrigés détaillés.