Kế toán hàng tồn kho (Lý thuyết + Bài tập + Bài giải)

THThiNganHang
9 téléchargements
11
0

Génération de l'aperçu...

Suivant de cet auteurBIDV - Báo cáo thường niên 2016
Chapitre précédentAucun
Chapitre suivantAucun

Contenu du document

Page 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Kế toán hàng tồn kho (Lý thuyết + Bài tập + Bài giải) Hàng tồn kho cũng cần có những người kế toán quản lí. Tuy nhiên nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho không phải ai cũng muốn học và có thể học. Bởi vậy bài viết này sẽ giúp đỡ cho các bạn hiểu được tất cả những vấn đề cốt lõi liên quan đến ngành này và hơn nữa còn có luôn những bài tập để các bạn thực hành cho thông thạo. 1. Định nghĩa Hàng tồn kho: doanh nghiệp mua về để sản xuất ra thành phẩm; mua hàng hoá để bán mà đang lưu kho(Tức là hàng tồn kho đó đang ở trong kho). Cụ thể hàng tồn kho tồn tại dưới các dạng sau:  NVL (152); CCDC (153); Thành phẩm (155);  Thành phẩm dở dang (154),  Hàng mua đang đi đường (151),  Hàng gửi đi bán (157). Ví dụ: về hàng tồn kho của từng loại hình doanh nghiệp như sau: Đối với doanh nghiệp sản xuất đường thì hàng tồn kho của DN này là:  Nguyên vật liệu để làm nên đường: Mía  Và những công cụ dụng cụ (có giá nhỏ hơn 30 triệu) tham gia vào quá trình sản xuất đường  Thành phẩm: là sản phẩm đường được tạo ra từ mía  Thành phẩm dở dang (tức là những sản phẩm chưa hoàn thành, hay còn gọi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Giá gốc hàng tồn kho: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sản xuất và sẵn sàng để bán.  Tóm tắt Giá gốc = Giá mua phải trả nhà cung cấp + Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt + Những khoản chi phí có liên quan đến hàng tồn kho Để đưa hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sản xuất và sẵn sàng để bán. Những chi phí phát sinh sau này như thuê kho để chứa hàng thì không phải cộng vào giá gốc của hàng tồn kho mà hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ (tức hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí sản xuất chung) 1. Nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho  Theo dõi được việc nhập xuất hàng tồn khotheo đúng từng loại nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá một cách chính xác thông qua các chứng từ phiếu nhập kho và phiếu xuất kho để theo dõi trong sổ chi tiết của hàng tồn kho www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Page 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang  Để theo dõi được từng loại hàng tồn kho thì kế toán đặt mỗi loại nguyên vật liệu; hàng hóa; thành phẩm thành mỗi mã hàng hoá mã nguyên vật liệu, mã thành phẩm để quản lý. Mỗi một mã hàng sẽ được theo dõi tại sổ chi tiết của từng mã hàng hoá, mã thành phẩm và mã nguyên vật liệu, cụ thể ví dụ một sổ chi tiết theo dõi của một loại hàng hóa như sau: Tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo một trong các phương pháp phù hợp (Kê khai thường xuyên hay Kiểm kê định kỳ), tuỳ thuộc vào loại hình DN sao cho việc quản lý hàng tồn kho được dễ dàng.  Kê khai thường xuyên: là nhập hàng và xuất hàng đều theo dõi hàng ngày. Tức là tại 1 thời điểm bất kỳ thì luôn biết được số lượng hàng tồn trong sổ sách là bao nhiêu  Kiểm kê định kỳ:khi nhập hàng thì có theo dõi nhưng khi xuất hàng thì không theo dõi trong sổ sách. Do đó sẽ không biết được số lượng tồn kho theo sổ sách tại một thời điểm bất kỳ mà phải đợi đến cuối kỳ (cuối tháng) tiến hành kiểm kê thì sẽ tính được số lượng xuất ra sử dụng trong kỳ Tổ chức công tác kiểm kê định kỳ (Tháng, Quý, Năm). Khi kết thúc kiểm kê tiến hành lập biên bản kiểm kê và phân ra những loại hàng tồn kho chậm luân chuyển, hư hỏng, hết hạn sử dụng và đưa ra giải pháp và có chữ ký xác nhận của những người có liên quan. Đối chiếu số liệu giữa kiểm kê thực tế và sổ sách để tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch và điều chỉnh kịp thời. Nếu  Chênh lệch thiếu:giữa kiểm kê so với sổ sách, Kế toán tiến hành điều chỉnh sổ sách về đúng thực tế và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch để có biện pháp xử lý  Chênh lệch thừa: giữa kiểm kê so với sổ kế toán tiến hành điều chỉnh sổ sách cho khớp với thực tế để từ đó tìm hiểu nguyên nhân và xử lý kịp thời. Mọi trường hợp thừa hay thiếu phải tiến hành điều chỉnh cho đúng với thực tế kiểm kê Lựa chọn phương pháp giá xuất hàng tồn kho theo một trong 4 phương pháp  Nhập trước xuất trước (FiFo)  Nhập sau xuất trước (LiFo)  Bình quân gia quyền (Cuối tháng hoặc liên hoàn)  Thực tế đích danh Hướng dẫn thủ kho mở thẻ kho để theo dõi hàng tồn kho theo từng mã hàng cũng như việc ghi nhận nhập xuất hàng tồn kho trên thẻ kho theo từng mã hàng. Mã hàng của thủ kho theo dõi phải thống nhất với mã hàng của Kế toán theo dõi. Thường xuyên kiểm tra đối chiếu với thủ kho về mặt số lượng, nhập hàng cũng như xuất hàng C. Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán Để theo dõi tăng và giảm hàng tồn kho, kế toán sử dụng các tài khoản sau:  TK 152 (Nguyên vật liệu)  TK 153 (Công cụ, dụng cụ đã học ở bài Kế toán tài sản cố định) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Page 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang  TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)  TK 155 (Thành phẩm)  TK 156 (Hàng hóa)  TK 151 (Hàng mua đang đi đường)  TK 157 (Hàng gửi đi bán) Về mặt sổ sách thì kế toán sử dụng 2 loại sổ sách để theo dõi  Sổ cái thì theo dõi mặt giá trị của từng loại hàng tồn kho.  Tương ứng với từng sổ cái của từng loại hàng tồn kho, kế toán sẽ mở theo dõi chi tiết từng loại hàng tồn kho (nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm để theo dõi cả mặt số lượng và mặt giá trị, hàng gửi đi bán, hàng hàng đang đi trên đường).  Nguyên tắc: tổng giá trị của sổ chi tiết phải bằng tổng giá trị của sổ cái của từng loại hàng tồn kho. Để nhìn thấy tổng quát của tất cả những mặt hàng chi tiết gồm hàng tồn kho tồn đầu kỳ (SL, ĐG, TT) , nhập trong kỳ và xuất trong kỳ, tồn cuối kỳ của từng loại NVL, Thành phẩm, hàng hoá kế toán sẽ lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn của từng loại hàng tồn kho. 1. Kết cấu tài khoản + Chứng từ sử dụng Kết cấu tài khoản:Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng của hàng tồn kho là dùng để ghi vào sổ sách kế toán Bên Nợ (Phát sinh tăng) và Bên có (Phát sinh giảm) là gồm những chứng từ gì: TH1: Chứng từ dùng để ghi sổ sách kế toán bên nợ Bên nợ của tài khoản hàng tồn kho (Hay còn gọi giá gốc của hàng tồn kho) : Thể hiện phát sinh hàng tồn kho mua vào tăng trong kỳ. Kế toán dựa vào Chứng từ kế toán nào? để ghi nhận bên nợ Hàng tồn kho:  Hợp đồng, biên bản kiểm hàng có sự xác nhận giữa bên mua và bên bán,  Phiếu xuất kho bên bán, biên bản kiểm tra chất lượng hàng  Hoá đơn tài chính (Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) hoặc hoá đơn lẻ, Bảng kê thu mua hàng hoá TH2: Chứng từ dùng để ghi sổ sách kế toán Bên Có Bên có của sổ sách hàng tồn kho: Thể hiện hàng tồn kho xuất ra để sản xuất; xuất ra để sử dụng; xuất ra để bán Kế toán dựa vào Chứng từ nào để ghi nhận vào bên có của hàng tồn kho: Phiếu đề nghị bán hàng; Phiếu đề nghị cung cấp vật tư; Biên bản giao nhận hàng; Hóa đơn tài chính (GTGT Hoặc hóa đơn bán hàng) Trường hợp 1: Trường hợp xuất hàng tồn kho (hàng hoá hoặc thành phẩm) để bán Trường hợp khách hàng mua hàng hóa trả TIỀN MẶT:  Khi có phiếu đề nghị xuất hàng tồn kho ra để bán, => Kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu (3 liên) đồng thời tiến hành lập hóa đơn tài chính (GTGT hoặc bán hàng)  Khách hàng ký nhận vào phiếu thu (1 liên thủ quỹ giữ để ghi sổ), 1 liên kế toán thanh toán lưu www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Affichage des 3 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !