Đồ án_ Thiết Kế Đường Ô Tô Tuyến Đường Nằm Ở Tỉnh Quảng Ngãi
- Pages
- 34
- Format
- Taille
- 418 KB
- Langue
- VI · Tiếng Việt
- Vues
- 339
- Commentaires
- 0
- Lượt tải
- 0
Génération de l'aperçu...
- Nom du document
- Đồ án_ Thiết Kế Đường Ô Tô Tuyến Đường Nằm Ở Tỉnh Quảng Ngãi
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 34 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Description
Trích nội dung tài liệu
Thuyết minh môn học Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA TUYẾN 1.1.1. Ví trí tuyến Tuyến đường nằm trong khu vực huyện Sơn Tịnh , tỉnh Quảng Ngãi, nối liền hai xã A và B. 1.1.2. Chức năng của tuyến Tuyến đường được xây dựng nhằm mục đích: nối liền trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của hai xã, tăng khả năng lưu thông buôn bán hàng hoá giữa hai xã. Trong chiến lược phát triển huyện Sơn Tịnh thành một huyện công nghiệp thì A và B là trung tâm vì đây là cầu nối giữa huyện với thành phố Quảng Ngãi . 1.1.3. Nhiệm vụ thiết kế Thiết kế tuyến đường nối 2 điểm A-B thuộc tỉnh Quảng Ngãi với các số liệu sau: - Bình đồ tỉ lệ :1/20.000. -Khu vực thiết kế : Quảng Ngãi -Đường đồng mức chênh nhau: 10m - Lưu lượng xe hỗn hợp ở tháng 1/2010: N2010 = 221 (xehh/ng.đ). - Thành phần dòng xe: + Xe tải nặng : 24% + Xe tải trung : 37% + Xe tải nhẹ : 22% + Xe con : 17% - Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm: q = 7%. -Đưa công trình vào khai thác tháng 1/2012 1.2. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN 1.2.1. Địa hình Tuyến đi qua vùng đồng bằng, độ cao so với mực nước biển cơ bản từ 70÷100 m. Địa hình tạo thành nhiều đường phân thủy, tụ thủy rõ ràng. Địa hình có độ đốc không lớn lắm với độ dốc ngang sườn trung bình từ 4%÷8%. 1.2.2. Địa mạo Trong khu vực tuyến đi qua, rừng chủ yếu là rừng thưa, gồm các loại đồi sim, cỏ tranh, chủ yếu là cây lá nhỏ, cây lớn là các loại cây do người dân trồng để lấy gỗ. 1.2.3. Địa chất Theo kết quả điều tra khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khu vực rất ổn định, không có hiện tượng sụt lở, hay nước ngầm lộ thiên. Mặt cắt địa chất của khu vực tuyến như sau: Trang: 1 Thuyết minh môn học - Lớp đất hữu cơ, dày từ 10÷20 cm. - Lớp đất á sét lẫn sỏi sạn dày từ 6÷10m, có các chỉ tiêu cơ lý như sau: + Độ chặt: K = 0,80 ; + Độ ẩm tương đối: 60%. + Lực dính: C = 0,032 Mpa ; + Góc ma sát trong: φ = 240 . + Dung trọng tự nhiên: γ = 1,8 g/cm3 . - Bên dưới là lớp đá phong hoá dày vô cùng. 1.2.4. Địa chất thuỷ văn Qua khảo sát cho thấy tình hình địa chất thuỷ văn trong khu vực hoạt động ít biến đổi, mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường. 1.2.5. Khí hậu Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu miền Trung chịu ảnh hưởng của hai mùa gió. Mùa đông với gió Đông Bắc, mưa lạnh. Mùa hè với gió Tây Nam khô hanh. Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau. Lượng mưa ngày lớn nhất (ứng tần suất p = 4%): 478 mm (Thành phố Quảng Ngãi). Với điều kiện khí hậu khu vực tuyến đi qua thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao nên thời gian thi công thuận lợi nhất là từ tháng 2 đến tháng 8. 1.2.6. Thuỷ văn Khu vực tuyến đi qua nằm ở vị trí cao nên ít xảy ra lũ lụt. Khi có mưa lớn thì nước tập trung từ các lưu vực chảy về cắt ngang qua tuyến. Không có sông, suối lớn đi qua tuyến. 1.3. CÁC ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI 1.3.1. Dân cư và tình hình phân bố dân cư Dân cư trong khu vực tập trung phân bố không đồng đều theo tuyến và tập trung chủ yếu ở hai đầu tuyến. 1.3.2. Tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội trong khu vực Huyện Sơn Tịnh nằm trong vùng địa giới giữa đồng bằng và đồi núi , kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp . Ngành nghề thủ công truyền thống cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch trong những năm gần đây tương đối mạnh . Nhưng nông nghiệp vẫn còn là ngành chủ yếu , chiếm tỷ trọng lớn . Tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm . Chủ yếu theo kinh nghiệm phụ thuộc vào thời tiếc . Nông sản làm ra tiêu thụ vẫn còn khó khăn . Nhìn chung đời sống kinh tế văn hoá của người dân trong những năm gần đây từng bước được nâng cao , văn hoá dân trí được đẩy mạnh . Nhưng vẫn còn cách biệt so với các huyện lân cận . Trang: 2 Thuyết minh môn học Tình hình an ninh trong khu vực rất đảm bảo, người dân địa phương mến khách, có rất ít tệ nạn xã hội do chính quyền địa phương rất cảnh giác và luôn dập tắt kịp thời các tệ nạn (mại dâm, ma túy,…) ngay khi chúng còn chưa kịp phát triển, lan rộng. 1.3.3. Các định hướng phát triển tron
Foire aux questions
Ce document est-il gratuit ?
Oui. « Đồ án_ Thiết Kế Đường Ô Tô Tuyến Đường Nằm Ở Tỉnh Quảng Ngãi » est gratuit — il suffit de vous connecter et de cliquer sur Télécharger pour obtenir le fichier original.
Combien de pages compte ce document ?
Le document contient 34 pages. Vous pouvez le prévisualiser en ligne avant de le télécharger.
Puis-je prévisualiser avant de télécharger ?
Oui. Vous pouvez prévisualiser ce document directement sur cette page avec le lecteur en ligne, puis décider de le télécharger ou non.
Đồ án_ Thiết Kế Đường Ô Tô Tuyến Đường Nằm Ở Tỉnh Quảng Ngãi
Génération de l'aperçu...
Trích nội dung tài liệu
Thuyết minh môn học Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA TUYẾN 1.1.1. Ví trí tuyến Tuyến đường nằm trong khu vực huyện Sơn Tịnh , tỉnh Quảng Ngãi, nối liền hai xã A và B. 1.1.2. Chức năng của tuyến Tuyến đường được xây dựng nhằm mục đích: nối liền trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của hai xã, tăng khả năng lưu thông buôn bán hàng hoá giữa hai xã. Trong chiến lược phát triển huyện Sơn Tịnh thành một huyện công nghiệp thì A và B là trung tâm vì đây là cầu nối giữa huyện với thành phố Quảng Ngãi . 1.1.3. Nhiệm vụ thiết kế Thiết kế tuyến đường nối 2 điểm A-B thuộc tỉnh Quảng Ngãi với các số liệu sau: - Bình đồ tỉ lệ :1/20.000. -Khu vực thiết kế : Quảng Ngãi -Đường đồng mức chênh nhau: 10m - Lưu lượng xe hỗn hợp ở tháng 1/2010: N2010 = 221 (xehh/ng.đ). - Thành phần dòng xe: + Xe tải nặng : 24% + Xe tải trung : 37% + Xe tải nhẹ : 22% + Xe con : 17% - Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm: q = 7%. -Đưa công trình vào khai thác tháng 1/2012 1.2. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN 1.2.1. Địa hình Tuyến đi qua vùng đồng bằng, độ cao so với mực nước biển cơ bản từ 70÷100 m. Địa hình tạo thành nhiều đường phân thủy, tụ thủy rõ ràng. Địa hình có độ đốc không lớn lắm với độ dốc ngang sườn trung bình từ 4%÷8%. 1.2.2. Địa mạo Trong khu vực tuyến đi qua, rừng chủ yếu là rừng thưa, gồm các loại đồi sim, cỏ tranh, chủ yếu là cây lá nhỏ, cây lớn là các loại cây do người dân trồng để lấy gỗ. 1.2.3. Địa chất Theo kết quả điều tra khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khu vực rất ổn định, không có hiện tượng sụt lở, hay nước ngầm lộ thiên. Mặt cắt địa chất của khu vực tuyến như sau: Trang: 1 Thuyết minh môn học - Lớp đất hữu cơ, dày từ 10÷20 cm. - Lớp đất á sét lẫn sỏi sạn dày từ 6÷10m, có các chỉ tiêu cơ lý như sau: + Độ chặt: K = 0,80 ; + Độ ẩm tương đối: 60%. + Lực dính: C = 0,032 Mpa ; + Góc ma sát trong: φ = 240 . + Dung trọng tự nhiên: γ = 1,8 g/cm3 . - Bên dưới là lớp đá phong hoá dày vô cùng. 1.2.4. Địa chất thuỷ văn Qua khảo sát cho thấy tình hình địa chất thuỷ văn trong khu vực hoạt động ít biến đổi, mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường. 1.2.5. Khí hậu Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu miền Trung chịu ảnh hưởng của hai mùa gió. Mùa đông với gió Đông Bắc, mưa lạnh. Mùa hè với gió Tây Nam khô hanh. Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau. Lượng mưa ngày lớn nhất (ứng tần suất p = 4%): 478 mm (Thành phố Quảng Ngãi). Với điều kiện khí hậu khu vực tuyến đi qua thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao nên thời gian thi công thuận lợi nhất là từ tháng 2 đến tháng 8. 1.2.6. Thuỷ văn Khu vực tuyến đi qua nằm ở vị trí cao nên ít xảy ra lũ lụt. Khi có mưa lớn thì nước tập trung từ các lưu vực chảy về cắt ngang qua tuyến. Không có sông, suối lớn đi qua tuyến. 1.3. CÁC ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI 1.3.1. Dân cư và tình hình phân bố dân cư Dân cư trong khu vực tập trung phân bố không đồng đều theo tuyến và tập trung chủ yếu ở hai đầu tuyến. 1.3.2. Tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội trong khu vực Huyện Sơn Tịnh nằm trong vùng địa giới giữa đồng bằng và đồi núi , kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp . Ngành nghề thủ công truyền thống cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch trong những năm gần đây tương đối mạnh . Nhưng nông nghiệp vẫn còn là ngành chủ yếu , chiếm tỷ trọng lớn . Tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm . Chủ yếu theo kinh nghiệm phụ thuộc vào thời tiếc . Nông sản làm ra tiêu thụ vẫn còn khó khăn . Nhìn chung đời sống kinh tế văn hoá của người dân trong những năm gần đây từng bước được nâng cao , văn hoá dân trí được đẩy mạnh . Nhưng vẫn còn cách biệt so với các huyện lân cận . Trang: 2 Thuyết minh môn học Tình hình an ninh trong khu vực rất đảm bảo, người dân địa phương mến khách, có rất ít tệ nạn xã hội do chính quyền địa phương rất cảnh giác và luôn dập tắt kịp thời các tệ nạn (mại dâm, ma túy,…) ngay khi chúng còn chưa kịp phát triển, lan rộng. 1.3.3. Các định hướng phát triển tron
- Nom du document
- Đồ án_ Thiết Kế Đường Ô Tô Tuyến Đường Nằm Ở Tỉnh Quảng Ngãi
- Table des matières
- Ce document n'a pas de table des matières claire.
- Pages
- 34 pages
- Téléversé par
- ThiNganHang
Un résumé détaillé est en cours de génération. Veuillez vérifier dans quelques minutes.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Tiểu luận - Phân tích Lý thuyết bàn tay vô hình của A.Smith và những bài học cho Việt Nam
[Báo cáo thực tập] Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sunhouse
Bài tiểu luận 9,5 điểm - Chuyên Đề Khởi Sự kinh doanh về ý tưởng khởi nghiệp
[Khóa luận] Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC
[Đề án] Xuất khẩu vải thiều Bắc Giang vào thị trường Mỹ
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !