Đề thi tham khảo số 1 năm 2022 (Phần 1)

UN
Uni24h
0 téléchargements
32
0
Avec corrigé

Contenu du document

Page 1

ĐỀ THI THAM KHẢO SỐ 1 NĂM 2022 – Nhóm KCYL (Theo cấu trúc của ĐHBK Hà Nội) CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Hình thức Thời gian Số câu Điểm Toán Trắc nghiệm và tự luận 90 phút 25 câu TN và 03 câu TL 15 Đọc hiểu Trắc nghiệm 30 phút 3 bài đọc (24 câu TN) 5 KHTN Trắc nghiệm 90 phút 45 10 Tiếng Anh Trắc nghiệm 60 phút 60 10 PHẦN 1: TOÁN HỌC Câu 1. Cấp số cộng có số hạng đầu , công sai , số hạng thứ 4 là A. . B. . C. . D. . Câu 2. Tìm . A. I = 2. B. I = 2. C. I = 0. D. I = 3. Câu 3. Cho hình thoi ABCD tâm I. Phép tịnh tiến theo véc tơ biến điểm C thành điểm nào? A. Điểm I. B. Điểm C. C. Điểm D. D. Điểm B. Câu 4. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây? A. . B. . C. . D. . Câu 5. Cho hàm số liên tục trên và . Tính tích phân . A. I = 0. B. I = 1. C. I = 1. D. I = 2. Câu 6. Khối nón có bán kính đáy bằng 2, chiều cao bằng thì có đường sinh bằng A. 2. B. 16. C. 4. D. 3. Câu 7. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm , . Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là A. . B. . C. . D. . Câu 8. Cho hai số phức , . Tích bằng A. 5i. B. 12 + 5i. C. 6 – 6i. D. 5i. Câu 9. Tìm tất cả các giá trị của tham số m đển hàm số có 3 điểm cực trị. A. m > 0. B. m = 0. C. m < 0. D. m  0. Trang 1

Page 2

Câu 10. Tập nghiệm S của bất phương trình là A. . B. . C. . D. Câu 11. Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số ? A. . B. . C. . D. . Câu 12. Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng , góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 45. Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng A. . B. . C. D. Câu 13. Cho hình nón đỉnh S, góc ở đỉnh bằng 120, đáy là hình tròn . Cắt hình nón bởi mặt phẳng đi qua S và tạo với đáy góc 60, diện tích thiết diện là A. . B. . C. . D. . Câu 14. Số phức nghịch đảo của số phức là A. . B. . C. . D. . Câu 15. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để phương trình có nhiều hơn một nghiệm trong khoảng ? A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 16. Cho . Biết . Số lớn nhất trong các số có giá trị bằng A. 126720. B. 924. C. 972. D. 1293600. Câu 17. Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AB = a, . Biết thể tích của khối chóp S.ABC bằng . Tính góc giữa SB và mặt phẳng . A. 45. B. 30. C. 60. D. 75. Câu 18. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình có 8 nghiệm phân biệt, tìm S. A. . B. . C. . D. . Câu 19. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm , . Gọi M là điểm sao cho . Khoảng cách từ M đến mặt phẳng đạt giá trị nhỏ nhất là Trang 2

Page 3

A. . B. . C. . D. . Câu 20. Gọi là các nghiệm phức của phương trình , ( có phần ảo dương). Biết số phức z thỏa mãn , phần thực nhỏ nhất của z là A. 4. B. . C. 2. D. . Câu 21. Chọn ngẫu nhiên 3 đường thẳng chứa 3 cạnh khác nhau của một hình bát diện đều. Tìm xác suất để các véc tơ chỉ phương của ba đường thẳng đó đồng phẳng. A. . B. . C. . D. . Câu 22. Trên đồ thị của hàm số có bao nhiêu điểm M mà tiếp tuyến với tại M cắt tại điểm thứ hai N thỏa mãn . A. 1. B. 2. C. 0. D. 4. Câu 23. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị A, B, C sao cho O, A, B, C là các đỉnh của một hình thoi (với O là gốc tọa độ). A. m = 1. B. m = 1. C. m = 2. D. m = 3. Câu 24. Ông An đầu tư vào thị trường nông sản số tiền là x, lợi nhuận của ông được xác định bởi hàm số . Gọi là số tiền ông cần đầu tư để lợi nhuận thu được là lớn nhất. Tính giá trị của biểu thức . A. . B. . C. . D. . Câu 25. Cho hàm số có đạo hàm là . Hàm số trên có mấy điểm cực đại? A. 2. B. 1. C. 0. D. 3. Câu 26. Một hãng taxi áp dụng mức giá bậc thang như sau: Mỗi bậc áp dụng cho 10km, giá mỗi km ở bậc đầu tiên là 10000 đồng. Giá mỗi km ở bậc tiếp theo giảm 20% so với giá mỗi km ở bậc trước đó. a) Thiết lập công thức tính giá cước mỗi km ở bậc thứ n của hãng taxi đó. Một khách đi quãng đường 32km phải trả bao nhiêu tiền? b) Ông A cần đi quãng đường dài 60km. Khi đi được 40km thì ông B đi chung hết quãng đường còn lại. Hỏi ông A phải trả bao nhiêu tiền, biết hãng taxi qui định trên quãng đường đi chung, ông B phải trả 60% cước phí? Trang 3

Page 4

Câu 27. Công ty sữa X cần sản xuất sữa dạng hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông và chứa được 180ml sữa. Hỏi chiều cao của hộp sữa bằng bao nhiêu để chi phái sản xuất vỏ hộp là thấp nhất (làm tròn đến 4 chữ số thập phân)? Câu 28. Hai ngôi làng A và B cách nhau một con sông, hai bờ sông song song cách nhau 30m. Người ta muốn xây một chiếc cầu MN vuông góc với bờ sông và làm con đường từ A tới M và từ B tới N (tham khảo hình vẽ). Chọn vị trí xây cầu sao cho tổng quãng đường AM + BN là ngắn nhất. PHẦN 2: ĐỌC HIỂU Bài 1: PHOTON LÀ MỘT CÔNG CỤ Photon là hạt ánh sáng. Một tia sáng hoặc một chùm sáng là tập hợp của rất nhiều photon. Nếu bạn đang đọc bài viết này thì tức là đang có những dòng photon mang hình ảnh của các từ ngữ vào trong mắt bạn. Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều là ánh sáng và tất cả chúng đều được cấu thành bởi các photon. 5 Các photon có ở khắp nơi quanh bạn. Chúng lan truyền qua những sợi cáp nối để phân phối tín hiệu mạng, truyền hình và điện thoại. Chúng được dùng trong việc tái chế chất dẻo, để phá vỡ các vật thể thành những khối cấu trúc nhỏ có thể sử dụng trong những vật liệu mới. Chúng được dùng ở bệnh viện, trong những chùm tia chiếu đến và phá hủy các mô ung thư. Chúng là chìa khóa cho mọi loại nghiên cứu khoa học. 10 Photon là thiết yếu trong vũ trụ học: nghiên cứu quá khứ, hiện tại và tương lai của vũ trụ. Các nhà khoa học nghiên cứu các ngôi sao qua việc khảo sát bức xạ điện từ mà chúng phát ra, như sóng vô tuyến và ánh sáng nhìn thấy. Các nhà thiên văn học phát triển những bản đồ thiên hà của chúng ta và những thiên hà lân cận qua việc chụp ảnh bầu trời bằng vi sóng. Họ phát hiện bụi vũ trụ cản trở việc quan sát các ngôi sao ở xa nhờ việc phát hiện ánh sáng hồng 15 ngoại của chúng. Các nhà khoa học thu thập những tín hiệu mạnh, dưới dạng bức xạ tử ngoại; tia X và tia gamma phát ra bởi những vật thể năng lượng cao trong thiên hà của chúng ta và ở xa hơn. Họ còn thu được cả những tín hiệu yếu, như mẫu ánh sáng mờ nhạt được gọi là nền vi sóng vũ trụ, có vai trò như một bản ghi chép về trạng thái của vũ trụ vài giây sau Vụ nổ lớn. 20 Photon cũng vẫn quan trọng trong vật lý học. Năm 2012, các nhà khoa học ở Máy va chạm hardon lớn đã khám phá ra boson Higgs qua việc nghiên cứu sự phân hủy của nó thành các cặp photon. Nhà vật lý Donna Strickland đã cùng chia sẻ giải Nobel vật lý năm Trang 4

Page 5

2018 cho công trình phát triển các xung laser cực ngắn, cường độ cao tạo bởi ánh sáng năng lượng cao hội tụ mạnh. Các thiết bị được gọi là nguồn sáng tạo ra những chùm tia X, tử 25 ngoại và hồng ngoại cường độ mạnh giúp các nhà khoa học chia nhỏ các bước của những quá trình hóa học nhanh nhất và khảo sát vật chất ở cấp độ phân tử. Jennifer Dionne, phó giáo sư khoa học và kỹ thuật vật liệu tại đại học Stanford, cho biết: “Trong toàn bộ quang phổ điện từ, các photon có thể cung cấp cho chúng ta vô vàn thông tin về thế giới.” Dionne hướng dẫn nghiên cứu trong lĩnh vực quang nano, một ngành vật lý trong đó các nhà khoa 30 học kiểm soát ánh sáng và nghiên cứu tương tác của chúng với các phân tử và cấu trúc có kích thước nano. Cùng với những dự án khác, phòng thí nghiệm của bà sử dụng photon để tăng hiệu quả của các chất xúc tác, chất dùng để kích thích các phản ứng hóa học xảy ra với hiệu quả cao. “Ánh sáng – photon – là một thuốc thử trong hóa học mà người ta không phải lúc nào cũng nghĩ tới”, Dionne nói. “ Người ta thường nghĩ tới việc thêm các hóa chất mới 35 kích hoạt một phản ứng nhất định hoặc để kiểm soát nhiệt độ hay độ pH của một dung dịch. Ánh sáng có thể mang lại một hướng nghiên cứu hoàn toàn mới và một bộ công cụ hoàn toàn mới.” Một số nhà vật lý thậm chí còn dang tim kiếm những loại photon mới. Các “photon tối” trên lý thuyết sẽ giữ vai trò như một loại boson đo mới, làm trung gian cho tương tác giữa 40 các hạt vật chất tối. Theo Dionne, các photon luôn chứa đầy những điều bất ngờ. Câu 1. Bài viết trên có nội dung nói về A. khái niệm photon và cơ chế hoạt động của photon. B. những ứng dụng của photon trong khoa học. C. bản chất và cấu tạo của các loại ánh sáng. D. các lĩnh vực khoa học nghiên cứu về photon. Câu 2. Donna Strickland là A. một trong những người giành giải Nobel vật lý năm 2018. B. người duy nhất giành giải Nobel vật lý năm 2018. C. một trong những người khám phá ra boson Higgs. D. người duy nhất khám phá ra boson Higgs. Câu 3. Boson Higgs được phát hiện ra vì A. các cặp photon đã phân hủy thành nó. B. nó phân hủy thành các cặp photon. C. nó tương tác với các cặp photon. D. nó va chạm với các cặp photon. Câu 4. Theo bạn, câu văn nói về việc photon được dùng ở bệnh viện để chữa ung thư (dòng 8 9) liên quan đến phương pháp hoặc kỹ thuật y học nào sau đây? A. Chụp X-quang. B. Siêu âm. C. Xạ trị. D. Nội soi. Câu 5. Jennifer Dionne còn sử dụng ánh sáng (photon) để Trang 5

Page 6

A. làm chất xúc tác cho những phản ứng hóa học. B. trung chuyển tương tác giữa các hạt vật chất tối. C. khảo sát vật chất ở cấp độ phân tử. D. tạo ra các xung laser cực ngắn cường độ cao. Câu 6. Theo lời của Jennifer Dionne thì ánh sáng (photon) A. rất quan trọng trong vũ trụ học và vật lý học. B. là chìa khóa cho mọi nghiên cứu khoa học. C. là một thuốc thử trong hóa học mà người ta luôn nghĩ tới. D. có thể là một bộ công cụ hoàn toàn mới. Câu 7. Ngành vật lý nghiên cứu tương tác giữa ánh sáng với các phân tử và cấu trúc có kích thước nano được gọi là A. quang hình học. B. kỹ thuật vật liệu. C. thiên văn học. D. quang nano. Câu 8. “Photon tối” A. hiện chưa được tìm thấy. B. đã được tìm thấy bởi Jennifer Dionne. C. đã được tìm thấy bởi Donna Strickland. D. đã được tìm thấy bởi Máy va chạm hardon lớn. Bài 2: OZON – CHẤT BẢO VỆ CON NGƯỜI HAY CHẤT Ô NHIỄM Ozon là một chât khí có màu xanh nhạt và là một dạng thù hình của oxi có công thức là O3. Trong tự nhiên ozon tập trung chủ yếu ở tầng bình lưu (khoảng 20 – 50 km tính từ mặt đất). Tầng ozon được phát hiện vào năm 1913 bởi các nhà vật lý người Pháp Charles Fabry và Henri Buisson. Tầng ozon hấp thụ 97 đến 99% ánh sáng cực tím có tần số trung bình của Mặt trời (từ bước sóng 5 khoảng 200 nm đến 315 nm), nếu không có tầng ozon lượng tia cực tím này sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến các dạng sinh vật sống trên Trái Đất. Tuy nhiên do các hoạt động của mình con người đã thải ra môi trường nhiều chất có ảnh hường xấu đến tầng ozon, xấuđến mức đã xuất hiện những lỗ thủng khổng lồ. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học lỗ thủng tầng ozon ở Nam Cực đạt kích thước tối đa từ giữa tháng 9 tới giữa tháng 10 hằng năm. Năm 2020, lỗ thủng tầng ozon ở Nam 10 Cực rộng khoảng 24 triệu km (gấp khoảng 2,5 lần diện tích đất nước Trung Quốc) vào đầu tháng 10, tương đối lớn hơn những năm trước. Trong các chất mà con người thải ra có hại cho tầng ozon thì hợp chất CFC (hợp chất chứa cả C, F và Cl) là nguy hiểm nhất vì các hợp chất đó có thể bay lên tầng bình lưu, phá vỡ và giải phóng các gốc clo: . 15 Một gốc phá hủy được tới hàng chục nghìn phân tử ozon như sau: Các sản phẩm làm phát thải CFC chủ yếu là chất sinh hàn trong các thiết bị làm lạnh như tủ Trang 6

Page 7

20 lạnh, điều hòa...Các công ước quốc tế về môi trường đã cấm sản xuất và sử dụng hợp chất CFC nhưng với lượng khí CFC có trong khí quyển sẽ tiếp tục phá hủy tầng ozon đến hàng trăm năm sau. Sau khi nhiều hợp chất tổng hợp bị cấm sử dụng, tầng ozon đã có dấu hiệu phục hồi nhưng với tốc độ khá chậm. Phải mất ít nhất vài năm thì con người mới nhận ra sự khác biệt trong quá trình phục hồi của tầng ozon. 25 Tầng ozon bị thủng đôi khi cũng do các yếu tố tự nhiên, chẳng hạn như năm 2020, các nhà khoa học phát hiện một lỗ thủng tầng ozon lớn bất thường ở Bắc Cực. Đây là lỗ thủng tầng ozon lớn nhất từng được ghi nhận ở khu vực Bắc Bán cầu. Tuy nhiên, hiện tượng trên không liên quan tới hoạt động của con người mà hình thành từ một vòng xoáy Bắc Cực mạnh. Các nhà khoa học sau đó thông báo lỗ thủng tầng ozon khổng lồ mới hình thành từ mùa xuân năm 2020 ở Bắc Cực 30 đã biến mất. Trong đời sống của con người ozon có ứng dụng khá rộng rãi như khử trùng nước sinh hoạt và nước uống trước khi đóng chai; bảo quản nông sản; tẩy trắng (tinh bột, dầu ăn, giấy ăn...); khử trùng phòng mổ trong y tế; chữa sâu răng... Do ozon có khả năng oxi hóa cao nên nếu không khí chứa một lượng rất nhỏ ozon (nhỏ hơn 35 106 % thể tích) thì có tác dụng làm cho không khí trong lành tuy nhiên nếu lượng ozon lớn hơn thì ozon là một chất gây ô nhiễm và nguy hiểm cho con người và sinh vật khi tiếp xúc trực tiếp. Trên mặt đất ozon được tạo ra chủ yếu từ khí thải của động cơ đốt trong theo quá trình: 40 Do đó ô nhiễm ozon thường xảy ra ở các thành phố lớn vì ở đó mật độ lưu thông xe cộ dày đặc và công nghiệp phát triển. Ánh nắng mặt trời giữ vai trò then chốt trong việc hình thành ô nhiễm môi trường bằng ozon, đặc biệt là những những ngày nắng gắt mùa hè. Khi tiếp xúc với ozon chúng ta thường bị ho, ngứa họng, thấy khó chịu trong lồng ngực, đồng thời làm giảm chức năng 45 phổi, khiến ta không thể thở sâu như bình thường. Ngoài ra ozon cùng với các oxit của nitơ cũng gây lên hiện tượng mù quang hóa bao phủ bầu trời trong những ngày hè không gió. Cũng giống như CO2, ozon cũng là chất khí gây hiệu ứng nhà kính, khi nồng độ O3 trong khí quyển tăng lên 2 lần thì nhiệt độ mặt đất tăng thêm 1C. Một số thiết bị điện có thể sản sinh ra ozon có hại mà con người dễ dàng nhận thầy bằng mùi 50 của ozon (mùi hắc hoặc khét đặc trưng) đó các thiết bị sử dụng điện cao áp như ti vi và máy photocopy vì vậy cần hết sức thận trọng khi tiếp xúc gần với các thiết bị trên trong thời gian dài. Các nhà khoa học cũng khuyến cáo nên đặt khác thiết bị trên ở các khu vực thoáng khí để ozon sinh ra nhanh chóng được khuếch tán ra ngoài làm giảm tác hại của nó. Câu 9. Ý nào sau đây là ý chính của bài viết trên? A. Tầng ozon bị thủng ngày càng lớn. Trang 7

Page 8

B. Ozon vừa là chất có lợi vừa là chất có hại cho con người. C. CFC là chất gây hại cho tầng ozon. D. Ozon có nhiều ứng dụng trong đời sống. Câu 10. Theo bài viết trên thì hoạt động của thiết bị nào sau đây có thể tạo ra ozon? A. Điều hòa và tủ lạnh. B. Tivi và máy photocopy. C. Máy giặt và tủ lạnh. D. Máy giặt và máy photocopy. Câu 11. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của ozon? A. Bảo quản nông sản. B. Chữa sâu răng. C. Sản xuất oxi. D. Khử trùng nước đóng chai. Câu 12. Theo bài viết trên ý nào sau đây là sai? A. Ozon là chất khí có màu xanh nhạt. B. Tầng ozon nằm ở tầng bình lưu. C. Lỗ thủng tầng ozon chỉ do con người gây ra. D. Ozon cũng gây hiệu ứng nhà kính. Câu 13. Ozon chủ yếu nằm ở tầng nào? A. Đối lưu. B. Bình lưu. C. Trung lưu. D. Điện li. Câu 14. Ô nhiễm ozon chủ yếu xảy ra ở các thành phố lớn do A. khí thải của các động cơ đốt trong. B. khí thải của các nhà máy hóa chất. C. khói bụi nhiều, cây xanh ít. D. nhiều các thiết bị làm lạnh. Câu 15. Dựa vào dòng 10 – 15 hãy cho biết chất nào sau đây không có khả năng phá hủy tầng ozon? A. CCl2F2. B. CCl3F2. C. CHCl3. D. CClF3. Câu 16. Từ “thù hình” ở dòng số 1 có nghĩa là A. các đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố. B. các chất khác nhau có cùng số lượng các nguyên tố. C. các hợp chất có cùng phần trăm các nguyên tố . D. các hợp chất khác nhau của cùng một nguyên tố. Bài 3: Thí nghiệm trên động vật: Những tranh cãi chưa có hồi kết Thí nghiệm trên động vật được biết đến là phương pháp thử nghiệm giúp nghiên cứu và phát triển nhiều lĩnh vực, đặc biệt là thuốc và các phương pháp điều trị bệnh trước khi áp dụng trên con người. Hãy cùng tìm hiểu về những lợi ích và bất lợi của thí nghiệm trên động vật để bạn có được góc nhìn đa chiều về vấn đề này. 5 Con người là một loài động vật thuộc lớp thú và là sản phẩm của quá trình tiến hóa như bao loài khác. Nhiều loài động vật trong lớp thú (như khỉ, thỏ, chuột, lợn, ...) có cấu tạo, quá trình sinh lí, bệnh tật tương tự như con người. Vì vậy, chọn động vật để thực hiện các thí nghiệm khoa học trước khi tác động trực tiếp lên con người là cần thiết để tránh các rủi ro không lường trước được. 10 Vậy, sử dụng động vật làm thí nghiệm có vai trò như thế nào? Trang 8

Page 9

Thứ nhất, động vật là đối tượng rất phù hợp với nghiên cứu khoa học sinh học. Đa số động vật được dùng làm thí nghiệm thường có vòng đời ngắn, dễ nuôi. Chẳng hạn, chuột trong phòng thí nghiệm chỉ sống được hai đến ba năm, vì vậy các nhà nghiên cứu có thể nghiên cứu tác động của các phương pháp điều trị hoặc thao tác di truyền trong toàn bộ tuổi thọ hoặc qua nhiều thế 15 hệ. Đây là điều không thể thực hiện được trên đối tượng là con người. Đối với nghiên cứu ung thư dài hạn, nhờ vào tuổi thọ ngắn mà chuột đặc biệt phù hợp với loại nghiên cứu này. Thứ hai, hình thành và phát triển nhiều phương pháp điều trị mới. Gần như mọi đột phá y tế trong 100 năm qua đều có kết quả trực tiếp đến từ nghiên cứu sử dụng động vật. Nghiên cứu trên động vật cũng góp phần vào những tiến bộ lớn trong việc tìm hiểu và điều trị các tình trạng như 20 ung thư vú, chấn thương não, bệnh bạch cầu ở trẻ em, bệnh xơ nang, sốt rét, ... và nhiều bệnh khác. Thứ ba, động vật được sử dụng phổ biến trong các thử nghiệm tác dụng thuốc. Hệ thống sống như con người và động vật là vô cùng phức tạp. Việc nghiên cứu thuốc lên tế bào đích trong đĩa thí nghiệm chỉ cho thấy tác động lên tế bào đơn lẻ, mà không cho thấy được tác động 25 tổng thể lên các cơ quan và nhiều quá trình sinh lí trong một cơ thể thống nhất. Vì vậy, việc thử nghiệm tác dụng chính, tác dụng phụ và liều dùng của thuốc lên một cơ thể toàn vẹn là cần thiết và không thể thay thế. Thứ tư, thí nghiệm trên động vật để đảm bảo độ an toàn sản phẩm về thực phẩm, mỹ phẩm dùng cho con người. Một số mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe phải được thử 30 nghiệm trên động vật để đảm bảo an toàn trước khi sử dụng trên người. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đồng ý việc sử dụng thử nghiệm trên động vật để đảm bảo an toàn khi sử dụng mỹ phẩm. Ngoài những vai trò to lớn, việc sử dụng động vật làm thí nghiệm gây ra nhiều tranh cãi. Đặc biệt là trên khía cạnh chuẩn mực đạo đức, giá trị nhân văn của con người. Dưới góc nhìn về đạo 35 đức, thí nghiệm trên động vật bị coi là tàn nhẫn và vô nhân đạo. Theo tổ chức Hội Nhân đạo Quốc tế (Humane Society International), động vật được sử dụng trong các thí nghiệm thường bị ép ăn, sống trong điều kiện thiếu thức ăn và nước, bị gây tổn thương để nghiên cứu quá trình chữa bệnh. Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đã báo cáo vào năm 2016 rằng có đến 71.370 động vật bị tổn thương nhưng không được dùng giảm đau, bao gồm 1.272 động vật linh trưởng, 40 5.771 con thỏ, 24.566 chuột lang và 33.280 chuột hamster. Một ý kiến phản đối khác về việc sử dụng động vật làm thí nghiệm liên quan đến một số thuốc thử nghiệm thành công trên động vật nhưng không thành công ở người. Các thí nghiệm an toàn trên động vật không có nghĩa là an toàn với người. Việc sử dụng thuốc ngủ thalidomide vào những năm 1950 đã khiến 10.000 trẻ sơ sinh bị dị tật nghiêm trọng, dù đã được thử nghiệm 45 đẩy đủ trên động vật trước khi phát hành rộng rãi. Thí nghiệm trên động vật về thuốc viêm khớp Vioxx cho thấy có tác dụng bảo vệ tim ở chuột, tuy nhiên loại thuốc này đã gây ra hơn 27.000 Trang 9

Page 10

cơn đau tim và tử vong do tim đột ngột ở người trước khi bị rút khỏi thị trường. Theo đánh giá tổng thể, thí nghiệm trên động vật mang đến lợi ích nghiên cứu khoa học, tuy nhiên cần có sự kiểm soát và sử dụng có mục đích. Bản thân động vật cũng có cảm xúc và có 50 quyền được lựa chọn sống theo cách tạo hoá ban tặng. Do đó, việc sử dụng động vật cho mục đích nghiên cứu cần được kiểm tra, cân nhắc và xin phép trước khi thực hiện. Câu 17. Nội dung chính của bài viết đề cập đến A. Thí nghiệm trên động vật là thực sự cần thiết và các tranh cãi chủ yếu là vấn đề đạo đức. B. Các tổ chức bảo vệ động vật luôn đấu tranh chống lại ngược đãi động vật. Động vật cũng có quyền sống như con người. C. Thí nghiệm trên động vật là cần thiết nhưng đi trái lại đạo đức, cần thiết phải tìm ra biện pháp thí nghiệm khác. D. Sử dụng động vật trong thí nghiệm là tàn nhẫn, vô nhân đạo và những thống kê về những tổn thương của động vật do thí nghiệm. Câu 18. Dùng động vật thuộc lớp thú để làm thí nghiệm về thuốc vì giữa động vật và người có A. cấu tạo của đường tiêu hóa giống nhau. B. kích thước cơ thể tương tự nhau. C. quá trình sinh lí tương tự nhau. D. cùng chung loại thức ăn. Câu 19. Loại thuốc nào sau đây thử nghiệm an toàn trên chuột nhưng lại không an toàn trên người? A. Ampicillin. B. Corticoid. C. Vioxx. D. Berberin. Câu 20. Dựa vào dòng số 18 đến 24, ý nào sau đây là đúng khi nói về sử dụng chuột trong nghiên cứu tác động của thuốc chống ung thư? A. Có tốc độ sinh sản nhanh giúp thử nghiệm thuốc chống ung thư lên nhiều thế hệ chuột liên tiếp nhau. B. Có thời gian sống ngắn giúp nghiên cứu các tác động của thuốc khác nhau lên tốc độ sinh sản. C. Có vòng đời ngắn giúp nhanh thu được kết quả nghiên cứu tác động thuốc điều trị ung thư. D. Có tốc độ sinh sản nhanh, giúp tạo ra số lượng đủ lớn cho thí nghiệm tác động của thuốc điều trị ung thư. Câu 21. Thuật ngữ “Hệ thống sống” ở dòng 23 có ý nghĩa gì? A. Gồm nhiều tế bào có cùng chức năng sống. B. Gồm nhiều hệ cơ quan có mối liên hệ và thống nhất để duy trì hoạt động của cơ thể sống. C. Mỗi hệ cơ quan trong cơ thể là một hệ thống hoàn thiện, thực hiện một chức năng nhất định. D. Mỗi hệ thống sống là hệ thống gồm nhiều cơ quan, mỗi cơ quan thực hiện 1 chức năng riêng biệt. Câu 22. Đoạn văn từ dòng 34 đến dòng 49 đã đưa lập luận chính nào sau đây để phản đối thí nghiệm trên động vật? A. Động vật không phải là con người nên việc thử nghiệm sẽ đưa lại kết quả không như mong muốn. Trang 10

Page 11

B. Gây đau đớn, tổn thương cho động vật mà không phải lúc nào kết quả cũng chính xác. C. Gây tổn thương động vật và nhiều loại thuốc không an toàn khi sử dụng trên động vật. D. Động vật cũng có quyền sống, quyền được chăm sóc. Việc thử nghiệm đi trái với giá trị đạo đức. Câu 23. Để dung hòa giữa lợi ích khoa học và giá trị đạo đức của con người trong thí nghiệm ở động vật, chúng ta cần làm điều gì sau đây? A. Không kéo dài thời gian sống của động vật thí nghiệm để giảm đau đớn. B. Kiểm soát các thí nghiệm và đưa ra các tiêu chuẩn, quy trình sử dụng động vật làm thí nghiệm. C. Giảm số lượng động vật sử dụng trong thí nghiệm, thu nhỏ quy mô thí nghiệm. D. Nuôi động vật trong điều kiện sống tốt nhất, có điều kiện chăm sóc đầy đủ như vật nuôi. Câu 24. Số lượng động vật bị tổn thương không được giảm đau khi làm thí nghiệm? A. 71.370. B. 71.073. C. 71.073. D. 71.730. PHẦN 3: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Câu 1. Các nhà du hành làm việc trên trạm không gian quốc tế ISS được cân bằng thiết bị nào sau đây? A. Con lắc đơn. B. Con lắc lò xo. C. Cân lò xo. D. Lực kế. Câu 2. Sóng dừng được ứng dụng để đo A. biên độ sóng. B. chu kì sóng. C. năng lượng sóng. D. tốc độ truyền sóng. Câu 3. Trong số các thiết bị: lực kế, ampe kế, máy bơm nước, con lắc lò xo, quạt điện, máy biến áp, đi-ốt, có mấy thiết bị hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ? A. 3 thiết bị. B. 2 thiết bị. C. 4 thiết bị. D. 1 thiết bị. Câu 4. Sóng vô tuyến được dùng trong việc truyên thông tin liên lạc có bản chất là A. sóng âm thanh. B. sóng điện từ. C. sóng cơ học. D. sóng siêu âm. Câu 5. Các vầng màu sặc sỡ xuất hiện trên váng dầu và trên bong bóng xà phòng là kết quả của hiện tượng A. nhiễu xạ ánh sáng. B. tán sắc ánh sáng. C. phản xạ ánh sáng. D. giao thoa ánh sáng. Câu 6. Một điện trường được mô tả bởi các đường sức như hình vẽ dưới đây. A và B là hai điểm nằm trên cùng một đường sức. Gọi E và E’ lần lượt là độ lớn của cường độ điện trường tại A và B thì ta có thể kết luận A. E = E’. B. E > E’. C. E < E’. D. E  E’. Câu 7. Xe máy điện Klara của Vinfast có khối lượng 108kg. Bộ giảm xóc lò xo Kaifa sử dụng trên xe này tương đương với một lò xo có độ cứng 20000N/m. Khi một bạn học sinh nặng 52kg ngồi lên xe thì hệ sẽ có chu kì dao động riêng xấp xỉ bằng A. 0,46s. B. 0,33s. C. 0,56s. D. 0,32s. Trang 11

Page 12

Câu 8. Tại một thời điểm nào đó, một sóng ngang có tần số 4Hz lan truyền trên một sợi dây và làm cho sợi dây có dạng như hình vẽ dưới đây. Biết rằng điểm M đang ở vị trí thấp nhất, điểm P đang ở vị trí cao nhất, còn điểm N đang chuyển động đi xuống và khoảng cách giữa hai điểm M và P theo phương ngang là 50cm. Hãy cho biết sóng truyền theo chiều nào và với tốc độ bao nhiêu? A. Sóng truyền từ M đến P với tốc độ 1,0m/s. B. Sóng truyền từ P đến M với tốc độ 0,8m/s. C. Sóng truyền từ M đến P với tốc độ 0,8m/s. D. Sóng truyền từ P đến M với tốc độ 1,0m/s. Câu 9. Mạng điện sinh hoạt ở Nhật Bản có điện áp hiệu dụng 110V trong khi ở Việt Nam ta là 220V. Chiếc đài Sony xách tay từ Nhật Bản về nước ta phải được gắn thêm một máy biến áp nhỏ có tổng số 4800 vòng dây. Cuộn sơ cấp của máy biến áp này có số vòng dây là A. 3200 vòng. B. 1600 vòng. C. 2400 vòng. D. 3600 vòng. Câu 10. Kênh Văn hóa – Đời sống – Khoa giáo VOV2 của đài tiếng nói Việt Nam có tần số phát sóng là 580kHz ở vùng đồng bằng Bắc Bộ. Tốc độ ánh sáng trong không khí là c = 3.108 m/s. Sóng vô tuyến mà kênh này sử dụng thuộc loại A. sóng trung. B. sóng ngắn. C. sóng cực ngắn. D. sóng dài. Câu 11. Một bình đun nước gồm hai cuộn dây mắc song song, ngoài nấc ngắt điện, còn có ba nấc bật khác. Nấc 1 bật cuộn dây 1, nấc 2 bật cuộn dây 2, nấc 3 bật cả hai cuộn dây. Để đun sôi một lượng nước đầy bình, nếu bật nấc 1 cần thời gian đun 15 phút, nếu bật nấc 2 cần thời gian đun 10 phút, hỏi nếu bật nấc 3 thì cần thời gian đun bao lâu? A. 25 phút. B. 12,5 phút. C. 5 phút. D. 6 phút. Câu 12. Một kính lúp có số ghi là “4x”. Tiêu cự của thấu kính làm kính lúp này bằng A. –6,25cm. B. 6,25cm. C. 5,00cm. D. –5,00cm. Câu 13. Hình dưới dây cho biết vị trí bấm tay các nốt nhạc trên cần đàn ghi ta của 6 dây đàn. Biết A, B, C, D, E, F, G lần lượt là kí hiệu của các nốt nhạc La, Si, Do, Re, Mi, Fa, Sol. Các nốt nhạc khoanh tròn là khi không bấm dây. Các đường kẻ dọc là các phím đàn từ trái qua phải lần lượt là phím 0, 1, 2, 3, …. Các phím đàn chia cần đàn thành các ngăn I, II, III, IV, …. Trang 12

Page 13

Biết rằng hai ngăn liên tiếp có khoảng cách là nửa cung, dây 6 không bấm ứng với nốt Mi thấp, dây 1 không bấm ứng với nốt mi cao cách nốt Mi thấp hai quãng tám ứng với 12 cung hoặc 24 nửa cung, dây 5 không bấm ứng với nốt La có tần số 110Hz. Tần số của các nốt nhạc liên hệ với nhau theo công thức với n là số nửa cung giữa nốt nhạc tần số và nốt nhạc tần số f (n > 0 nếu , n < 0 nếu ). Chiều dài các dây đàn khi không bấm đều bằng 65cm. Coi vận tốc truyền sóng trên 1 dây luôn không đổi. Tính tần số mà dây 3 phát ra khi không bấm và khoảng cách từ phím 1 đến phím 6. A. 196Hz và 271mm. B. 196Hz và 154mm. C. 349Hz và 154mm. D. 349Hz và 271mm. Câu 14. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có cảm kháng 100Ω và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Hình vẽ bên cho biết sự thay đổi của hiệu điện thế giữa hai bản tụ theo dung kháng của tụ điện. Biết rằng khi dung kháng của tụ điện bằng n thì hiệu điện thế trên tụ điện lệch pha 105 so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch AB. Các giá trị m và p lần lượt bằng A. 60,8 và 200. B. 73,2 và 200. C. 60,8 và 100. D. 73,2 và 100. Câu 15. Một nhóm học sinh lớp 12 làm thí nghiệm giao thoa Y-âng để đo bước sóng ánh sáng và lập được bảng số liệu như sau: a(mm) D(m) L(mm) (μm) 0,10 0,60 18 0,15 0,75 14 0,20 0,80 11 Trong đó a là khoảng cách giữa hai khe hẹp, D là khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn ảnh và L là khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp. Bạn hãy tính giá trị trung bình của bước sóng ánh sáng sử dụng trong lần thực hành của nhóm học sinh này. A. 0,75μm. B. 0,69μm. C. 0,70μm. D. 0,71μm. Câu 16. Myrcene là một hiđrocacbon có trong hoa bia, nó làm cho bia có hương vị và mùi thơm đặc trưng. Công thức của myrcene được cho dưới đây Trang 13

Page 14

Một học sinh khi nghiên cứu về myrcene đã thu được các kết quả sau: (I): Phần trăm khối lượng của cacbon trong myrcene bằng 88,23%; (II): 16,32 gam myrcene phản ứng được với tối đa 38,4 gam Br2 trong CCl4; (III): Đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam myrcene rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch tăng lên 58,4 gam; (IV): Khung cacbon của myrcene được hình thành từ 2 phân tử isopren. Trong các kết quả trên có bao nhiêu kết quả đúng? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 17. MgCO3 là chất bột mà các vận động viên cử tạ và thể dục dụng cụ thường xoa vào tay trước khi thi đấu để làm thấm bớt mồ hôi tay. CaCO3 có trong đá ở khắp nơi trên thế giới, CaCO3 là thành phần chính của vỏ các loài ốc, vỏ trứng chứa tới 95% khối lượng CaCO3. Đô-lô-mit là quặng chứa cả MgCO3 và CaCO3 có công thức MgCO3.CaCO3. Từ quặng đô-lô-mit người ta điều chế được 2 kim loại Mg và Ca (riêng rẽ) bằng cách sử dụng hai hóa chất X, Y cùng các thiết cần thiết như thiết bị nung và thiết bị điện phân…. Hai chất X, Y thường dùng là A. H2O, NaOH. B. HCl, Na2CO3. C. HCl, NaCl. D. H2O, HCl. Câu 18. X là kim loại được con người sử dụng rất sớm (từ những năm 5000 TCN). Một học sinh đã cho kim loại X lần lượt phản ứng với các dung dịch HCl, AgNO3, FeCl2 ta thu được kết quả ở bảng sau Chất Dung dịch HCl Dung dịch AgNO3 Dung dịch FeCl2 Kim loại X Không phản ứng Có phản ứng Không phản ứng Kim loại nào sau đây thỏa mãn X? A. Au. B. Fe. C. Al. D. Cu. Câu 19. Vỏ trứng gia cầm được cấu tạo từ thành phần chính là canxi cacbonat. Trên vỏ trứng thường có những lỗ nhỏ cho phép khí cacbon đioxit và hơi nước thoát ra ngoài. Tuy nhiên các vi khuẩn cũng có thể xâm nhập vào bên trong quả trứng qua những lỗ nhỏ này làm cho quả trứng nhanh bị hỏng. Để bảo quản trứng được lâu hơn, có thể nhúng quả trứng trong dung dịch nào sau đây? A. NaHCO3. B. Ca(OH)2. C. Ca(HCO3)2. D. CaCl2. Câu 20. Nguyên tố nào sau đây có nhiều nhất trong vũ trụ? A. Oxi. B. Hiđro. C. Heli. D. Silic. Câu 21. Nước oxi già là dung dịch chứa hiđro peoxit có công thức H2O2. Nước oxi già được sử dụng nhiều trong y tế vì là một chất khử trùng và khử khuẩn tốt. H2O2 trong nước oxi già dễ dàng phân hủy và giải Trang 14

Page 15

phóng ra oxi theo phản ứng sau: 2H2O2 2H2O + O2. Tốc độ phân hủy của H2O2 được biểu diễn theo đồ thị sau: Tốc độ trung bình của phản ứng trong thười gian từ 10 đến 20 giây là A. 0,018 mol/l.s. B. 0,020 mol/l.s. C. 0,015 mol/l.s. D. 0,010 mol/l.s. Câu 22. X là một amin no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol CO2 : H2O bằng 8 : 11. Biết rằng khi cho X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối có công thức dạng RNH3Cl. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 23. Cho phản ứng: . Việc bổ sung chất nào sau đây vào hỗn hợp phản ứng làm cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận? A. H2. B. HCl. C. NaOH. D. NaCl. Câu 24. Axit xitric (hay axit limonic) có nhiều trong quả chanh có công thức dưới đây Lấy 2 quả chanh rồi ép lấy nước rồi pha loãng được 50,0 ml dung dịch X. Cho 20,0 ml X phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 67,2 ml khí CO2 ở đktc (giả sử trong nước chanh chỉ có axit xitric phản ứng với NaHCO3 tạo ra CO2). Nồng độ mol/l của axit xitric trong dung dịch X là A. 0,10. B. 0,08. C. 0,15. D. 0,05. Câu 25. Cho anken (olefin) X phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường, thu được chất hữu cơ Y có MY = 1,81MX. Công thức phân tử của X là A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C5H10. Câu 26. Cho 4 cacbonhiđrat X, Y, Z, T tương ứng có nhiều trong quả nho, cây mía, hạt gạo và quả bông như sau: Trang 15

Page 16

Khi nghiên cứu về các chất trên, một học sinh đã thu được các kết quả sau: (x): X, Y, Z, T đều có phản ứng thủy phân; (y): X, Y có cả dạng mạnh hở và vòng; (z): X, Z đều có phản ứng tráng gương; (t): Z, T là polisaccarit; (v): Cho X phản ứng với H2 thu được sobitol. (u): Trong T có nhiều liên kết -1,4-glicozit. Số kết quả đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 27. Cho sơ đồ thí nghiệm sau: Cặp kim loại nào sau đây làm bóng đèn sáng nhất? A. Fe – Cu. B. Zn – Cu. C. Mg – Cu. D. Cu – Cu. Câu 28. Cho 6,44 gam một ancol đơn chức X phản ứng với CuO đun nóng, thu được 8,68 gam hỗn hợp Y gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 30,24. B. 86,94. C. 60,48. D. 43,47. Câu 29. Khi bị nhiễm Covid-19 một dấu hiệu nguy hiểm thường thấy là nồng độ oxi trong máu giảm vì vậy việc cung cấp đủ oxi cho bệnh nhân là một liệu trình điều trị vô cùng quan trọng. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì khoảng 9,5% bệnh nhân Covid-19 có nhu cầu thở oxi y tế. Lượng oxi cung cấp cho bệnh nhân chủ yếu được sản xuất theo sơ đồ sau: Trang 16

Page 17

Phát biểu nào sau đây không đúng về sơ đồ trên? A. Dung dịch X là dung dịch Ca(OH)2. B. Khí Y được dùng để điều chế phân đạm. C. Làm lạnh ở 25C để loại bỏ hơi nước. D. Nhiệt độ hóa lỏng khoảng 180C. Câu 30. Một lưỡi dao cạo được làm bằng hợp kim Fe – Cr. Hòa tan hết 0,1331 gam mẫu dao cạo trên trong H2SO4 loãng rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 hết 20,08 ml dung dịch KMnO4. Biết rằng để chuẩn độ 10 ml dung dịch axit oxalic 0,05M khi có mặt H2SO4 phải dùng hết 9,75 ml dung dịch KMnO4. Phần trăm khối lượng sắt trong dao cạo có giá trị bằng A. 86,67%. B. 75,62%. C. 66,67%. D. 91,25%. Câu 31. Trong các loài động vật sau, loài động vật nào có quá trình sinh trưởng trải qua biến thái không hoàn toàn? A. Lợn. B. Châu chấu. C. Bướm tằm. D. Ếch. Câu 32. Khi rửa rau sống ở nước cuối cùng, người ta thường cho thêm chút muối và ngâm rau khoảng 15 phút, sau đó vớt rau ra. Vai trò của muối trong trường hợp này là để A. làm giảm tác động của các loại thuốc trừ sâu. B. diệt trứng giun. C. làm vi khuẩn mất nước. D. tăng vị mặn cho rau. Câu 33. Người mắc hội chứng Tớc-nơ có bộ NST là dạng thể 1. Số lượng NST có trong nhân của tế bào xoma của người mắc hội chứng này bằng bao nhiêu? A. 45. B. 46. C. 47. D. 48. Câu 34. Nhóm màu ABO do một gen có 3 alen quy định IA quy định nhóm máu A, IB quy định nhóm máu B, IO quy định nhóm máu O. Trong đó IA và IB trội hoàn toàn so với IO, IA trội không hoàn toàn so với IB, người mang kiểu gen IAIB có nhóm máu AB. Người chồng có nhóm máu A, người vợ có nhóm máu AB. Nếu không có đột biến xảy ra, cặp vợ chồng này không thể sinh được người con có nhóm máu nào sau đây? A. A. B. B. C. O. D. AB. Câu 35. Để xâm nhiễm, virut SARS-CoV-2 sử dụng prôtêin gai để liên kết với thụ thể ACE2 trên màng tế bào của người. Sử dụng vaccine phòng virut SARS-CoV-2 với mục đích chính là cung cấp cấu tạo prôtêin gai cho hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra kháng thể trước khi virut xâm nhập. Kháng thể được tạo ra do sự kích thích của vaccine có vai trò nào sau đây? A. Phá hủy cấu trúc di truyền của virut, ngăn virut nhân lên. B. Ngăn chặn quá trình hấp phụ của virut lên tế bào. C. Ngăn chặn quá trình tổng hợp hạt virut mới. Trang 17

Page 18

D. Ngăn chặn virut phát tán khỏi tế bào. Câu 36. Các hình dưới đây mô tả giản lược về một số giai đoạn trong quá trình nguyên phân. Thứ tự đúng là A. 1,3,2,4. B. 2,3,4,1. C. 3,2,1,4. D. 4,1,2,3. Câu 37. Hình dưới đây mô tả chu trình nitơ Theo chu trình trên, giai đoạn nào có sự hoạt động của enzim nitrogenaza? A. Q. B. P. C. S. D. R. Câu 38. Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt do 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Alen R quy định mắt đỏ, alen r quy định mắt trắng. Phép lai giữa 2 cá thể ruồi giấm thu được đời con có kiểu hình như sau: Giới tính đời con Số lượng ruồi mắt đỏ Số lượng ruồi mắt trắng Đực 23 22 Cái 21 22 Ruồi bố mẹ có khả năng cao có kiểu gen nào sau đây? A. XAXA x XAY. B. XAXa x XAY. C. XAXa x XaY. D. XaXa x XAY. Câu 39. Phép lai nào sau đây có thể cho đời con có ưu thế lai cao nhất? A. AABBDDEE x aabbddee. B. AABBDDEE x AABBDDEE. C. AabbDDee x AaBbDdEe. D. AaBbDdEe x AaBbDdEe. Câu 40. Hình vẽ dưới đây mô tả giản lược quá trình tạo giao tử đực ở một người đàn ông. Trang 18

Page 19

Biết người này có bộ NST bình thường và không xảy ra đột biến. Nhận định nào sau đây là sai? A. (1), (2) là quá trình nguyên phân; (3), (4) là quá trình giảm phân. B. Tổng số NST đơn có trong tế bào F và G bằng 46. C. Tế bào K có 23 NST đơn. D. Khi tế bào B ở pha G2, số lượng cromatit có trong nhân tế bào là 92. Câu 41. Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes) thường được sử dụng để chỉ ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh tật. Leucopenia (tình trạng giảm bạch cầu) nguyên nhân do đói hoặc suy dinh dưỡng, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 4×109/lít. Leucocytosis (tăng bạch cầu) do sốt hoặc tổn thương mô, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tạm thời tăng lên 11×109/lít. Leukaemia (bệnh ung thư bạch cầu) do tổn thương ADN và sự phân chia tế bào, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tăng lên cao trong thời gian kéo dài. Các biểu đồ sau đây cho thấy số lượng bạch cầu của bốn bệnh nhân trong 20 tuần. Trang 19

Page 20

Dựa vào các đồ thị, xác định các bệnh nhân mắc các bệnh tương ứng. Leukaemia Leucocytosis Leucopenia A. Y X Z B. Z W Y C. W X Z D. W Y X Câu 42. Cừu Dolly (05/07/1996) là động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính trên thế giới. Quy trình nhân bản được mô tả như sau: Khi nói về quá trình nhân bản trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? (I) Cừu (R) là cừu Dolly. (II) Sản phẩm của bước 5 là hợp tử. (III) Tế bào Y là tế bào xoma. (IV) Bước 7 là chuyển gen vào cừu cái mang thai hộ. (V) Tế bào X là tế bào tuyến vú. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 43. Dưới đây là quy trình xử lí nước thỉa qua 3 giai đoạn của một nhà máy chế biến thức ăn. Trang 20

Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !