Page 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THÚY HẰNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
Page 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THÚY HẰNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THU TRANG Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
Page 3
i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Lê Thị Thúy Hằng, cam đoan rằng đề án “Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi thông qua sự chỉ dẫn của TS.Nguyễn Thị Thu Trang và không có những sao chép từ những bài nghiên cứu của các tác giả khác Tác giả Lê Thị Thúy Hằng
Page 4
ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thiện chương trình Cao học vàđề án này, tôi đã có được nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ, nhận xét nhiệt tình của những giảng viên Trường Đại học Ngân Hàng. Đầu tiên, tôi xin tỏ lòng cảm ơn quý thầy, cô Trường Đại học Ngân Hàng đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong quãng thời gian học tại đây. Xin được biết ơn chân thành đến giảng viên khoa sau Đại học Trường Đại học Ngân hàng; đặc biệt là TS. Nguyễn Thị Thu Trang đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành đề án này. Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc, lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Hóc Môn (nay là Phòng Giao dịch số 4 – Kho bạc Nhà nước Khu vực II), gia đình cùng đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo cơ hội để tôi thực hiện đề án đúng hạn. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Lê Thị Thúy Hằng
Page 5
iii TÓM TẮT Trong bối cảnh yêu cầu siết chặt kỷ luật tài chính - ngân sách, nâng cao hiệu quả dùng ngân sách nhà nước, hoạt động kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước ngày càng đóng vai trò then chốt.£Đề án này tập trung nghiên cứu thực trạng, đánh giá các mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp mang tính có thể thực hiện để tăng cao hiệu quả hoạt động này. Trên nền tảng lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước và cùng những nguyên tắc quản lý tài chính công,£đề án thực hiện khảo sát thực tiễn tại đơn vị Kho bạc Nhà nước cấp huyện, đặc biệt chú trọng đến các khâu: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định chứng từ, ứng dụng CNTT, và vai trò phối hợp giữa các đơn vị sử dụng ngân sách với cơ quan Kho bạc Nhà nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác kiểm soát chi đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt nhờ việc triển khai các dịch vụ công trực tuyến, cải cách thủ tục hành chính.£Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số bất cập như: thiếu đồng bộ về cơ sở dữ liệu, chất lượng hồ sơ đề nghị chi chưa đảm bảo, năng lực cán bộ không đồng đều, và công tác phối hợp còn lỏng lẻo. Đề án hy vọng góp phần làm rõ hơn vai trò của kiểm soát chi thường xuyên trong quản lý ngân sách nhà nước,£từ đây đưa ra những kiến nghị rõ ràng tới Bộ Tài chính và hệ thống Kho bạc Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, sự rõ ràng và trách nhiệm giải trình ở việc sử dụng ngân sách nhà nước.
Page 6
iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ 1 CBCC Cán bộ công chức 2 CP Chính phủ 3 BTC Bộ Tài chính 4 DVSDNS Đơn vị sử dụng ngân sách 5 KBNN Kho bạc Nhà nước 6 KTT Kế toán trưởng 7 KTV Kế toán viên 8 KSC Kiểm soát chi 9 NĐ Nghị định 10 NSNN Ngân sách Nhà nước 11 MLNS Mục lục Ngân sách 12 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc 13 TT Thông tư 14 SNCL Sự nghiệp công lập 15 GDV Giao dịch viên 16 NS Ngân sách 17 CNTT Công nghệ thông tin 18 TC Tài chính
Page 7
v 19 VB Văn bản 20 TT Thanh toán 21 TP Trái phiếu 22 TTHC Thủ tục hành chính 23 VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật 24 CT-XH Chính trị xã hội 25 QPAN Quốc phòng an ninh 26 HCNN Hành chính nhà nước 27 NHTM Ngân hàng thương mại 28 TW Trung ương 29 QĐ Quyết định
Page 8
vi MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................IV DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................XI DANH MỤC BẢNG.........................................................................................XII LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 1. Đặt vấn đề ..........................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................2 2.1. Mục tiêu tổng quát.........................................................................................2 2.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................................2 2.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................2 3. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................3 3.1. Phạm vi không gian........................................................................................3 3.2. Phạm vi thời gian ...........................................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................3 5. Kết cấu đề án .....................................................................................................4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC......................................................................................5 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC.....................................................................................................................5 1.1.1. Định nghĩa NSNN về phương diện kinh tế và pháp lý.............................5 1.1.1.1. Định nghĩa NSNN về phương diện kinh tế ............................................5 1.1.1.2. Định nghĩa NSNN về phương diện pháp lý............................................5 1.1.2. Khái niệm chi thường xuyên NSNN..........................................................6 1.1.3. Đặc điểm chi thường xuyên NSNN............................................................6 1.1.4. Phân loại đơn vị sử dụng NSNN ................................................................7 1.1.4.1. Cơ quan hành chính nhà nước................................................................7 1.1.4.2. Các đơn vị sự nghiệp công lập ................................................................8 1.1.5. Các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước...........................................9
Page 9
vii 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NSNN .....................................11 1.2.1. Khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên NSNN..................................11 1.2.2. Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN ......................11 1.2.3. Cách thức thực hiện kiểm soát chi NSNN...............................................13 1.2.4. Sự cần thiết phải tiến hành kiểm soát chi...............................................14 1.2.5. Các nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN ..............................15 1.2.5.1. Nguyên tắc quản lý chi theo dự toán....................................................15 1.2.5.2. Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả..............................................................16 1.2.5.3. Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước................................17 1.2.6. Quy trình và nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN.17 1.2.6.1. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN...................17 1.2.6.2. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN....................18 1.2.7. Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN ............23 1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN.........................................................................26 1.3.1. Chỉ tiêu về tuân thủ pháp luật – quy trình.............................................26 1.3.2. Chỉ tiêu về hiệu quả tài chính ..................................................................27 1.3.3. Chỉ tiêu về chất lượng phục vụ đơn vị sử dụng NSNN..........................29 1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN.........................................................................29 1.4.1. Nhóm nhân tố về cơ chế, chính sách và hệ thống pháp luật .................30 1.4.1.1. Tính đầy đủ và đồng bộ của hệ thống pháp luật về ngân sách nhà nước ...............................................................................................................................30 1.4.1.2 Cơ chế quản lý tài chính và chế độ tự chủ của đơn vị sử dụng ngân sách ...............................................................................................................................30 1.4.2. Nhóm nhân tố thuộc Kho bạc Nhà nước.................................................30 1.4.2.1. Năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ................31 1.4.2.2. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin ................................................31 1.4.2.3. Quy trình nghiệp vụ và tổ chức bộ máy...............................................31 1.4.3 Nhóm nhân tố thuộc đơn vị sử dụng ngân sách......................................31
Page 10
viii 1.4.3.1. Chất lượng công tác lập và phân bổ dự toán.......................................31 1.4.3.2. Trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán đơn vị................................32 1.4.3.3. Ý thức chấp hành pháp luật ngân sách của đơn vị.............................32 1.4.4 Nhóm nhân tố thuộc môi trường kinh tế – xã hội...................................32 1.4.5 Nhóm nhân tố về công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan ..........32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN HÓC MÔN GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 .................................................34 2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN.34 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển..........................................................34 2.1.2 Cơ cấu tổ chức............................................................................................35 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ................................................................................37 2.1.4. Tình hình hoạt động của KBNN Hóc Môn giai đoạn 2020 – 2024. ......39 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN HÓC MÔN ..............................................................................................40 2.2.1 Căn cứ pháp lý thực hiện cơ chế KSC thường xuyên NSNN qua KBNN40 2.2.2. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hóc Môn.....41 2.2.3. Một số kết quả trong công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN 42 2.2.3.1. Kiểm soát các khoản chi cho con người...............................................42 2.2.3.2. Kiểm soát các khoản chi hàng hóa dịch vụ phục vụ chuyên môn. ....44 2.2.3.3. Kiểm soát các khoản chi mua sắm thường xuyên...............................45 2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN HÓC MÔN...........................................................47 2.3.1. Hiệu quả thực hiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên...................47 2.3.2. Hiệu quả của công tác kiểm tra hồ sơ, chứng từ chi..............................48 2.3.3. Hiệu quả kiểm soát dự toán và nguồn kinh phí .....................................48 2.3.4. Hiệu quả kiểm soát thanh toán, chi trả...................................................49 2.3.5. Hiệu quả kiểm soát tạm ứng và thanh toán tạm ứng ............................49 2.3.6. Hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi...............49
Page 11
ix 2.3.7. Đánh giá tổng hợp qua các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên.................................................................................................50 2.3.7.1. Số lượng hồ sơ KBNN Hóc Môn từ chối..............................................50 2.3.7.2. Số lượng hồ sơ KBNN giải quyết đúng hạn, quá hạn so với tổng số hồ sơ phải giải quyết .....................................................................................................51 2.3.7.3. Số lượng khảo sát sự hài lòng khách hàng qua trang thông tin điện tử KBNN TPHCM ...................................................................................................52 2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN HÓC MÔN.......................................................................53 2.4.1. Hạn chế và nguyên nhân trong tổ chức bộ máy tại KBNN Hóc Môn..53 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân về quy trình nghiệp vụ và nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hóc Môn................................................55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...................................................................................56 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN HÓC MÔN ..............................57 3.1. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN HÓC MÔN.......................................................................57 3.1.1. Tổ chức quản lý quỹ NSNN đảm bảo chặt chẽ, đúng quy trình, quy định của pháp luật. ......................................................................................................57 3.1.2. Thực hiện tốt công tác kế toán, thanh toán đảm bảo an toàn...............57 3.1.3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ....57 3.1.4. Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tự kiểm tra tại đơn vị trên các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và quản lý nội bộ. .....................................................58 3.1.5. Đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách hành chính................................58 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN HÓC MÔN ...........................................58 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy tại KBNN Hóc Môn ...................58 3.2.1.1 Rà soát, sắp xếp lại chức năng và phân công nhiệm vụ theo hướng chuyên môn hóa...................................................................................................58 3.2.1.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm soát chi..............................59
Page 12
x 3.2.1.3 Chuẩn hóa quy trình phối hợp nội bộ...................................................60 3.2.1.4 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và kiểm soát rủi ro...................60 3.2.1.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức bộ máy.....61 3.2.1.6 Hoàn thiện cơ chế đánh giá và khuyến khích cán bộ...........................61 3.2.1.7 Nâng cao văn hóa công vụ và chất lượng phục vụ...............................62 3.3. KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN .................................64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...................................................................................65 KẾT LUẬN.........................................................................................................66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................68
Page 13
xi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy KBNN Hóc Môn hiện tại:.......................................35 Sơ đồ 2.2: Quy trình giao dịch một cửa chi thường xuyên NSNN...................... 42 Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm soát các khoản chi cho con người ............................ 43 Sơ đồ 2.4: Quy trình kiểm soát các khoản chi phục vụ công tác chuyên môn.. 44 Sơ đồ 2.5: Quy trình kiểm soát các khoản chi mua sắm thường xuyên.............. 46
Page 14
xii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Báo cáo chi thanh toán cho cá nhân từ NS giai đoạn 2020-2024..........43 Bảng 2.2: Báo cáo chi thanh toán hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa, chuyên môn giai đoạn 2020 - 2024......................................................................................................49 Bảng 2.3: Báo cáo các khoản chi mua sắm thường xuyên giai đoạn 2020-2024 ...51 Bảng 2.4: Báo cáo từ chối chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2020-2024.............50 Bảng 2.5: Báo cáo số lượng hồ sơ giải quyết đúng hạn, quá hạn chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2020-2024 .....................................................................................51 Bảng 2.6: Báo cáo số lượng khảo sát sự hài lòng của KH giai đoạn 2020-2024...52
Page 15
1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Chi ngân sách Nhà nước là một công cụ quan trọng của chính sách tài chính quốc gia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế. Chi ngân sách bao gồm: chi cho đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi trả nợ Chính phủ. Chi thường xuyên là khoản chi từ ngân sách nhà nước được dùng để thực hiện hoạt động của bộ máy nhà nước, các đơn vị chính trị, chính trị - xã hội, đồng thời giúp cho hoạt động của các đơn vị khác và đáp ứng những nhiệm vụ xuyên suốt của bộ máy trong gia tăng kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh và quốc phòng. Kiểm soát chi thường xuyên là một trong những công việc trọng tâm của Kho bạc Nhà nước nhằm bảo đảm dùng ngân sách đúng chỗ, hiệu quả và minh bạch. Với bối cảnh cải cách tài chính công, việc gia tăng hiệu năng kiểm soát chi giữ vai trò cần thiết với việc phòng ngừa thất thoát, lãng phí và sai phạm. Nhưng, khoản chi thường xuyên đang chịu nhiều áp lực bởi hầu hết các ngành, lĩnh vực đều có tầm quan trọng riêng và đều cần được bảo đảm nguồn kinh phí kịp thời để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao. Trong khi việc dùng NSNN ở một số nơi còn nhiều rủi ro, chưa thật sự hiệu quả, còn lãng phí, chi sai chế độ… Để tiếp tục tăng cao công tác chi NSNN và củng cố trách nhiệm của những bộ phận sử dụng ngân sách, cần giảm thiểu tiêu cực và rủi ro ở việc dùng ngân sách. Dựa theo các yêu cầu thực tại trên nên tác giả quyết định chọn lựa chủ đề: “Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn” nhằm nêu ra các thực trạng và hỗ trợ giải quyết các vấn đề còn hạn chế nhằm hoàn thiện việc kiểm soát hoạt động chi của Kho bạc Nhà nước một cách an toàn và hiệu quả hơn.
Page 16
2 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu tổng quát Đề án phân tích thực trạng hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Hóc Môn; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Hóc Môn góp phần đảm bảo tính chặt chẽ, công khai, minh bạch, sử dụng ngân sách tiết kiệm và hiệu quả, góp phần phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2.2. Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy định pháp lý về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN. Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn giai đoạn 2020–2024. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, trong đó làm rõ các khó khăn đặc thù tại KBNN Hóc Môn. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn trong thời gian tới. 2.3. Câu hỏi nghiên cứu - Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN được quy định theo những nội dung, nguyên tắc và quy trình nào? - Thực trạng hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn giai đoạn 2020–2024 như thế nào? - Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn là gì? - Những giải pháp nào phù hợp với điều kiện thực tiễn của Kho bạc Nhà nước Hóc Môn để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên trong thời gian tới?
Page 17
3 3. Phạm vi nghiên cứu 3.1. Phạm vi không gian Nghiên cứu được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn và các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Hóc Môn. Lý do lựa chọn: - Kho bạc Nhà nước Hóc Môn là đơn vị trực tiếp kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại địa phương, phản ánh đầy đủ quy trình nghiệp vụ thực tế. - Địa bàn huyện Hóc Môn có cơ cấu đơn vị sử dụng ngân sách đa dạng (hành chính, giáo dục, y tế, xã – thị trấn…), phù hợp để đánh giá hiệu quả kiểm soát chi. - Tác giả đang công tác tại đơn vị nên có điều kiện tiếp cận số liệu chính xác, đầy đủ, đảm bảo tính tin cậy của nghiên cứu. 3.2. Phạm vi thời gian Số liệu chi NSNN từ năm 2020 đến năm 2024 tại KBNN Hóc Môn. Lý do lựa chọn: - Đây là giai đoạn đủ dài (5 năm) để đánh giá xu hướng biến động và hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên. - Giai đoạn này có nhiều thay đổi lớn trong quản lý chi NSNN: Ảnh hưởng dịch COVID-19. Thực hiện cải cách tiền lương và chính sách tài chính công. Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến và chuyển đổi số trong hệ thống KBNN. - Số liệu quyết toán và bảng cân đối tài khoản đã được tổng hợp đầy đủ tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn, đảm bảo tính chính xác và khả năng kiểm chứng. 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể như phương pháp phân tích, thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp, đối chiếu dựa trên các số liệu thu thập được từ những văn bản quyết toán chi NSNN; bảng cân đối tài khoản năm.
Page 18
4 5. Kết cấu đề án Bên cạnh mở đầu, mục lục, kết luận và bảng tổng hợp thì đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát chi qua KBNN. Giới thiệu cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước. Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn giai đoạn 2020 – 2024. Tổng quan tình hình công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hóc Môn. Định hướng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn trong thời gian tới. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền.
Page 19
5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1.1. Định nghĩa NSNN về phương diện kinh tế và pháp lý 1.1.1.1. Định nghĩa NSNN về phương diện kinh tế - NSNN trước hết là một khái niệm thuộc phạm trù kinh tế học hay hẹp hơn là Tài chính học. - Xét từ góc độ này, có thể hiểu NSNN là bản ước tính toàn diện về những khoản thu tiền tệ và chi tiền tệ của một đất nước, do bên có thẩm quyền quyết định và được sử dụng để triển khai trong một khoảng thời gian cụ thể, thông thường là một năm. 1.1.1.2. Định nghĩa NSNN về phương diện pháp lý - Không những là thuật ngữ kinh tế, NSNN còn là một khái niệm pháp lý. Khái niệm đó hàm chứa nhiều nội dung chính trị, pháp lý quan trọng như mối tương quan quyền lực giữa bộ phận lập pháp và bên hành pháp trong việc thiết lập và thi hành NS. Thủ tục soạn thảo, quyết định và chấp hành ngân sách cũng như sự phân chia bởi quyền lập pháp và hành pháp ở việc kiểm soát quá trình ngân sách. - Trong pháp luật thực định Việt Nam, khái niệm NSNN được đề cập tại Điều 4 Khoản 14 Luật NSNN năm 2015. Theo đó “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Nhìn chung, khái niệm này khá tương tự với khái niệm về NSNN dưới góc nhìn kinh tế. Điều đó là hợp lý vì trách nhiệm của cơ quan lập pháp trong lĩnh vực NSNN chính là chuyển hoá các nội dung kinh tế của ngân sách thành quy định pháp luật, nhằm bảo đảm việc thực hiện ngân sách thuận lợi trong thực tiễn mà vẫn phản ánh đúng bản chất kinh tế của nó. - Định nghĩa về NSNN trong khoa học pháp lý và kinh tế học có sự khác biệt rõ rệt. Các nhà kinh tế coi NSNN là kế hoạch tài chính đất nước, bao gồm thu chi trong một năm tài chính. Trong khi đó, các chuyên gia pháp lý xem NSNN là một
Page 20
6 đạo luật riêng biệt được ban hành bởi Quốc Hội, trao quyền cho Chính phủ triển khai tại một thời gian cụ thể, với hai đặc điểm nổi bật: + Thứ nhất, NSNN là đạo luật do bộ phận lập pháp đưa ra theo một trình tự đặc thù, khác biệt so với quy trình lập pháp thông thường. + Thứ hai, đạo luật ngân sách có hiệu lực trong một năm, trong khi các đạo luật khác thường có hiệu lực vô thời hạn. 1.1.2. Khái niệm chi thường xuyên NSNN Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng một phần vốn NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi găn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng khác Nhà nước phải cung ứng. Theo Luật NSNN năm 2015: "Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh". Về thực chất, chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối lại nguồn vốn từ quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm duy trì hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước đảm nhiệm. Chi thường xuyên là các khoản chi có thời hạn tác động ngắn thường dưới một năm chủ yếu phục vụ cho chức năng quản lý, điều hành xã hội một cách thường xuyên của Nhà nước. 1.1.3. Đặc điểm chi thường xuyên NSNN Chi thường xuyên NSNN có vai trò rất quan trọng, vai trò đó thể hiện trên các mặt cụ thể như sau: - Chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước. - Chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chính sách xã
Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !