[Đề án] Hoàn thiện công tác Quản lý thuế Hộ kinh doanh tại Đội Thuế liên huyện Quận 12 (Hóc Môn) - TG.Huỳnh Thị Phương Giang

LI
lienhejb
0 téléchargements
104
0

Contenu du document

Page 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNHTHỊ PHƯƠNG GIANG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH TẠI ĐỘI THUẾ LIÊN HUYỆN QUẬN 12 – HÓC MÔN ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

Page 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNHTHỊ PHƯƠNG GIANG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH TẠI ĐỘI THUẾ LIÊN HUYỆN QUẬN 12 – HÓC MÔN ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Nguyễn Quỳnh Hoa Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

Page 3

i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: Huỳnh Thị Phương Giang, cam đoan rằng đề án “Hoàn thiện công tác Quản lý thuế hộ kinh doanh tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quỳnh Hoa và không có những sao chép từ các công trình nghiên cứu của các tác giả khác Tác giả Huỳnh Thị Phương Giang

Page 4

ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình Cao học và đề án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý nhiệt tình của quý thầy, cô Trường Đại học Ngân Hàng. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Trường Đại học Ngân Hàng đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập. Xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô khoa sau Đại học Trường Đại học Ngân hàng; đặc biệt là TS. Nguyễn Quỳnh Hoa đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành đề án này. Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn (nay là Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh), đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề án đúng hạn. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Huỳnh Thị Phương Giang

Page 5

iii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Đề án “Hoàn thiện công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn” nhằm phân tích thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Hóc Môn giai đoạn 2021–2024, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý trong bối cảnh chuyển đổi số của ngành Thuế. Hộ kinh doanh là lực lượng quan trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và nguồn thu ngân sách địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế vẫn gặp nhiều khó khăn như: doanh thu kê khai chưa sát thực tế, tình trạng nợ thuế kéo dài, việc kiểm tra – giám sát chưa thường xuyên, ý thức tuân thủ thuế của một bộ phận hộ kinh doanh còn hạn chế; bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin và hóa đơn điện tử vẫn chưa đạt hiệu quả đồng bộ theo yêu cầu cải cách hiện đại hóa. Đề án sử dụng các phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu, thống kê – so sánh và đánh giá thực trạng để xác định những kết quả đạt được và tồn tại trong quản lý thuế. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác thu ngân sách, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và triển khai hóa đơn điện tử đã có chuyển biến tích cực. Tuy vậy, một số hạn chế như quản lý thuế khoán còn chưa chính xác, ứng dụng CNTT chưa mạnh, năng lực cán bộ chưa đồng đều và mức độ tuân thủ thuế chưa cao vẫn là thách thức. Từ thực trạng trên, đề án đề xuất các giải pháp: hoàn thiện công tác đăng ký, kê khai; hoàn thiện công tác quản lý thuế khoán và kê khai; tăng cường thanh tra kiểm tra; đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng hóa đơn điện tử; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; đồng thời tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ hộ kinh doanh. Đề án kỳ vọng góp phần hoàn thiện mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh tại địa phương, nâng cao tính minh bạch, công bằng và đáp ứng mục tiêu cải cách hiện đại hóa ngành Thuế đến năm 2030.

Page 6

iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ 1 CNTT Công nghệ thông tin 2 GTGT Thuế giá trị gia tăng 3 HKD Hộ kinh doanh 4 NSNN Ngân sách nhà nước RMS Hệ thống quản lý rủi ro (Risk Management System) – ngành 5 Thuế 6 TMS Hệ thống quản lý thuế tập trung (Tax Management System) 7 TNCN Thuế thu nhập cá nhân 8 TMĐT Thương mại điện tử 9 TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt 10 UBND Ủy ban nhân dân

Page 7

v MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2 2.1. Mục tiêu tổng quát ...........................................................................................2 2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................2 3. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................3 3.1. Phạm vi không gian..........................................................................................3 3.2. Phạm vi thời gian .............................................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................3 5. Kết cấu đề án.......................................................................................................4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH....6 1.1 Cơ sở lý luận chung về quản lý thuế và hộ kinh doanh....................................6 1.1.1. Khái niệm và bản chất của thuế....................................................................6 1.1.2. Vai trò của thuế trong nền kinh tế.................................................................8 1.1.3 Khái niệm về quản lý thuế ...........................................................................10 1.1.4 Mục tiêu của quản lý thuế............................................................................11 1.1.5 Vai trò của quản lý thuế...............................................................................12 1.1.6 Nguyên tắc quản lý thuế...............................................................................13 1.1.7 Quy trình quản lý thuế .................................................................................15 1.1.8 Khái niệm về hộ kinh doanh........................................................................16 1.1.9 Đặc điểm của hộ kinh doanh tác động đến quản lý thuế .............................18 1.2 Vai trò Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ...................................................20 1.2.1 Quản lý đăng ký và kê khai thuế..................................................................20

Page 8

vi 1.2.2 Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh..............................................22 1.2.3 Quản lý phương thức nộp thuế.....................................................................24 1.2.4 Các sắc thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh ...............................................26 1.2.5 Quản lý nộp thuế và cưỡng chế thuế............................................................27 1.2.6 Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm................................................................29 1.2.7 Tuyên truyền, hỗ trợ hộ kinh doanh.............................................................31 1.2.8 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế hộ kinh doanh ..............................33 1.2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế hộ kinh doanh.............................34 1.3. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý Thuế hộ kinh doanh...............................35 1.3.1. Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của hộ kinh doanh...............................35 1.3.2. Kết quả thu ngân sách.................................................................................36 1.3.3. Tình hình nợ thuế........................................................................................36 1.3.4. Công tác kiểm tra xử lý vi phạm.................................................................37 1.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý..............................................37 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế hộ kinh doanh .................38 1.4.1 Nhân tố khách quan......................................................................................38 1.4.2 Nhân tố chủ quan .........................................................................................39 1.4.3 Kinh nghiệm quản lý thuế hộ kinh doanh của một số địa phương tại Việt Nam ...............................................................................................................................40 1.5 Tổng quan nghiên cứu.....................................................................................42 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................45 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN GIAI ĐOẠN 2021 – 2024.........46 2.1 Khái quát về hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Hóc Môn .............................46

Page 9

vii 2.2 Khái quát về Đội Thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn................................48 2.2 Thực trạng hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Hóc Môn giai đoạn 2021–2024 ...............................................................................................................................49 2.2.1 Số lượng hộ kinh doanh qua các năm..........................................................49 2.2.2 Cơ cấu hộ kinh doanh theo phương pháp tính thuế.....................................51 2.2.3 Cơ cấu hộ kinh doanh theo ngành nghề.......................................................52 2.2.4 Phân bố hộ kinh doanh theo địa bàn xã, thị trấn..........................................54 2.2.5 Mức độ chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh ..................................55 2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh............................................56 2.3.1 Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của hộ kinh doanh................................56 2.3.2 Kết quả thu ngân sách..................................................................................59 2.3.3 Tình hình nợ thuế.........................................................................................62 2.3.4 Công tác kiểm tra xử lý vi phạm..................................................................68 2.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý..............................................70 2.3.6 Công tác đăng ký thuế, cấp mã số thuế và quản lý biến động hộ kinh doanh ...............................................................................................................................72 2.3.7 Công tác quản lý doanh thu, xác định mức thuế khoán và điều chỉnh khoán ...............................................................................................................................72 2.3.8 Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ............................................................73 2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế hộ kinh doanh giai đoạn 2021 - 2024 ...............................................................................................................................74 2.4.1. Kết quả đạt được.........................................................................................74 2.4.2. Hạn chế, tồn tại ...........................................................................................75 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế................................................................77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................................78

Page 10

viii CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRONG QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN.....................................79 3.1 Định hướng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh..........................................79 3.2 Các giải pháp cụ thể........................................................................................81 3.2.1 Giải pháp về mức độ tuân thủ thuế chưa cao của hộ kinh doanh ................81 3.2.2 Giải pháp về quản lý doanh thu khoán chưa sát thực tế ..............................82 3.2.3 Giải pháp về nợ thuế tăng nhanh và nợ khó thu lớn....................................83 3.2.4 Giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát chưa bao quát và khó kiểm soát hoạt động kinh doanh trực tuyến...................................................................................85 3.2.5 Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin của hộ kinh doanh còn thấp và dữ liệu quản lý chưa đồng bộ................................................................................86 3.3 Kiến nghị với Cơ quan có thẩm quyền ...........................................................87 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................89 KẾT LUẬN .............................................................................................................90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................92

Page 11

ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Số lượng hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Hóc Môn giai đoạn 2021–2024 ..................................................................................................................................50 Bảng 2.2. Cơ cấu hộ kinh doanh theo phương pháp quản lý thuế năm 2024 ..........51 Bảng 2.3. Cơ cấu hộ kinh doanh theo ngành nghề tại huyện Hóc Môn năm 2024..52 Bảng 2.4. Phân bố hộ kinh doanh theo địa bàn huyện Hóc Môn năm 2024............54 Bảng 2.5. Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh giai đoạn 2021– 2024..........................................................................................................................55 Bảng 2.6. Số liệu về tỷ lệ nộp thuế đúng hạn (Từ 2021 đến 2024)..........................57 Bảng 2.7: Kết quả thu NSNN từ hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Hóc Môn giai đoạn 2021–2025 .......................................................................................................59 Bảng 2.8: Tình hình nợ thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Hóc Môn giai đoạn 2021–2024................................................................................................................62 Bảng 2.9: Nợ thuế khả thu của hộ kinh doanh theo từng đội quản lý thuế giai đoạn 2021–2024................................................................................................................65

Page 12

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, khu vực hộ kinh doanh cá thể đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân và đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Theo Tổng cục Thống kê (2024), cả nước hiện có trên 5 triệu hộ kinh doanh cá thể, chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực kinh tế phi chính thức và tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, hộ kinh doanh là lực lượng kinh tế quan trọng trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ và đóng góp ổn định cho ngân sách địa phương. Trên địa bàn Quận 12 và huyện Hóc Môn, số lượng hộ kinh doanh có xu hướng gia tăng qua các năm cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế địa phương. Theo báo cáo của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (2024), số hộ kinh doanh thuộc diện quản lý thuế tại khu vực này tăng trung bình khoảng 6–8% mỗi năm trong giai đoạn 2021–2024, tập trung chủ yếu ở các ngành bán lẻ, dịch vụ ăn uống, vận tải và kinh doanh cá thể nhỏ lẻ. Sự phát triển này góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất – kinh doanh, đồng thời làm gia tăng quy mô nguồn thu ngân sách nhà nước từ khu vực hộ kinh doanh. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế. Báo cáo ngành Thuế cho thấy vẫn tồn tại tình trạng một bộ phận hộ kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế; hiện tượng kê khai doanh thu chưa sát thực tế, chậm nộp thuế và phát sinh nợ thuế vẫn diễn ra ở nhiều địa phương (Bộ Tài chính, 2023). Bên cạnh đó, mặc dù ngành Thuế đã triển khai hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc từ năm 2022, nhưng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của hộ kinh doanh, đặc biệt tại khu vực kinh doanh nhỏ lẻ, vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và tính công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế. Trong bối cảnh ngành Thuế đang đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số theo Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 (Quyết định số 508/QĐ-TTg ngày 23/4/2022), yêu cầu đặt ra là cần tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước,

Page 13

2 đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi và bình đẳng cho người nộp thuế. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn. Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý thuế tại địa bàn cụ thể, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội địa phương. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu tổng quát Đề tài nhằm phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực, khả thi để hoàn thiện công tác quản lý thuế. Qua đó, góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thuế, đảm bảo nguồn thu ngân sách, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và thuận lợi cho hộ kinh doanh. 2.2. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn trong giai đoạn 2021 – 2024 Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh, từ đó rút ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý thuế Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài tập trung trả lời một số câu hỏi nghiên cứu sau: 1. Thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn trong giai đoạn 2021–2024 như thế nào?

Page 14

3 2. Những kết quả và hạn chế trong công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn giai đoạn 2021–2024 là gì, và nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế đó là gì? 3. Các giải pháp cụ thể nào có thể được đề xuất để hoàn thiện công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách hành chính? Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. 3. Phạm vi nghiên cứu 3.1. Phạm vi không gian Công tác quản lý thuế Hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Hóc Môn tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn. 3.2. Phạm vi thời gian Từ năm 2021 đến năm 2024 tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn – Địa bàn huyện Hóc Môn Khoảng thời gian từ năm 2021 đến 2024 được lựa chọn làm phạm vi nghiên cứu vì đây là giai đoạn ngành Thuế triển khai mạnh mẽ các chương trình chuyển đổi số theo định hướng tại Quyết định số 508/QĐ-TTg ngày 23/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030. Đồng thời, đây là khoảng thời gian sau dịch COVID-19, khi hoạt động hộ kinh doanh có nhiều biến động, đặt ra thách thức và yêu cầu đổi mới trong công tác quản lý thuế. Vì vậy, việc phân tích giai đoạn 2021–2024 vừa phản ánh toàn diện những thay đổi trong thực tiễn, vừa có giá trị tham khảo cho định hướng và giải pháp trong giai đoạn tiếp theo. 4. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau. Cụ thể như sau: + Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu

Page 15

4 Đề tài thu thập, nghiên cứu các văn bản pháp luật về quản lý thuế hộ kinh doanh (Luật Quản lý thuế, Thông tư, Nghị định, các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP.HCM…). Việc phân tích giúp làm rõ các khái niệm, nội dung quản lý thuế, còn tổng hợp giúp hệ thống hóa thành cơ sở lý luận phục vụ cho nghiên cứu. + Phương pháp thống kê, so sánh Sử dụng số liệu thống kê về hộ kinh doanh và tình hình thu thuế tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn trong những năm gần đây. Trên cơ sở đó, đề tài tiến hành so sánh theo thời gian (giữa các năm), so sánh theo tỷ lệ giữa kế hoạch và thực hiện, nhằm đánh giá xu hướng, mức độ biến động và kết quả công tác quản lý thuế. + Phương pháp phân tích, đánh giá Dựa trên dữ liệu thu thập được, đề tài sẽ áp dụng phương pháp phân tích để chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, đồng thời đánh giá mức độ tác động của các nguyên nhân này đến hiệu quả quản lý thuế. Ngoài ra, đề tài cũng sẽ tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế tại Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn. 5. Kết cấu đề án Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề án gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế hộ kinh doanh Chương này trình bày các khái niệm về thuế, quản lý thuế và hộ kinh doanh; nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh; tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại địa bàn huyện Hóc Môn giai đoạn 2021–2024 Chương này giới thiệu khái quát về Đội thuế liên huyện Quận 12 – Hóc Môn và tình hình hộ kinh doanh trên địa bàn; phân tích thực trạng quản lý thuế thông qua các nội dung đăng ký, kê khai, nộp thuế, quản lý nợ thuế, kiểm tra thuế và ứng dụng công nghệ thông tin; từ đó đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.

Page 16

5 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế hộ kinh doanh Trên cơ sở các hạn chế đã phân tích, chương này đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế hộ kinh doanh phù hợp với định hướng chuyển đổi số ngành Thuế đến năm 2030.

Page 17

6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH 1.1 Cơ sở lý luận chung về quản lý thuế và hộ kinh doanh 1.1.1. Khái niệm và bản chất của thuế Thuế là một phạm trù kinh tế – xã hội quan trọng, xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời của Nhà nước như một tất yếu khách quan của quá trình tổ chức và quản lý xã hội. Trong nền kinh tế hiện đại, thuế trở thành công cụ tài chính chủ yếu để Nhà nước huy động nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thuế được định nghĩa là khoản nộp mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, do các tổ chức, cá nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước (Quốc hội, 2019). Điểm quan trọng trong khái niệm này là tính bắt buộc, không đối ứng trực tiếp, và phục vụ lợi ích chung, qua đó phản ánh bản chất pháp lý đặc thù của thuế. Tính bắt buộc của thuế thể hiện quyền lực công của Nhà nước trong việc ban hành luật thuế và tổ chức thực thi thuế đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ. Thuế không mang tính chất tự nguyện như các loại phí dịch vụ hay đóng góp xã hội, mà là nghĩa vụ pháp lý, gắn với trách nhiệm công dân và trách nhiệm pháp nhân trong việc đóng góp nguồn lực cho ngân sách. Nhà nước sử dụng quyền lực công để bảo đảm việc thực thi nghĩa vụ thuế, được cụ thể hóa qua các quy định, thủ tục quản lý thuế tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP (Chính phủ, 2020). Nhờ đó, thuế thể hiện sự ràng buộc giữa Nhà nước và các chủ thể kinh tế trong việc phân phối, điều tiết thu nhập và huy động nguồn lực cho hoạt động công quyền. Bên cạnh đó, đặc trưng “không hoàn trả trực tiếp” là yếu tố cốt lõi phân biệt thuế với các khoản thu khác của Nhà nước. Khi nộp thuế, người nộp thuế không nhận lại các hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể dưới hình thức đối ứng trực tiếp; thay vào đó, họ thụ hưởng một cách gián tiếp thông qua các dịch vụ công như giáo dục, y tế, hạ tầng giao thông, trật tự an ninh hay quốc phòng. Điều này thể hiện bản chất thuế là khoản đóng góp bắt buộc, không mang tính thương mại mà phục vụ lợi ích cộng đồng.

Page 18

7 Thuế cũng mang bản chất kinh tế sâu sắc, bởi thuế được thiết kế dựa trên sự vận hành của thị trường, chịu ảnh hưởng của các yếu tố như thu nhập, tiêu dùng, lạm phát, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu ngành nghề… Thông qua chính sách thuế, Nhà nước điều chỉnh hành vi sản xuất – tiêu dùng, phân bổ nguồn lực xã hội, định hướng phát triển các ngành kinh tế. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho rượu, bia, thuốc lá nhằm hạn chế tiêu dùng các sản phẩm gây hại cho sức khỏe cộng đồng; thuế bảo vệ môi trường đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm nhằm thúc đẩy sản xuất xanh. Đây là minh chứng cho vai trò điều tiết vĩ mô của thuế. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thuế còn là công cụ quan trọng giúp Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập. Thông qua hệ thống thuế suất lũy tiến, miễn giảm thuế, hay ưu đãi thuế, Nhà nước có thể điều chỉnh chênh lệch thu nhập, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và bảo đảm công bằng xã hội. Nghiên cứu của Trịnh và Giang (2022) cho thấy mức độ công bằng trong chính sách thuế ảnh hưởng mạnh đến hành vi tuân thủ của người nộp thuế, khẳng định thuế vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội. Trong bối cảnh hiện đại hóa và chuyển đổi số, bản chất của thuế ngày càng được mở rộng gắn với yêu cầu minh bạch hóa và ứng dụng công nghệ. Theo Quyết định 804/QĐ-TCT (Tổng cục Thuế, 2024), việc xây dựng hệ thống quản lý thuế điện tử, hóa đơn điện tử và cơ sở dữ liệu người nộp thuế giúp nâng cao tính hiệu quả và minh bạch của thuế, đồng thời củng cố niềm tin của người dân vào cơ quan thuế. Điều này cho thấy, thuế không chỉ là công cụ tài chính truyền thống mà còn là trụ cột của quá trình chuyển đổi số trong quản lý Nhà nước. Thuế cũng phản ánh lợi ích tương hỗ giữa Nhà nước và người dân. Tuy người nộp thuế không nhận đối ứng trực tiếp, nhưng xã hội được vận hành ổn định và phát triển nhờ nguồn thu thuế. Các dịch vụ công như giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự hay đầu tư hạ tầng đều được duy trì từ nguồn thu này. Vì vậy, thuế vừa là nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của công dân trong tiến trình phát triển quốc gia. Tóm lại, thuế mang bản chất vừa pháp lý vừa kinh tế – xã hội: là khoản nộp bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp; là công cụ điều tiết thu nhập, quản lý vĩ mô nền kinh tế; là phương tiện

Page 19

8 để thực hiện công bằng xã hội; và là nguồn lực quan trọng cho chi tiêu công. Trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số hiện nay, bản chất của thuế tiếp tục được bổ sung bằng yêu cầu minh bạch, hiện đại và hiệu quả nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của đất nước. 1.1.2. Vai trò của thuế trong nền kinh tế Thuế giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện đại. Là công cụ tài chính chủ đạo của Nhà nước, thuế không chỉ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách mà còn là phương tiện điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô. Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thuế là nguồn thu cơ bản và ổn định, được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi tiêu công và đảm bảo vận hành bộ máy nhà nước (Quốc hội, 2019). Vì vậy, vai trò của thuế được thể hiện trên nhiều phương diện từ tài chính, kinh tế đến xã hội. Trước hết, thuế đóng vai trò tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, bảo đảm nguồn lực để cung cấp hàng hóa, dịch vụ công như giáo dục, y tế, giao thông, an sinh xã hội, quốc phòng và an ninh. Đây là chức năng truyền thống và quan trọng nhất của thuế. Các sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt… cùng đóng góp phần lớn vào tổng thu ngân sách hằng năm. Nhờ nguồn thu ổn định từ thuế, Nhà nước có điều kiện thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội dài hạn. Điều này được củng cố trong các văn bản quản lý thuế như Thông tư 80/2021/TT-BTC, xác định thuế là nguồn thu trọng yếu và bền vững của quốc gia (Bộ Tài chính, 2021). Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, giúp Nhà nước kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế và điều phối các hoạt động sản xuất – tiêu dùng. Thuế có thể tác động tích cực hoặc hạn chế thông qua việc điều chỉnh thuế suất, miễn giảm thuế, hoặc thay đổi chính sách đối với từng ngành nghề. Chẳng hạn, trong bối cảnh kinh tế suy thoái, Nhà nước có thể giảm thuế để kích thích chi tiêu và đầu tư; ngược lại, khi kinh tế tăng trưởng quá nóng, việc tăng thuế có thể góp phần kìm hãm đầu cơ, kiểm soát lạm phát. Vai trò này được nhấn mạnh trong Quyết định 749/QĐ-TTg khi Chính phủ

Page 20

9 đặt mục tiêu sử dụng công cụ thuế để hỗ trợ điều hành kinh tế trong quá trình chuyển đổi số (Thủ tướng Chính phủ, 2020). Thứ ba, thuế góp phần định hướng và điều chỉnh hành vi sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Thông qua việc áp dụng các mức thuế suất khác nhau, Nhà nước có thể khuyến khích phát triển ngành nghề ưu tiên hoặc hạn chế các ngành gây ảnh hưởng xấu đến xã hội. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào rượu, bia, thuốc lá nhằm giảm tiêu dùng các sản phẩm này; thuế bảo vệ môi trường đánh vào các sản phẩm gây ô nhiễm nhằm thúc đẩy sản xuất xanh. Điều này phản ánh chức năng định hướng của thuế trong việc hỗ trợ mục tiêu phát triển bền vững, phù hợp với các nguyên tắc quản lý thuế tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP (Chính phủ, 2020). Thứ tư, thuế giữ vai trò tái phân phối thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội. Thông qua hệ thống thuế suất lũy tiến đối với thuế thu nhập cá nhân hoặc chính sách miễn giảm thuế cho nhóm có thu nhập thấp, Nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập và hỗ trợ các nhóm yếu thế. Các chính sách ưu đãi thuế cho hộ nghèo, người khuyết tật hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển đều nhằm mục tiêu giảm bất bình đẳng. Kết quả nghiên cứu của Trịnh và Giang (2022) cũng cho thấy mức độ công bằng thuế ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của người nộp thuế, qua đó khẳng định tầm quan trọng của chức năng xã hội mà thuế mang lại. Thứ năm, thuế góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số. Chính phủ đã xác định việc triển khai hóa đơn điện tử, quản lý thuế điện tử và tích hợp dữ liệu là nền tảng để minh bạch hóa hoạt động thu nộp thuế, giảm thất thu và nâng cao niềm tin vào cơ quan thuế. Điều này được nhấn mạnh trong Quyết định 804/QĐ-TCT, trong đó nhấn mạnh việc hiện đại hóa công tác thuế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế số (Tổng cục Thuế, 2024). Có thể thấy, thuế vừa là công cụ tài chính, vừa là công cụ điều tiết và quản lý nền kinh tế; đồng thời là phương tiện để thực hiện công bằng xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững. Trong nền kinh tế hội nhập và chuyển đổi số hiện nay, vai trò của thuế ngày càng mở rộng, gắn với yêu cầu minh bạch, hiện đại và hiệu quả. Nhờ vậy, thuế

Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !