Đề 27 - Đề luyện thi đánh giá tư duy TSA 2024 (Có đáp án)

UN
Uni24h
0 téléchargements
43
0
Avec corrigé

Contenu du document

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY 2024 60 phút 30 phút 60 phút Tư duy Tư duy Tư duy Toán học Đọc hiểu Khoa học/ Giải quyết vấn đề 40 điểm 20 điểm 40 điểm Trắc nghiệm khách quan gồm các dạng: nhiều lựa chọn, kéo thả, đúng/sai, trả lời ngắn

Trang 2

Mục lục PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC.................................................................................................3 PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU................................................................................................16 PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...................................................24 Đáp án.....................................................................................................................................43 PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 TOÁN ĐỀ 27– TLCMH0012 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 60 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 27 Câu 1 Người ta trồng 144 cây trong một khu vườn hình tam giác theo quy luật như sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có 3 cây, hàng thứ ba có 5 cây, …. Số hàng cây trong khu vườn là (1) ______. Câu 2 Một công ty vận tải cung cấp dịch vụ tour du lịch tại một số địa điểm trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Bảng số liệu sau cho ta thông tin về giá vé xe buýt tại các điểm dừng chân trong tour du lịch này như sau: Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: Một du khách muốn tự mình trải nghiệm nên tự bắt xe đi ngẫu nhiên giữa các địa điểm như sau:

Trang 3

a) Bắt một chuyến xe đi từ địa điểm I đến một địa điểm bất kì. Khi đó, xác suất người đó phải trả dưới 20 000 đồng tiền vé xe buýt là _______ . b) Đi từ địa điểm I đến địa điểm III qua 1 trạm trung gian. Khi đó, xác suất người đó trả trên 25 000 đồng tiền vé xe buýt là _______ . Câu 3 Trong không gian , cho ba điểm . Biết là điểm thỏa mãn đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng (1) ________. Câu 4 Cho hàm số . Biết hàm số có đạo hàm tại điểm . Giá trị của bằng A. 2. B. 4. C. 1. D. -8. Câu 5 Cho hình lăng trụ có diện tích đáy , cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc và độ dài cạnh bên bằng . Thể tích của khối lăng trụ bằng (1) ______ . Câu 6 Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai

Trang 4

Tồn tại hình đa diện có số đỉnh bằng số mặt.   Có 5 khối đa diện đều lần lượt là: {3;3}; {3;4}; {4;3} ;{3;5};{5;3}.   Chỉ có duy nhất một khối đa diện đều mà mỗi mặt của nó là một tam giác đều.   Trong một hình đa diện, mỗi cạnh là cạnh chung của ba mặt.   Câu 7 Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận? A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 8 Trong âm học, mức cường độ âm được cho bởi công thức ( là đơn vị mức cường độ âm), trong đó là cường độ âm và là cường độ âm chuẩn. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 0 10 1 0,138

Trang 5

Mức cường độ âm thấp nhất mà tai người có thể nghe được là _______ B. Khi mức cường độ âm đạt đến ngưỡng đau thì cường độ âm là _______ . Câu 9 Ta gọi số nguyên bé nhất không nhỏ hơn x là phần nguyên trên của x, ký hiệu Chẳng hạn Tổng phần nguyên trên của tất cả các số có dạng với nguyên lấy giá trị từ -4 đến 4 bằng A. 2. B. 0. C. -2. D. 1. Câu 10 Cho . Khi đó giá trị là (1) ________. Câu 11 Cho sơ đồ mạch điện có 6 công tắc khác nhau, trong đó mỗi công tắc có hai trạng thái đóng và mở như hình vẽ. Một người bật ngẫu nhiên các công tắc. Xác suất để mạch điện thông từ P đến Q là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến chữu số thập phân thứ nhất) A. 23,4%. B. 5,6%. C. 3,1%. D. 21,9%. Câu 12 Trong không gian , cho và đường thẳng .

Trang 6

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI và là hai đường thẳng song song với nhau.     Điểm để nhỏ nhất có tọa độ Câu 13 Trong không gian , cho ba điểm và đường thẳng . Mặt cầu có tâm thuộc đường thẳng , đi qua và cắt mặt phẳng theo một đường tròn có bán kính nhỏ nhất bằng (1) _________. Câu 14 Có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Chọn ngẫu nhiên ra 6 tấm thẻ. Xác suất để trong 6 tấm thẻ được chọn ra có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 3 tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng một tấm thẻ mang số chia hết cho 4 gần nhất với kết quả nào sau đây? A. 10%. B. 13%. C. 15%. D. 17%. Câu 15 Cho khai triển thỏa mãn . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 5 4 32 80 Giá trị của bằng _______ . Hệ số của số hạng chứa là _______ . Câu 16 Có (1) ________ tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với trục hoành.

Trang 7

Câu 17 Cho hàm số liên tục trên thỏa mãn . Gọi là nguyên hàm của trên thỏa mãn và . Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI   1) . 2) .     3) . Câu 18 Cho khối chóp có đáy là tam giác đều, và hợp với đáy một góc . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI   Chiều cao của khối chóp bằng .   Độ dài mỗi cạnh của tam giác bằng .   Thể tích của khối chóp là . Câu 19 Xét các số thực thỏa mãn điều kiện . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 6 -1 0 1

Trang 8

Nếu thì giá trị của số thực bằng _______ . Mối liên hệ giữa và là _______ . Nếu là số nguyên âm thuộc thì có _______ giá trị nguyên dương của . Câu 20 Cho hàm số liên tục trên đoạn và có đồ thị là đường gấp khúc như hình vẽ Biết là nguyên hàm của thỏa mãn . Giá trị của bằng (1) _______. Câu 21 Cho lăng trụ có đáy là tam giác đều cạnh . Hình chiếu của lên mặt phẳng trùng với trung điểm . Cho biết góc giữa hai mặt phẳng và bằng . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI   Khoảng cách giữa và bằng .   Khoảng cách từ đến bằng .

Trang 9

Câu 22 Cho hình chóp có tọa độ các điểm . Gọi là trung điểm của và vuông góc với mặt phẳng . Biết (với là các giá trị dương) là điểm thỏa mãn thể tích khối chóp bằng (đvtt). Tổng giá trị của bằng A. 4. B. 0. C. -1. D. -7. Câu 23 Cho tập hợp . Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau thuộc . Lấy ngẫu nhiên một số thuộc . Xác suất để tổng các chữ số của số đó bằng 10 bằng A. B. C. D. Câu 24 Cho một cái hộp có nắp có dạng hình trụ có bán kính đáy là 10cm và khoảng cách giữa hai đáy là 56cm. Thả các quả bóng có dạng hình cầu vào trong hộp sao cho các quả bóng tiếp xúc với thành hộp theo một đường tròn và tiếp xúc với nhau. Gọi (P) là mặt phẳng song song với trục và cắt hình trụ theo thiết diện ABCD. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI Thể tích của hộp là .   Hộp đựng được tối đa 4 quả bóng.   Để diện tích bằng thì khoảng cách từ trục đến mặt phẳng   là . Câu 25

Trang 10

Cho hình nón có đường cao và bán kính đáy bằng , gọi là điểm thuộc đoạn sao cho . Mặt phẳng vuông góc với trục tại giao với hình nón theo thiết diện là đường tròn . Giá trị của bằng (1) ______ để khối nón có đỉnh là điểm và đáy là hình tròn có thể tích lớn nhất. Câu 26 Trong không gian , cho ba mặt phẳng và . Biết rằng và . Tổng bằng A. -6. B. 1. C. 0. D. 6. Câu 27 Cho hàm số liên tục trên và có đồ thị như hình vẽ Biết diện tích các hình phẳng lần lượt là và . Giá trị của là A. B. C. D. Câu 28 Trong không gian , cho hai mặt phẳng và . Giao tuyến của và có phương trình là

Trang 11

A. B. C. D. Câu 29 Kéo dữ kiện ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: + Tập xác định của hàm số là _______ + Tập xác định của hàm số là _______ + Hàm số _______ là hàm số chẵn. + Hàm số _______ là hàm số lẻ. Câu 30 Cho đa thức . Biết rằng , khi đó hệ số bằng (1) _______. Câu 31 Có bao nhiêu giá trị của tham số để đồ thị hàm số nhận đường thẳng là tiệm cận đứng? A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 32 Cho và . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Trang 12

Phát biểu ĐÚNG SAI       Câu 33 Cho hàm số liên tục trên và đồ thị hàm số cho bởi hình vẽ bên. Đặt . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 1 2 3 Hàm số đạt cực đại tại bằng _______ . Hàm số đạt cực tiểu tại bằng _______ . Câu 34

Trang 13

Cho hình chóp đều có độ dài tất cả các cạnh bằng 3 , điểm thuộc cạnh sao cho . Mặt phẳng chứa và song song với . Diện tích thiết diện của hình chóp cắt bởi bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). A. 6,12. B. 5,84. C. 7,34. D. 8,14. Câu 35 Trong không gian , cho mặt cầu có tâm , bán kính và mặt cầu có tâm , bán kính . Đường thẳng thay đổi nhưng luôn tiếp xúc với lần lượt tại và . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 5 4 Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng bằng _______ . Giá trị lớn nhất của đoạn thẳng bằng _______ . Câu 36 Cho là các số tự nhiên thỏa mãn . Khẳng định nào sau đây luôn đúng? A. . B. là lập phương của một số nguyên. C. ƯCLN . D. . Câu 37 Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ đội văn nghệ để biễu diễn trong lễ bế giảng. Có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn? A. 120. B. 98. C. 150. D. 360.

Trang 14

Câu 38 Một người nông dân có một khu đất rất rộng dọc theo một con sông. Người đó muốn làm một hàng rào hình chữ E (như hình vẽ) để được một khu đất gồm hai phần đất hình chữ nhật để trồng rau và nuôi gà. Biết chi phí nguyên vật liệu của hàng rào AB là 80 nghìn đồng/mét; phần hàng rào còn lại là 40 nghìn đồng/mét và tổng chi phí vật liệu là 20 triệu đồng. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đún Sai g Diện tích khu đất lớn nhất khi độ dài hàng rào AD là 125 mét.   Diện tích khu đất lớn nhất khi chi phí nguyên vật liệu làm hàng rào AB là 7 triệu   đồng. Diện tích khu đất lớn nhất bằng 5200 m2.   Câu 39 Phương trình có bao nhiêu nghiệm? A. 2. B. 1. C. 0. D. 3. Câu 40 Ở hình vẽ dưới, miền đa giác thu được khi lấy hình lục giác hợp với ảnh của nó qua phép quay tâm góc có chu vi bằng lần so với cạnh của 1 ô vuông. Giá trị của bằng

Trang 15

A. 18. B. 17. C. 20. D. 16. PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 THI THỬ ĐỌC HIỂU 27 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 30 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 27 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10: NGHIÊN CỨU THUẬT TOÁN PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG DỰA TRÊN THỊ GIÁC MÁY TÍNH [1] Có thể thấy, tắc nghẽn giao thông làm lãng phí thời gian, tiêu hao nhiên liệu và ô nhiễm môi trường; theo khảo sát năm 2020 thì chi phí do tắc nghẽn gây ra ở các thành phố lớn của Việt Nam là 1 - 2,3 tỉ USD mỗi năm. Trước những ảnh hưởng nghiêm trọng của tắc nghẽn giao thông, ngày càng nhiều các biện pháp được nghiên cứu và áp dụng, việc ứng dụng khoa học máy tính càng được chú ý nhiều hơn. Các nhà nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm Oak Ridge đã sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (Machine Learing) để thiết kế hệ thống thị giác máy tính thu thập và xử lý dữ liệu nhận được từ các camera giao thông giúp tránh xung đột tại các giao lộ, đồng thời giảm thiểu tổng lượng tiêu hao nhiên liệu. Thông qua việc nhận diện và phân loại phương tiện giao thông tại Việt Nam, hệ thống sẽ xác định số lượng phương tiện và tính toán mật độ lưu thông trên đường trong một khoảng thời gian xác định và từ đó đưa các dự báo cần thiết. [2] Yolo là một mô hình mạng neural tích chập (CNN) dùng cho việc phát hiện, nhận dạng, phân

Trang 16

loại đối tượng. Yolo được tạo ra từ việc kết hợp giữa các lớp phức tạp (convolutional layers) cho phép trích xuất ra các đặc tính của ảnh và lớp kết nối (connected layers) dự đoán ra xác suất đó và tọa độ của đối tượng. Yolo phân chia hình ảnh thành một mạng lưới 7x7 ô (grid size=7x7). Từ đó sẽ dự đoán xem trong mỗi ô liệu có đối tượng (object) mà điểm trung tâm rơi vào ô đó không, dự đoán điểm trung tâm, kích thước của đối tượng và xác suất là đối tượng nào trong số các đối tượng cần xác định. Mỗi ô này có trách nhiệm dự đoán hai hộp (boxes number=2) bao quanh, mỗi một hộp mô tả hình chữ nhật bao quanh một đối tượng. Hiện nay phiên bản đang được sử dụng là thế hệ thứ 4, gọi là Yolov4. [3] Sort là sự phát triển của khung theo dõi nhiều đối tượng trực quan dựa trên các kỹ thuật ước lượng trạng thái và liên kết dữ liệu thô. Sort là một thuật toán thuộc dạng theo dõi và phát hiện (Tracking-by-detection), được thiết kế cho các ứng dụng theo dõi thời gian thực và phương pháp này tạo ra nhận dạng đối tượng một cách nhanh chóng. Một đặc điểm của lớp các thuật toán Tracking-by- detection là tách đối tượng cần xác định ra như một bài toán riêng biệt và cố gắng tối ưu kết quả trong bài toán này. Công việc sau đó là tìm cách liên kết các hộp giới hạn thu được ở mỗi khung và gán ID cho từng đối tượng. [4] Nghiên cứu sẽ dựa trên thuật toán xác định vật thể của Yolo, thuật toán theo dõi vật thể của SORT, từ đó gán địa chỉ nhận dạng ID cho từng phương tiện lưu thông và phân loại chúng, xác định số lượng xe theo từng khoảng thời gian cụ thể. Các phương tiện được gán địa chỉ ở đây là: xe ô tô, xe tải, xe buýt, xe máy và xe đạp. Mở luồng video trực tiếp từ camera và tiến hành xử lý từng khung hình. Sau quá trình khởi tạo thư viện, khởi tạo các biến và chạy mô hình thuật toán Yolov4, tiến hành phát luồng video trực tiếp từ camera hoặc lựa chọn các tệp video. Từng khung hình sẽ được chụp và kiểm tra theo vòng lặp while, nếu khung đọc được không chính xác, vòng lặp sẽ bị phá vỡ. Do góc nhìn camera ở mỗi đoạn đường được thiết lập là khác nhau nên nhóm nghiên cứu đã tạo ra các điểm chọn thủ công để thiết lập vùng nhận diện nhất định trên toàn bộ khung hình, giúp cho thuật toán tối ưu hơn, loại bỏ các vùng không chứa phương tiện lưu thông. [5] Sau quá trình thực nghiệm, nhóm nghiên cứu thấy rằng, với xe ô tô, xe tải và xe buýt thì tỉ lệ chính xác tương đối cao và ổn định do đặc điểm kích thước và nhận dạng của chúng; còn với xe máy và xe đạp có kích thước nhỏ, đặc điểm nhận dạng khó khăn hơn thì tỉ lệ chính xác chưa ổn định và giảm mạnh khi mật độ lưu thông tăng cao. Ngoài ra, độ chính xác còn phụ thuộc vào các yếu tố như góc quan sát của camera, điều kiện thời tiết, ánh sáng… Tại Việt Nam, giao thông với đặc thù lượng xe máy lớn và mật độ lưu thông cao, để có thuật toán phân loại chính xác và ổn định là rất phức tạp. Để khắc phục vấn đề, nhóm nghiên cứu sẽ cải thiện về lượng dữ liệu đầu vào cho quá trình tập huấn mô hình Yolov4 với xe máy và xe đạp. [6] Thông qua quá trình nghiên cứu và thực nghiệm với video thực tế trên các đoạn đường tại các

Trang 17

thành phố lớn của Việt Nam như Hà Nội, Hải Phòng, nhóm nghiên cứu nhận thấy khi mật độ lưu thông thấp, thuật toán cho kết quả phân loại và kiểm đếm tương đối chính xác. Với mật độ lưu thông trung bình và cao, kết quả bắt đầu có độ chênh lệch và mất ổn định hơn ở loại phương tiện là xe đạp và xe máy. Các số liệu của từng loại xe lưu thông tại các thời điểm cụ thể có thể được áp dụng vào việc tính toán mật độ lưu thông trên từng khoảng thời gian, từ đó đưa ra các kết luận về mật độ lưu thông thấp, trung bình hay cao để phục vụ quá trình phân tích và điều tiết giao thông nhằm trực tiếp giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông và các hậu quả của nó gây ra. (Theo Báo cáo “Nghiên cứu thuật toán phân loại phương tiện giao thông dựa trên thị giác máy tính” của nhóm tác giả của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam) Câu 1 Đâu KHÔNG phải là hậu quả của việc tắc nghẽn giao thông? A. Ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người. B. Mất đi cơ hội phát triển của cá nhân và đất nước. C. Các dư chấn tâm lý do chịu căng thẳng kéo dài. D. Tiêu tốn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là chất đốt. Câu 2 Từ thông tin của đoạn [1] hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí: ứng dụng xây dựng thiết kế áp dụng Theo đánh giá từ Viện chiến lược và phát triển Giao thông vận tải, tình trạng tắc nghẽn giao thông đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống, vậy nên, các cơ quan tổ chức đang _______ nhiều biện pháp và _______ khoa học máy tính vào việc _______ các hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu. Câu 3 Mục đích của nhóm nghiên cứu khi tìm kiếm giải pháp phân loại phương tiện giao thông là gì? A. Tổ chức phân luồng giao thông theo từng phương tiện riêng biệt. B. Đưa ra các cảnh báo về lưu lượng để đảm bảo an toàn giao thông. C. Nêu lên giải pháp trong quá trình quy hoạch giao thông tại đô thị. D. Cung cấp dự báo về tình trạng giao thông theo từng thời điểm.

Trang 18

Câu 4 Yolov4 là phiên bản nâng cấp, có cơ chế hoạt động của mô hình mạng dùng cho việc phát hiện, nhận dạng, phân loại đối tượng; phân chia và xử lý hình ảnh sau đó đưa ra các dự đoán theo một yêu cầu xác định là đúng hay sai?  Đúng  Sai Câu 5 Theo đoạn [3], Tracking-by-dectection là: A. Quá trình tổng hợp thông tin từ các hình ảnh, video thật và chỉ ra các kết quả. B. Thuật toán theo dõi để từ đó đưa ra các dự đoán về trạng thái của đối tượng. C. Khung theo dõi nhiều đối tượng trực quan dựa trên sự liên kết dữ liệu thô. D. Thuật toán nêu lên trạng thái của đối tượng và chỉ ra sự trùng lặp trong dữ liệu. Câu 6 Đối tượng được nhận dạng ID khi tham gia lưu thông là: A. Người tham gia lưu thông. B. Phương tiện giao thông. C. Thời điểm xảy ra va chạm. D. Tất cả các loại xe cơ giới. Câu 7 Theo nội dung của bài viết, tỉ lệ chính xác của mô hình phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố nào? A. Kích thước của phương tiện. B. Góc quan sát của camera. C. Điều kiện thời tiết. D. Sự khúc xạ ánh sáng. Câu 8 Đọc đoạn [5] và tìm từ không quá ba tiếng để hoàn thành câu văn sau: Ở Việt Nam, phương tiện di chuyển chủ yếu là (1) ________, mật độ lưu thông cao nên để xây dựng được thuật toán ổn định và chính xác là rất phức tạp, cần thời gian dài để có thể hoàn thiện mô hình. Câu 9 Sau quá trình thử nghiệm tại các thành phố lớn, nhóm nghiên cứu đã thấy kết quả phân loại và kiểm

Trang 19

đếm: A. Có sự khác biệt do đặc thù về dân cư. B. Có sự chênh lệch do mật độ lưu thông. C. Chỉ phù hợp với những thành phố lớn. D. Chỉ áp dụng được khi nâng cấp camera. Câu 10 Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí: giải quyết đánh giá khắc phục điều tiết xác định Kết quả của quá trình thực nghiệm bằng video thực tế là cơ sở cho quá trình _______ để _______ mật độ lưu thông nhằm _______ tình trạng hệ thống giao thông bị quá tải, gây ùn tắc cho các phương tiện tham gia. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20: PHẢN LỰC CỦA HIỆN ĐẠI HÓA [0] Ở một góc độ, quá trình đô thị hóa đã làm mất nhiều dấu vết của các công trình lịch sử xa xưa, nhưng ở một góc độ khác, đô thị hóa cũng là một sản phẩm của quá trình tích lũy thặng dư trong lịch sử. [1] Ý niệm hiện đại hóa xuất hiện trong xã hội Việt Nam mới hơn một thế kỷ, và khi các đô thị lớn của nước ta được thiết lập, chúng cũng đồng thời trở thành địa bàn đi đầu trong việc phô bày quá trình hiện đại hóa mạnh mẽ nhất. Xét cho cùng, ngày nay không có thành phố nào xây dựng trên bình địa. Chúng luôn là kết quả đi sau của một quá trình kiến tạo vào không gian đã có hay nói cách khác, là quá trình can thiệp vào cái cũ để tạo dựng cái mới. Dưới quan điểm của ngành bảo tồn mới xuất hiện trong vòng một thế kỷ qua, những sự can thiệp luôn tiềm ẩn nguy cơ phá vỡ di sản. Nhưng bản thân khái niệm di sản cũng là một yếu tố mang tính hiện đại, mới chỉ được tư duy như một phần trong hệ thống các thực hành văn hóa của Việt Nam, khởi sự từ những chương trình triển lãm thuộc địa tại Pháp từ cuối thế kỷ 19 hay các chương trình khảo cứu của Viện Viễn Đông Bác Cổ (EFEO). Mà cũng chỉ những thành phố được xây dựng từ đô thị trung đại như Hà Nội, Huế – chứ không phải những thành phố được xây mới hoàn toàn, phục vụ cho những cuộc khai thác thuộc địa của thực dân như Hải Phòng, Nam Định, Hòn Gai, Vinh-Bến Thủy… – mới đặt ra các vấn đề về bảo tồn di sản như một phản lực đối với quá trình hiện đại hóa.

Trang 20

[2] Trên thực tế, bảo tồn di sản là một ý niệm vốn mờ nhạt trong tư duy người Việt. Các thế hệ trước không để lại nhiều thông tin về quy chế tồn giữ các di chỉ vật chất. Tuy nhiên, ý niệm bảo tồn trong tư duy cũng được chứng minh qua những cuộc tranh cãi về nghi thức cung đình, mũ áo, nhạc lễ, là trung tâm của nhiều cuộc bàn luận triều chính. Việc phân định các chi tiết, mô típ điêu khắc, kiến trúc gần như chỉ bắt đầu khi có sự xúc tiến của những nhà dân tộc học phương Tây. Vì thế, bảo tồn di sản vật thể thực tế là một ý niệm hiện đại nhập cảng vào Việt Nam. Về phía người Việt, những người sớm có ý thức về bảo tồn di sản chính là những trí thức tân học thời đầu, trong đó có thể kể đến Phạm Quỳnh và Trần Trọng Kim. Ngay cả những người đề xướng canh tân mạnh mẽ cũng ý thức mình đứng trước công việc đầu tiên là ứng xử với di sản tinh thần của người Việt như nền giáo dục cựu học, các văn bản tài liệu kinh điển, v.v… Trong khi đó, bảo tồn di sản thiên nhiên tại các đô thị như các hệ thống sông hồ, cây xanh, cho đến những quy hoạch đầu thập niên 1940 chưa thực sự được chú trọng. [3] Trong trường hợp Sài Gòn và Hà Nội, hai đô thị này thường được đặt ra như hai phép thử cho việc kiến thiết cũng như xử lý mối quan hệ giữa hiện đại và truyền thống. Có thể thấy ngay từ khi thiết lập chế độ thuộc địa và trong nhiều thập niên sau đó, sự phát triển của đô thị Sài Gòn gần như không phải đối diện với thách thức của việc bảo tồn. Những thứ được truyền thông ngày nay tranh luận về việc bảo tồn, chính là những dấu mốc của quá trình hiện đại hóa Sài Gòn, như nhà văn Sơn Nam đã viết: “[Khoảng 1860-1862], chúng mở vài con đường nhằm lợi ích quân sự và giao thông vận tải. Trước tiên là chỉnh đốn, mở rộng những con đường mòn có sẵn từ trước. Rồi thêm đường nay là Lê Thánh Tôn, từ Sài Gòn tới mé sông. Đường trải đá ong, không sạch sẽ cho lắm… Từ xưa, Bến Nghé có sẵn nhiều kinh thoát nước ở vị trí đường Nguyễn Huệ, Hàm Nghi, Pasteur và nhiều rạch nhỏ đổ ra sông Sài Gòn. Bấy giờ, có ý kiến nên để y như cũ rồi đào thêm nhiều kinh khác cho ghe thuyền tới lui dễ dàng, đường thủy thay thế cho lộ xe. Ban đầu thì nạo vét cho sâu, cho ăn thông vào nhau với con kinh mới đào nằm ngang (lấp lại trở thành đường Lê Lợi). Nhưng sau rốt lại đảo lộn kế hoạch cho lấp tất cả kênh rạch với đất từ vùng cao đem xuống. Thời ấy bên Pháp còn dùng loại xe có ngựa kéo làm phương tiện tư hoặc công cộng, chưa hoàn chỉnh việc sáng chế xe hơi. Với lộ xe dùng cho xe có ngựa kéo, thực dân tưởng là đường sá rộng rãi, nào ngờ sau này với xe hơi thì trở thành chật hẹp”. [4] Những công trình lớn của Sài Gòn nhiều thập niên, là những vật chứng của quá trình hiện đại hóa như dinh Norodom mang phong cách kiến trúc cổ điển đế chế đặc trưng những năm 1860-1870, và một thế kỷ sau thay bằng dinh Độc Lập cũng mang tinh thần hiện đại giai đoạn đương thời. Ở hướng ngược lại, khi thực dân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội và tiến hành quy hoạch thành phố theo mô hình phương Tây vào cuối thế kỷ 19, họ đã tranh cãi về việc giữ lại những di sản kiến trúc hay cảnh quan. Và cuộc tranh cãi này báo hiệu cho hơn một thế kỷ các quy hoạch được đặt dưới áp

Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !