Trang 1
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY 2024 60 phút 30 phút 60 phút Tư duy Tư duy Tư duy Toán học Đọc hiểu Khoa học/ Giải quyết vấn đề 40 điểm 20 điểm 40 điểm Trắc nghiệm khách quan gồm các dạng: nhiều lựa chọn, kéo thả, đúng/sai, trả lời ngắn
Trang 2
Mục lục PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC.................................................................................................3 PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU................................................................................................15 PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...................................................23 Đáp án.....................................................................................................................................39 PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 TOÁN ĐỀ 23 – TLCMH0014 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 60 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 23 Câu 1 Cho số phức thoả mãn . Gọi và lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức . Tổng bằng (1) _______. Câu 2 Cho hàm số . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 8 4 0 3 Tại thì bằng _______ . Số giá trị nguyên thuộc để hàm số có nghĩa là _______ .
Trang 3
Phương trình có nghiệm bằng _______ . Câu 3 Cho hình chóp có vuông góc với đáy, và . Hình chiếu của trên các đoạn lần lượt là . Tính góc giữa hai mặt phẳng và . A. 60o. B. 15o. C. 30o. D. 45o. Câu 4 Một bình chứa 75 viên bi gồm 35 viên bi màu xanh trong đó 25 viên bi đã từng được sử dụng và còn lại là bi đỏ trong đó có 30 viên bi đã từng được sử dụng. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đún Sai g Có 190 cách chọn 2 viên bi khác màu chưa qua sử dụng. Có 30325 cách chọn 3 viên bi khác màu và có cả viên bi chưa sử dụng và đã qua sử dụng. Để xác suất chọn được một viên bi chưa qua sử dụng là thì cần thêm vào bình 2 viên bi đã qua sử dụng. Câu 5 Hai số và viết liền nhau tạo thành một số có (1) ______ chữ số. Câu 6 Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật, biết và vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi là trung điểm cạnh , điểm sao cho . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI
Trang 4
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng . Cosin của góc giữa hai mặt phẳng và bằng . Câu 7 Khi đường kính khối cầu giảm đi 2 lần thì thể tích khối cầu giảm đi (1) _______ lần. Câu 8 Cho hai số phức khác 0 thỏa mãn . Gọi lần lượt là các điểm biểu diễn cho số phức . Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI vuông cân tại đều Câu 9 Cho một cấp số nhân có 3 số hạng đầu tiên theo thứ tự là (với ). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: -8 -2 1023 384 483 -7 Giá trị của bằng _______ . Số hạng thứ 8 của cấp số nhân trên là _______ . Tổng của 10 số hạng đầu của cấp số nhân trên bằng _______ . Câu 10
Trang 5
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có nghiệm thuộc đoạn ? A. 73. B. 27. C. 3. D. 1. Câu 11 Hải có một tấm bìa hình tròn như hình vẽ, Hải muốn biến hình tròn đó thành một hình cái phễu hình nón. Khi đó Hải phải cắt bỏ hình quạt tròn rồi dán hai bán kính và lại với nhau (diện tích mép dán không đáng kể). Gọi là góc ở tâm hình quạt tròn dùng làm phễu. Để thể tích phễu lớn nhất thì gần bằng (1) ________o (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Dấu bằng xảy ra khi . Câu 12 Cho hàm số Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI Với hàm số liên tục trái tại . Với hàm số liên tục phải tại . Với hàm số liên tục tại . Câu 13
Trang 6
Cho tập hợp . Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau thuộc . Lấy ngẫu nhiên một số thuộc . Xác suất để tổng các chữ số của số đó bằng 10 bằng A. B. . C. . D. . Câu 14 Trong không gian , cho điểm , mặt phẳng và mặt cầu . Gọi là đường thẳng đi qua , nằm trong và cắt tại hai điểm và có khoảng cách nhỏ nhất. Biết có một vectơ chỉ phương . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 30 -2023 2023 0 1 Giá trị của bằng _______ . Giá trị của bằng _______ . Khoảng cách nhỏ nhất bằng với bằng _______ . Câu 15 Trong không gian , cho ba điểm và mặt phẳng . Phương trình mặt cầu đi qua ba điểm và có tâm thuộc mặt phẳng là A. . B. . C. . D. . Câu 16 Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: -1 4 2 1 5
Trang 7
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức thỏa mãn là một đường tròn tâm ( _______ ; _______ ) và bán kính R = _______ . Câu 17 Cho hàm số có đạo hàm . Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. nghịch biến trên khoảng . B. đồng biến trên khoảng . C. nghịch biến trên khoảng . D. đồng biến trên khoảng . Câu 18 Cho phương trình (với là tham số). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI Với mọi , phương trình đã cho luôn có ít nhất một nghiệm. Để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt thì . Với thì phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng. Câu 19 Cho tứ giác . Trên các cạnh lần lượt lấy điểm phân biệt khác các điểm , . Số tam giác phân biệt có các đỉnh là các điểm vừa lấy là A. 342. B. 624. C. 816. D. 781. Câu 20
Trang 8
Cho khối nón có bán kính đáy bằng 3 . Cắt hình nón bằng một mặt phẳng qua trục của nó ta được thiết diện là một tam giác vuông cân. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: Diện tích xung quanh của hình nón bằng ______ . Thể tích của khối nón bằng ______ . Câu 21 Cho hàm số . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI Hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng của tập xác định. Đồ thị hàm số có đường tiệm cộn ngang . Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ có hệ số góc bằng . Câu 22 Cho 2 số dương thỏa mãn và . Biết giá trị nhỏ nhất của biểu thức là với là 2 số nguyên dương. Có bao nhiêu bộ số thỏa mãn? A. 0. B. 1. C. 2. D. Vô số. Câu 23
Trang 9
Cho hàm số . Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thuộc đoạn để giá trị nhỏ nhất của hàm số nhỏ hơn -2 ? A. 1. B. 9. C. 3. D. 6. Câu 24 Ba số hạng thứ nhất, thứ ba, thứ hai của một cấp số cộng có công sai khác 0 theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng A. . B. . C. 2. D. -4. Câu 25 Cho một lưới ô vuông . Điền vào mỗi ô vuông một trong hai số 1 hoặc -1 sao cho tổng các số trong mỗi hàng và tổng các số trong mỗi cột đều bằng 0 . Có (1) ________ cách điền như vậy. Câu 26 là các ký hiệu dùng ký tự Hy Lạp dùng để chỉ tổng theo chỉ số nguyên chạy trên một dãy. Viết tức là chỉ tổng những số có dạng với chạy từ đến ( là những số nguyên). Sử dụng ký hiệu này, hãy tính giá trị của tổng dưới đây, nhập kết quả vào ô trống: (1) _________ Câu 27 Phương trình có bao nhiêu nghiệm? A. 0. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 28
Trang 10
Cho là ba số thực thay đổi thỏa mãn và . Giá trị nhỏ nhất của bằng (phân số tối giản với ). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 7 3 -4 4 Giá trị của bằng _______ . Giá trị của bằng _______ . Giá trị của bằng _______ . Câu 29 Cho đa thức . Tìm hệ số , biết rằng . A. 252. B. 6561. C. 5670. D. 1512. Câu 30 Một du khách vào hội chợ và chơi trò chơi ném vòng trúng thưởng. Lần đầu du khách mua 1 lượt ném vòng với giá 1000 đồng, kể từ lần sau tiền mua số lượt ném vòng gấp đôi số tiền lần trước. Người đó thua 10 lần liên tiếp và thắng ở 2 lần cuối. Biết mỗi lần thắng, giá trị phần thưởng của người chơi nhận được gấp đôi số tiền mua ban đầu (không kể số tiền đã đặt). Giá trị phần thưởng cuối cùng người đó nhận được là (1) ________ đồng. Câu 31 Cho một tam giác đều cạnh bằng 3 (hình 1). Chia mỗi cạnh của tam giác thành 3 đoạn bằng nhau và thay mỗi đoạn ở giữa bằng hai đoạn bằng nó sao cho chúng tạo với đoạn bỏ đi một tam giác đều về phía bên ngoài ta được hình 2. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
Trang 11
Diện tích của hình 2 bằng _______ . Thể tích khối tròn xoay khi quay hình 2 xung quanh trục là _______ . Câu 32 Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc phụ thuộc vào thời gian có đồ thị vận tốc như hình vẽ. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh và trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Trang 12
Phát biểu ĐÚNG SAI Quãng đường vật đi được trong 1 giờ đầu là Quãng đường vật đi được từ thời điểm giờ đến giờ là Quãng đường vật đi được trong 3 giờ đầu là . Câu 33 Cho hàm số liên tục trên đồng thời thỏa mãn điều kiện sau: . Khi đó có giá trị bằng bao nhiêu? A. 4. B. -1. C. 1. D. 0. Câu 34 Một nhà máy cần thiết kế một chiếc bể đựng nước hình trụ bằng tôn có nắp, có thể tích là 64π (m3). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI Bán kính đáy của hình trụ là thì bể nước được làm ra tốn ít nguyên liệu nhất. Nếu giá nguyên liệu tôn làm bể là 105000 đồng thì chi phí tối thiểu để mua nguyên liệu làm bể nước trên là 18 triệu 949 nghìn đồng (kết quả làm tròn đến nghìn đồng). Câu 35 Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , mặt bên là tam giác đều, . Thể tích khối chóp bằng A. . B. . C. . D. .
Trang 13
Câu 36 Ta gọi số nguyên bé nhất không nhỏ hơn x là phần nguyên trên của x , ký hiệu Chẳng hạn Tổng phần nguyên trên của tất cả các số có dạng với nguyên lấy giá trị từ -4 đến 4 bằng A. 2. B. 0. C. -2. D. 1. Câu 37 Trên một vùng đồng bằng có hai khu đô thị và nằm cùng về một phía đối với con đường sắt (như hình vẽ). Tại vị trí trên , người ta xây dựng một nhà ga sao cho tổng các khoảng cách từ đến hai khu đô thị đó là ngắn nhất. Khi đó khoảng cách từ đến khu đô thị là (1) ______ km (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). Câu 38 Cho . Biểu thức có giá trị bằng bao nhiêu? A. 3. B. 2. C. . D. . Câu 39 Cho đa giác lồi có n cạnh (n ≥ 4) thỏa mãn đa giác có số đường chéo bằng số cạnh. Biết 3 đường chéo cùng đi qua 1 đỉnh của đa giác không đồng quy. Số giao điểm (không kể đỉnh) của các đường
Trang 14
chéo là A. 4. B. 5. C. 10. D. 15. Câu 40 Cổng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội có hình dạng Parabol, chiều rộng , chiều cao 12,5 m. Diện tích của cổng là (1) ________ . PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 THI THỬ ĐỌC HIỂU 23 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 30 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 23 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10: MAKE IN VIET NAM: NIỀM CẢM HỨNG CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ [1] Chương trình hành động và khẩu hiệu “Make in Viet Nam” xuất hiện đã tạo nên động lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình chuyển đổi số và nâng cao giá trị trong chuỗi giá trị toàn cầu. Quá trình chuyển đổi số đang diễn ra như vũ bão, ở tất cả các lĩnh vực: Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số; đặc biệt, các doanh nghiệp ICT (công nghệ thông tin và truyền thông) được đặt vào vai trò trung tâm, được giao sứ mệnh đưa Việt Nam bứt phá với nền kinh tế số giữ vai trò chủ đạo, phấn đấu đưa Việt Nam vào nhóm các nước phát triển (trước năm 2045), top 20 nền kinh tế thế giới (trước năm 2039). [2] Qua 4 năm triển khai, không chạy theo các khẩu hiệu sáo rỗng, “Make in Viet Nam” đã được Bộ Thông tin và Truyền thông xác định rõ nội hàm khái niệm cho các sản phẩm công nghệ số phải hướng tới là: “Nghiên cứu tại Việt Nam, sáng tạo tại Việt Nam, sản xuất tại Việt Nam”. Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng - Bộ Thông tin và Truyền thông nhấn mạnh tại Diễn đàn quốc gia Phát triển doanh nghiệp công nghệ Việt Nam năm 2020: Không “Make in Viet Nam” thì Việt Nam không thể trở thành nước phát triển. Không “Make in Viet Nam” thì Việt Nam không thể hùng cường thịnh vượng. Do đó, “Make in Viet Nam” đã không dừng lại ở khẩu hiệu mà thể hiện bằng chính số lượng doanh nghiệp số, sản phẩm/ ứng dụng số Make in Viet Nam lần lượt ra đời. [3] Nhìn lại 4 năm kể từ khi “Make in Viet Nam” ra đời, số lượng doanh nghiệp số Việt Nam đã tăng trưởng cả về lượng và chất. Cụ thể, năm 2019, tổng doanh thu lĩnh vực công nghiệp ICT đạt
Trang 15
112,350 tỷ USD, doanh thu công nghiệp công nghệ số đã cán mốc hơn 124 tỷ USD, với hơn 60.000 doanh nghiệp số. Bước sang năm 2021, tổng doanh thu toàn ngành đạt hơn 136 tỷ USD, tăng hơn 11,4 tỷ USD so với năm 2020, bất chấp các ngành kinh tế khác gặp khó do Covid-19. Riêng năm 2022, doanh thu toàn ngành ICT ước đạt được 148 tỷ USD, tăng trưởng trên 10% so với năm 2021. Số lượng doanh nghiệp công nghệ số tính đến tháng 12/2022 đạt trên 70.000. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng đánh giá: Từ khi phát động với khoảng 45.000 doanh nghiệp ICT ban đầu, đến nay, con số doanh nghiệp đã là trên 70.000. Đặc biệt, năm 2020, chỉ sau một năm phát động phong trào, đã có hơn 13.000 doanh nghiệp số mới ra đời. Chính phong trào “Make in Viet Nam” đã tạo ra năng lượng vô hạn cho cộng đồng doanh nghiệp, truyền cảm hứng cho toàn xã hội. [4] Với tốc độ phát triển của ngành ICT nói chung, doanh nghiệp công nghệ số nói riêng, mục tiêu phát triển 100.000 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam theo Nghị quyết số 52/2019 của Bộ Chính trị và Chỉ thị 01/2020 của Thủ tướng Chính phủ đang dần trở thành hiện thực. “Những nhà quản lí đã không đánh giá hết sức mạnh của dân Việt Nam, nhất là khi có một ngọn cờ đúng đắn được giương cao. Mục tiêu 100.000 doanh nghiệp công nghệ số vào năm 2030 hoàn toàn có thể đạt được trước năm 2025”, Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng tự tin nói. Thực tế phong trào “Make in” (sản xuất trong nước) đã được nhiều nước đi trước Việt Nam triển khai thành công, trong đó có 2 đại cường châu Á là Trung Quốc và Ấn Độ. [5] Năm 2014, Thủ tướng Ấn Độ khởi xướng chính sách “Make in India” với hy vọng biến nước này trở thành công xưởng thứ 2 của thế giới sau Trung Quốc. Ngay lập tức, chương trình “Make in India” đã thu hút được một lượng lớn vốn FDI, trong đó có cả các nhà đầu tư đến từ đối thủ Trung Quốc (năm 2015, các nhà đầu tư Trung Quốc đã đầu tư vào Ấn Độ tăng gấp sáu lần so với năm 2014, với số tiền 870 triệu USD). Trước đó, từ thập niên 1980, Trung Quốc đã cải cách mạnh mẽ và nhanh chóng vươn lên trở thành công xưởng của thế giới ở nhiều lĩnh vực. Riêng lĩnh vực công nghệ số, từ thập niên 1990, nước này dồn lực mạnh mẽ cho 3 mảng: Công nghiệp công nghệ số, hàng không vũ trụ và công nghiệp quốc phòng. Dù nội hàm vẫn là sản xuất trong nước nhưng Trung Quốc không dùng khái niệm “Make in” mà chọn khái niệm “Made in”. Thậm chí, từ năm 2013, hàng hóa nước này xuất khẩu đều dùng song song 2 thương hiệu cho từng thị trường là: Made in China và Made in PRC (People’s Republic of China - Cộng hòa nhân dân Trung Hoa). [6] “Make in Viet Nam” đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, trở thành nguồn cảm hứng cho mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia phát triển, hùng cường và thịnh vượng. Và trong công cuộc chuyển đổi số quốc gia, bên cạnh việc đưa hoạt động của người dân và doanh nghiệp lên môi trường số, thúc đẩy Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số, sứ mệnh trở thành một trụ cột gánh vác nền kinh tế đang được Chính phủ, Bộ Thông tin
Trang 16
và Truyền thông giao trực tiếp cho cộng đồng các doanh nghiệp số Việt Nam. (Theo Việt Hoàng, https://ictnews.vietnamnet.vn/, đăng ngày 27/01/2023) Câu 1 Nội dung chính của bài viết là: A. tôn vinh tài năng và tầm nhìn của những người tạo ra khẩu hiệu “Make in Viet Nam”. B. báo cáo khái lược những thành tựu của chuyển đổi số nhờ khẩu hiệu “Make in Viet Nam”. C. ý nghĩa, giá trị của khẩu hiệu “Make in Viet Nam” với quá trình chuyển đổi số Quốc gia. D. sự bùng nổ mạnh mẽ của các doanh nghiệp sau khi khẩu hiệu “Make in Viet Nam” ra đời. Câu 2 Theo đoạn [1], để đạt được mục tiêu phát triển “Top 20 nền kinh tế thế giới” vai trò trung tâm thuộc về Chính phủ số là đúng hay sai? Đúng. Sai. Câu 3 Để hoàn thành được mục tiêu: đưa Việt Nam bứt phá với nền kinh tế số giữ vai trò chủ đạo thì trách nhiệm lớn nhất thuộc về đơn vị nào? A. Bộ Thông tin & Truyền thông. B. Bộ Khoa học và Công nghệ. C. Nhóm các doanh nghiệp ICT. D. Hiệp hội đổi mới và sáng tạo. Câu 4 Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí: mục đích phát triển nâng cao sản xuất yêu cầu Khẩu hiệu “Make in Viet Nam” cổ vũ cộng đồng doanh nghiệp _______ trong công cuộc chuyển đổi số và _______ giá trị đất nước trong chuỗi giá trị toàn cầu với _______ : Nghiên cứu tại Việt Nam, sáng tạo tại Việt Nam và sản xuất tại Việt Nam. Câu 5 Dựa vào bài viết, hãy tìm một cụm từ không quá năm tiếng để hoàn thành nhận định sau:
Trang 17
Theo Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng, trong năm 2020, hiệu quả của khẩu hiệu “Make in Viet Nam” đã được thể hiện qua (1) ________ và sản phẩm/ứng dụng số. Câu 6 Theo đoạn [3], những số liệu đưa ra có ý nghĩa gì? A. Sáng kiến “Make in Viet Nam” là định hướng thay đổi trong cộng đồng doanh nghiệp công nghệ số. B. Chiến lược “Make in Viet Nam” là nguồn cảm hứng cho các doanh nghiệp giai đoạn sau dịch Covid-19. C. Khẩu hiệu “Make in Viet Nam” là mục tiêu phát triển lâu dài cho các doanh nghiệp số Việt Nam. D. Giải pháp chuyển đổi số “Make in Viet Nam” tạo đà cho các doanh nghiệp ICT phát triển hiệu quả. Câu 7 Theo đoạn [4], chỉ tiêu số lượng doanh nghiệp công nghệ số vào năm 2025 tại Việt Nam đã hoàn thành sớm theo Nghị quyết số 52/2019. Đúng hay sai? Đúng Sai Câu 8 Theo lời phát biểu của Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng, yếu tố then chốt để Nghị quyết số 52/20219 của Bộ chính trị hoàn thành là gì? A. Sức mạnh nội tại của người dân và doanh nghiệp Việt Nam. B. Sự thông minh và nhanh nhẹn của các nhà quản lí doanh nghiệp. C. Ý nghĩa và vai trò to lớn của Đảng trong quá trình lãnh đạo đất nước. D. Yếu tố cạnh tranh trong khu vực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Câu 9 Nhận định nào KHÔNG đúng với thông tin được nêu trong đoạn [5], [6]? A. Trung Quốc đã dồn lực phát triển lĩnh vực số trước khi Ấn Độ bắt đầu. B. Cả Trung Quốc và Ấn Độ đã rất thành công với phong trào “Make in”. C. Người Trung Quốc đã đầu tư vào Ấn Độ trong cả hai năm 2014 và 2015.
Trang 18
D. Ấn Độ trở thành công xưởng lớn nhất của châu Á nhờ sản xuất trong nước. Câu 10 Mục đích của bài viết là gì? A. Làm rõ vai trò, nhiệm vụ của cộng đồng các doanh nghiệp số với Quốc gia. B. Nêu mục tiêu về chuyển đổi số của các ngành kinh tế tính đến năm 2030. C. Kêu gọi phối hợp giữa doanh nghiệp, Chính phủ và các Bộ, ban, ngành. D. Nêu định hướng phát triển kinh tế ngành dịch vụ công nghệ số tại Việt Nam. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20: BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ [0] Có nhiều lí do để lo ngại bất bình đẳng giới vẫn còn tồn tại liên quan đến chất lượng cuộc sống như giáo dục, y tế, việc làm và trả công lao động. Trên quan điểm về phúc lợi và sự bình đẳng, bất bình đẳng giới trở thành vấn đề nan giải, làm suy giảm lợi ích và là một dạng bất công trong xã hội. [1] Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng khá và tương đối đối ổn định, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân trong thời kì 2000 – 2012 đạt 7,1%, Việt Nam đang dần chuyển vị trí từ nhóm nước nghèo nhất sang nhóm nước có thu nhập trung bình thấp. Vậy nên, bình đẳng giới vừa là mục tiêu, vừa là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xây dựng xã hội ổn định. [2] Theo nghiên cứu của Dollar và Gatti (1999), vấn đề bất bình đẳng giới làm giảm chất lượng trung bình của nguồn nhân lực trong xã hội và có tác động xấu tới phát triển kinh tế do nó làm hạn chế nguồn chất xám cho giáo dục. Liên quan đến cạnh tranh quốc tế, nhiều nước Đông Á có thể cạnh tranh trên thị trường thông qua việc sử dụng lao động nữ trong các ngành sản xuất theo hướng xuất khẩu. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: việc làm và thu nhập làm tăng khả năng, vai trò và tầm quan trọng của họ trong cuộc sống gia đình. Sự khác biệt trong hành vi tiết kiệm giữa nam và nữ, nữ giới có xu hướng đầu tư cao hơn trong y tế và giáo dục cho con cái, tăng vốn nhân lực cho thế hệ tiếp theo và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. [3] Liên quan tới vấn đề quản trị, lao động nữ dường như ít bị cuốn vào tham nhũng và có tư tưởng “gia đình trị” hơn nam giới, và từ đó, có thể đưa ra giả thuyết rằng khi nữ giới giữ chức vụ cao hơn nam giới thì sẽ có lợi hơn cho hoạt động kinh tế. Bên cạnh đó, bất bình đẳng giới còn liên quan tới vấn đề thu nhập của lao động, khoảng cách đó khiến lực lượng lao động nữ giảm xuống, khả năng sinh sản tăng lên, tăng trưởng kinh tế thấp hơn thông qua sự tham gia của thị trường lao động và tác
Trang 19
động nhân khẩu học. Tuy có một số mô hình kinh tế khác chỉ ra rằng: chênh lệch trong thu nhập tạo nên tính cạnh tranh và từ đó tạo động lực cho phát triển kinh tế của Quốc gia, nhưng chúng ta cần lưu tâm tới vấn đề tăng trưởng tức thời và sự phát triển bền vững, lâu dài. [4] Rất khó để nhìn nhận những vấn đề liên quan tới khoảng cách giới trong giáo dục, việc làm và tiền lương nhưng tựu chung, các mô hình đều chỉ ra rằng khoảng cách ở khía cạnh này sẽ dẫn tới khoảng cách giới ở một khía cạnh, lĩnh vực khác như một hệ quả kéo theo. Có thể lấy một ví dụ cho quy luật này: Khi tồn tại những rào cản lớn trong công việc của nữ giới hoặc các khoảng cách thu nhập thì những bậc phụ huynh có xu hướng quyết định rằng giáo dục đối với trẻ em gái không sinh lợi, do đó, có thể dẫn tới việc giảm nhu cầu đối với giáo dục cho nữ giới và dẫn tới khoảng cách về giới trong giáo dục. [5] Nghiên cứu về vấn đề này, Klasen (1999) chỉ ra rằng sự gia tăng lực lượng lao động nữ trong khu vực chính thức gắn liền với mức tăng trưởng cao; mức tăng trưởng về thu nhập thu hút nữ giới tham gia vào lực lượng lao động, giảm thiểu những rủi ro liên quan tới vấn đề chênh lệch giáo dục, mức sinh sản thấp hơn và tỉ lệ tử vong ở trẻ em thấp hơn những thế hệ sau. Tóm lại, cả lí thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm đều đi đến sự nhìn nhận về việc khoảng cách giới trong giáo dục và việc làm có thể giảm hiệu quả kinh tế. [6] Tuy chưa có nhiều bằng chứng xác thực hay những công trình nghiên cứu vĩ mô chỉ ra rằng khoảng cách giới trong giáo dục tại Việt Nam có tác động đến tăng trưởng kinh tế nhưng yêu cầu về việc cải thiện vai trò của phụ nữ không nên chỉ nhìn nhận đơn thuần là sự tăng số lượng hay tỉ lệ phụ nữ tham gia vào tiến trình phát triển mà còn đòi hỏi phải chú ý tới chất lượng lao động. Những định kiến xã hội liên quan tới giới là yếu tố quan trọng quyết định thị trường cung cầu lao động trong một nền kinh tế; vấn đề này dẫn đến việc bỏ qua một số lao động đủ năng lực hoặc thậm chí năng lực tốt chỉ vì giới tính của họ, dẫn đến giảm năng suất của doanh nghiệp hay tổ chức đồng thời, ảnh hưởng đến năng suất của các nền kinh tế. Cần tiếp tục đẩy mạnh việc bình đẳng giới trong các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước để tạo nên nhận thức đầy đủ cho người lao động và người sử dụng lao động về vấn đề này. (Theo Tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội – số 36/Quý III – 2013) Câu 11 Mục đích chính của bài viết là gì? A. Nêu lên sự ảnh hưởng của bất bình đẳng giới tới sự phát triển kinh tế. B. Chỉ ra mối quan hệ giữa bình đẳng giới và vấn đề phát triển kinh tế. C. Đưa ra giải pháp cho vấn đề bất bình đẳng giới và phát triển kinh tế. D. Nêu lên hậu quả của nền kinh tế do bất bình đẳng giới gây ra.
Trang 20
Câu 12 Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành câu sau: Để thúc đẩy kinh tế Việt Nam tăng trưởng, không chỉ dừng lại ở việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch vĩ mô mà còn cần chú trọng tới vấn đề bình đẳng giới, đảm bảo tính (1) ______ trong mọi khía cạnh của đời sống xã hội. Câu 13 Theo bài viết, kinh tế Việt Nam đang: A. bước đầu đạt được các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế. B. tăng trưởng nhanh nhưng vẫn thuộc nhóm nước nghèo. C. thiếu sự cân bằng về giới dẫn tới mất ổn định trong phát triển. D. tăng trưởng nhanh, GDP đạt mức trung bình của thế giới. Câu 14 Theo đoạn [2], cụm từ “tăng vốn nhân lực” được hiểu là gì? A. Số vốn được quy đổi thành các tài sản liên quan tới quá trình giáo dục con người. B. Quá trình đầu tư phát triển vào con người trên mọi khía cạnh của đời sống xã hội. C. Chiến lược đầu tư để nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trong tương lai. D. Số vốn đầu tư vào con người để gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường lao động. Câu 15 Theo các mô hình kinh tế, đâu là giải pháp giúp nền kinh tế phát triển bền vững? A. Gia tăng cơ hội tìm kiếm việc làm cho lao động nữ. B. Đảm bảo công bằng về lương trên thị trường lao động. C. Thay đổi định kiến giới trên nhiều khía cạnh đời sống. D. Nâng cao chất lượng lao động nữ trên thị trường lao động. Câu 16 Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí: khía cạnh rào cản khoảng cách hệ quả tác động
Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !