Trang 1
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐỀ SỐ 10 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 120 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Nội dung Số câu Phần 1: Ngôn ngữ Phần 3: Giải quyết vấn đề 1.1. Tiếng Việt 20 3.1. Hóa học 10 1.2. Tiếng Anh 20 3.2 Vật lí 10 Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số 3.3. Sinh học 10 liệu 3.4. Địa lí 10 2.1. Toán học 10 3.5. Lịch sử 10 2.2. Tư duy logic 10 2.3. Phân tích số liệu 10 Trang 1
Trang 2
PHẦN 1. NGÔN NGỮ 1.1. TIẾNG VIỆT Câu 1 (NB): Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì…” A. hanh B. râm C. mưa D. lụt Câu 2 (TH): Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trong bài thơ Tỏ lòng? A. Vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt B. Vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng C. Tình yêu nước, niềm tự hào dân tộc D. Phê phán triều đình phong kiến Câu 3 (NB): Trên đường hành quân xa/ Dừng chân bên xóm nhỏ/ Tiếng gà ai nhảy ổ/ “Cục…cục tác cục ta” (Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh) Đoạn thơ được viết theo thể thơ: A. Lục bát B. 5 tiếng C. 7 tiếng D. Tự do Câu 4 (NB): “Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng” (Truyện Kiều - Nguyễn Du) Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển? A. mình B. nhà C. hoa D. hàng Câu 5 (NB): Điền vào chỗ trống trong câu thơ “Người nói…lay trong rừng rậm/ Cuốc đất dọn cỏ mẹ khuyên con” (Dọn về làng – Nông Quốc Chấn) A. bông B. lá C. cỏ D. hoa Câu 6 (NB): “Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi/ Này của Xuân Hương mới quệt rồi/ Có phải duyên nhau thì thắm lại/ Đừng xanh như lá, bạc như vôi” (Mời trầu – Hồ Xuân Hương) Bài thơ trên thuộc dòng thơ: A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại Câu 7 (TH): Qua tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu muốn gửi gắm bài học gì? A. Sức sống tiềm tàng của những con người vùng biển B. Cần nhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện, nhiều chiều, phát hiện ra bản chất thật sau vẻ đẹp bên ngoài của hiện tượng C. Nhẫn nại, cam chịu như người đàn bà làng chài để giữ hạnh phúc gia đình D. Bài học về đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Câu 8 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau: A. mải mê B. suông sẻ C. vô hình chung D. vãn cảnh Câu 9 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cậu ấy chẳng bao giờ .... những .... trong cuộc sống” Trang 2
Trang 3
A. hề hà, gian khó B. nề hà, dan khó C. hề hà, gian khó D. nề hà, gian khó Câu 10 (NB): Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Chị Ngọc là người chính chắn, làm việc gì cũng rất chỉn chu.” A. chính chắn B. làm C. chỉn chu D. cả A và C Câu 11 (NB): Các từ “luộc khoai, đạp xe, rán bánh, nướng bánh” thuộc nhóm từ nào? A. Hai từ đơn B. Từ ghép chính phụ C. Từ ghép tổng hợp D. Từ láy Câu 12 (NB): “Anh ấy được khen thưởng hai lần trong năm nay: một lần vào tháng ba, một lần vào miền Bắc” Đây là câu: A. thiếu chủ ngữ B. thiếu vị ngữ C. thiếu chủ ngữ và vị ngữ D. sai logic Câu 13 (VD): “Nếu tất cả là bác sĩ nổi tiếng thế giới thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả là kỹ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chip vào máy tính?” (Nếu biết trăm năm là hữu hạn, Phạm Lữ Ân) Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên. A. Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp B. Các câu trên sử dụng phép liên kết nối . C. Các câu trên sử dụng phép liên tưởng D. Các câu trên sử dụng phép liên kết thế Câu 14 (TH): “Nhờ sự kiên trì và khổ luyện, cuối cùng anh T cũng trở thành một cầu thủ chuyên nghiệp. Tháng 9 năm nay, anh có tên trong danh sách chính thức dự Seagames 30. Trong suốt giải đấu, anh luôn cố gắng phấn đấu vì màu cờ sắc áo. Giải đấu kết thúc, anh T chính là người đạt được danh hiệu vua phá lưới môn bóng đá nam Seagames 30.” Trong đoạn văn trên, từ “chuyên nghiệp” được dùng với ý nghĩa gì? A. Chủ yếu làm một nghề nhất định và có chuyên môn về nghề đó. B. Nhà tư bản độc quyền trong một ngành nghề nào đó. C. Người ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải bóng đá. D. Tên một quân cờ trên bàn cờ vua. Câu 15 (NB): Trong các câu sau: I. Anh ấy bị hai vết thương: một vết thương ở đùi, một vết ở Quảng Trị. II. Mặc dù trong những năm qua công ty xuất nhập khẩu của tỉnh đã có rất nhiều giải pháp cứu vãn tình thế nhưng tình hình vẫn không được cải thiện. III. Trong lúc lúng túng, tôi không biết xử trí ra sao. IV. Ông đã dùng cả thuốc tiêm lẫn thuốc kháng sinh nên vẫn không khỏi bệnh. Những câu nào mắc lỗi: A. I và II B. I, III và IV C. III và IV D. I và IV Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu các câu từ 16 đến 20: Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Trang 3
Trang 4
Gió thổi rừng tre phấp phới Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha! Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa. Nước chúng ta Nước những người chưa bao giờ khuất Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về! (Trích “Đất nước” - Nguyêñ Đ ình Thi, NXB Giáo dục Việt Nam) Câu 16 (NB): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên. A. Biểu cảm B. Tự sự C. Nghị luận D. Miêu tả Câu 17 (TH): Đoạn thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả? A. Sự xót xa về những nỗi đau của đất nước. B. Lòng căm phẫn của tác giả đối với giặc ngoại xâm. C. Tình cảm yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước. D. Tình yêu gia đình của tác giả. Câu 18 (NB): Tìm những biện pháp tu từ mà tác giả đã sử dụng trong những câu thơ sau: Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa. A. Hoán dụ, liệt kê, nhân hóa B. Điệp ngữ, liệt kê C. Nói quá, câu hỏi tu từ D. So sánh, chơi chữ, liệt kê Câu 19 (NB): Tác phẩm được viết theo thể thơ gì? A. 5 chữ B. 7 chữ C. 8 chữ D. Tự do Câu 20 (TH): Biện pháp điệp ngữ trong khổ thơ đầu thể hiện điều gì? A. Tạo nhịp điệp cho lời thơ B. Nhấn mạnh niềm tự hào của tác giả về đất nước ta C. Nhấn mạnh quan điểm của tác giả về chủ quyền dân tộc D. Tất cả các phương án trên. Trang 4
Trang 5
1.2. TIẾNG ANH Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank. Câu 21 (NB): Sometimes she does not agree ______ her husband about child reading but they soon find the solutions. A. with B. for C. on D. of Câu 22 (NB): This is the second time you ______ your door key. A. are losing B. lose C. lost D. have lost Câu 23 (TH): ________ the shops in the city center close at 5.30. A. Many B. Much of C. Some D. Most of Câu 24 (TH): The more you study during this semester, ______ the week before the exam. A. you have to study the less B. the less you have to study C. the least you have to study D. the study less you have Câu 25 (TH): For example, the ________in a monkey family, such as between brother and sister, are often very close. A. relatives B. relation C. relate D. relationships Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet. Câu 26 (NB): The most common form of treatment it is mass inoculation and chlorination of water sources. A. The most common B. of C. it D. water sources Câu 27 (NB): Onyx is a mineral that can be recognized its regular and straight parallel bands of white, black or brown. A. recognized its B. straight parallel C. of D. or Câu 28 (NB): Native to South America and cultivated there for thousands of years, peanuts is said to have been introduced to North America by early explorers. A. Native B. and cultivated C. is said D. have been introduced Câu 29 (TH): It came as a nice surprise that the script writer would get married with the movie star. A. as B. that C. would get D. with the movie star Câu 30 (NB): All of the students in this course will be assessed according to their attendance, performance, and they work hard. A. All of the students B. according C. performance D. they work hard Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences? Câu 31 (VD): The thief almost certainly came through the open windows. A. The thief might have come through the open windows. B. The thief should have come through the open windows. C. The thief must have come through the open windows. D. The thief could have come through the open windows. Trang 5
Trang 6
Câu 32 (VDC): “I am very pleased with how things have turned out.” She said to her employees. A. She asked her employees how things had turned out and was pleased to know it. B. She expressed her satisfaction with the ways things had turned out. C. She complimented her employees for making things turn out. D. She wanted her employees to tell her how many things had turned out. Câu 33 (VD): She took the train last night, so she wasn't late. A. If she took the train last night, she would be late. B. Had she not taken the train last night, she would have been late. C. Unless she hadn't taken the train last night, she would be late. D. If she had taken the train last night, she would have been late. Câu 34 (VDC): People say that some Americans are superficially friendly. A. Some Americans are said that they are superficially friendly. B. Some Americans are said as being superficially friendly. C. Some Americans are said to be superficially friendly. D. People are said that some Americans are superficially friendly. Câu 35 (VD): The South of England is drier than the North. A. The South of England is not as dry as the North. B. It is drier in the North than in the South of England. C. It is not so dry in the North as in the South of England. D. It is less dry in the South than in the North of England. Question 36 – 40: Read the passage carefully. At home, I used to suffer enough with my husband who is a heavy smoker. Now, I am delighted that smoking is going to be banned in the majority of enclosed public spaces in Britain from July this year. In fact, I cannot wait for the ban to arrive. When hanging out, I am fed up with sitting in pubs with my eyes and throat hurting because of all the tobacco smoke in the air. As soon as I leave the pub I always find that my clothes and hair stink of cigarettes, so the first thing I do when I get home is to have a shower. It is not my problem if smokers want to destroy their own health, but I hate it when they start polluting my lungs as well. Passive smoking is a real problem, as a lot of medical studies have shown that non- smokers who spend a long time in smoky environments have an increased risk of heart disease and lung cancer. It is ridiculous when you hear smokers talking about the ban taking away their ‘rights’. If they are in a pub and they feel the need for a cigarette, obviously they will still be able to go outside in the street and have one. What is wrong with that? It will certainly be a bit inconvenient for them, but maybe that will help them to quit. Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question. Câu 36 (VDC): What is the passage mainly about? Trang 6
Trang 7
A. Reasons British people suggest the government should ban smoking in public places. B. How British people oppose the smoking ban in enclosed public spaces. C. A personal view on British smoking ban in enclosed public areas. D. Harmful effects of smoking on second-hand smokers in the family. Câu 37 (VD): In paragraph 1, what is the word stink closest in meaning to? A. smell unpleasantly B. cover fully C. pack tightly D. get dirty Câu 38 (TH): According to paragraph 2, what does the writer say about smokers? A. They have risks of heart disease. B. They will certainly have lung cancer. C. She does not care about their health. D. They have polluted lungs. Câu 39 (TH): In paragraph 3, what does the word one refer to_______? A. need B. pub C. cigarette D. street Câu 40 (VDC): According to the passage, what can be inferred about the writer’s attitude toward the smoking ban? A. She thinks it might be helpful to smokers. B. She feels sorry for heavy smokers. C. She thinks it is unnecessary. D. She expresses no feelings. PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU Câu 41 (VD): Cho đường cong và đường thẳng . Tìm tất cả các giá trị của để và cắt nhau tại hai điểm phân biệt sao cho trung điểm I của đoạn thẳng có hoành độ bằng 3. A. . B. . C. . D. . Câu 42 (VD): Cho các số phức z thỏa mãn . Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn số phức là một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó A. . B. . C. . D. . Câu 43 (VD): Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AA’, BC, CD. Mặt phẳng (MNP) chia khối hộp thành hai phần có thể tích là . Gọi là thể tích phần chứa điểm C. Tỉ số bằng A. . B. . C. . D. . Trang 7
Trang 8
Câu 44 (VD): Trong các mặt cầu tiếp xúc với hai đường thẳng phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất là A. B. C. D. Câu 45 (TH): Biết rằng với là các số hữu tỉ. Tính A. B. C. 5 D. 19 Câu 46 (VD): Đề thi kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Mỗi thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên. A. . B. . C. . D. . Câu 47 (VD): Xếp ngẫu nhiên 5 bạn An, Bình, Cường, Dũng, Đông ngồi vào một dãy 5 ghế thẳng hàng (mỗi bạn ngồi 1 ghế). Xác suất của biến cố ‘hai bạn An và Bình không ngồi cạnh nhau’ là A. . B. . C. . D. . Câu 48 (VD): Cho và trong đó a, b, c là các số nguyên. Tính giá trị của biểu thức . A. . B. . C. . D. . Câu 49 (VD): Cạnh huyền của vuông tại A biết chu vi tam giác là và tổng bình phương của ba cạnh bằng là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 50 (VD): Một bác nông dân mang cam đi bán. Lần thứ nhất bán số cam và quả. Lần thứ hai bán số cam còn lại và quả. Lần thứ ba bán số cam còn lại và quả. Cuối cùng còn lại 24 quả cam. Hỏi số cam bác nông dân đã mang đi bán là bao nhiêu quả? A. 107 quả B. 105 quả C. 103 quả D. 101 quả Câu 51 (VDC): Cho ba mệnh đề sau, với n là số tự nhiên (1) là số chính phương (2) Chữ số tận cùng của n là 4 (3) là số chính phương Trang 8
Trang 9
Biết rằng có hai mệnh đề đúng và một mệnh đề sai. Hãy xác định mệnh đề nào, đúng mệnh đề nào sai? A. mệnh đề (2) và (3) là đúng, còn mệnh đề (1) là sai B. mệnh đề (1) và (2) là đúng, còn mệnh đề (3) là sai C. mệnh đề (1) là đúng, còn mệnh đề (2) và (3) là sai D. mệnh đề (1) và (3) là đúng, còn mệnh đề (2) là sai Câu 52 (VD): Một gia đình có năm anh em trai là X, Y, P, Q, S. Biết rằng P là em của X và là anh của Y; Y là anh của Q. Để kết luận rằng S là anh của Y thì ta cần biết thêm thông tin nào sau đây? A. P là anh của S. B. X là anh của S. C. P là em của S D. S là anh của Q. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56 Xuân, Thu, Nam và Bắc thi tài giành danh hiệu người câu cá giỏi nhất. Vì cầu được nỗi loại cá không dễ như nhau nên họ cho điểm từng loại như sau: bắt được con cá Máng được 5 điểm, con cá Diêu được 4 điểm, con các Vược được 2 điểm, con cá Chích được 1 điểm. Xuân bắt được con cá Măng duy nhất của cả nhóm, Cả nhóm bắt được 3 con Vược. Tổng số điểm của cả nhóm là 18. Thu được ít điểm nhất mặc dù được nhiều cái nhất. Tổng số điểm của Thu và Bắc bằng số điểm của Xuân và Nam cộng lại. Điểm của 4 người đều khác lẫn nhau. Hỏi mỗi người cầu được những con cá gì mà ai giành được danh hiệu người câu cá giỏi nhất (đạt điểm cao nhất)? Câu 53 (VD): Thu được bao nhiêu điểm? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 54 (VD): Nam được bao nhiêu điểm? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 55 (VD): Thứ tự điểm số của các bạn (từ thấp đến cao) là: A. Thu, Xuân, Bắc, Nam. B. Thu, Bắc, Xuân, Nam. C. Thu, Nam, Xuân, Bắc. D. Thu, Xuân, Nam, Bắc. Câu 56 (VD): Bắc bắt được mỗi loại bao nhiêu con cá? A. 1 con cá Điêu, 2 con cá Chích B. 3 con cá Vược C. 1 con cá Măng, 1 con cá Chích D. 1 con cá Vược, 1 con cá Điêu Câu 57 (VD): Bốn chàng trai là Văn, Phong, Cường, Tuấn đem số cá câu được của mỗi người ra so sánh với nhau thì thấy rằng: - Của Tuấn nhiều hơn của Cường. - Của Văn và Phong cộng lại bằng của Cường và Tuấn cộng lại, - Của Phong và Tuấn cộng lại ít hơn của Văn và Cường cộng lại. Hãy xác định thứ tự các chàng trai theo số cá câu được (từ ít đến nhiều). A. Phong, Cường, Tuấn, Văn. B. Phong, Tuấn, Cường, Văn. Trang 9
Trang 10
C. Cường, Tuấn, Phong, Văn. D. Tuấn, Phong, Cường, Văn. Câu 58 (VD): Một đơn vị công an hàng ngày dùng thuyền máy đi từ A đến B rồi lại từ B về A. Hôm ấy dòng nước chảy mạnh hơn, chiến sỹ Hiếu nói "Hôm nay nước chảy mạnh, thuyền xuôi nhanh, ta sẽ về sớm hơn". Chiến sỹ Nghĩa không tán thành, nói: "Đi nhanh bao nhiêu thì lại về chậm bấy nhiêu, như vậy ta vẫn về như mọi khi". Bạn hãy làm trọng tài phân giải xem ai đúng, ai sai, biết rằng tận tốc của thuyền máy luôn luôn không đổi. A. Hiếu nói đúng, Nghĩa nói sai. B. Hiếu nói sai, Nghĩa nói đúng. C. Cả 2 đều nói đúng. D. Cả 2 đều nói sai Câu 59 (VD): Trước đây ở một nước Á Đông có một ngôi đền thiêng do ba thần ngự trị: thần Sự Thật (luôn luôn nói thật), thần Lừa Dối (luôn luôn nói dối) và thần Mưu Mẹo (lúc nói thật, lúc nói dối). Các thần ngự trên bệ thờ sẵn sàng trả lời khi có người thỉnh cầu. Nhưng vì hình dạng các thần hoàn toàn giống nhau nên người ta không biết thần nào trả lời để mà tin hay không tin. Một triết gia từ xa đến, để xác định các thần, ông ta hỏi thần bên trái: - Ai ngồi cạnh ngài? - Đó là thần Sự Thật – thần bên trái trả lời. Tiếp theo ông ta hỏi thần ngồi giữa: - Ngài là thần gì? - Ta là thần Mưu Mẹo. Sau cùng, ông ta hỏi thần bên phải: - Ai ngồi cạnh ngài? - Đó là thần Lừa Dối - thần bên phải trả lời. Người triết gia kêu lên: - Tất cả đã rõ ràng, các thần đều đã được xác định. Vậy nhà triết gia đó đã xác định các thần như thế nào? Chọn đáp án đúng tương ứng với vị trí các vị thần Bên trái - Ở giữa – Bên phải. A. Thần Mưu Mẹo – Thần Sự Thật – Thần Lừa Dối B. Thần Mưu Mẹo – Thần Lừa Dối – Thần Sự Thật C. Thần Lừa Dối – Thần Sự Thật – Thần Mưu Mẹo D. Thần Lừa Dối – Thần Mưu Mẹo – Thần Sự Thật Câu 60 (VD): Bốn bạn có nhận xét về một hình tứ giác như sau: A: “Nó là một hình vuông”. B: “Nó là một hình bình hành”. C: “Nó là một hình thang”. D: “Nó là một hình diều”. Ghi chú: Hình diều là tứ giác có hai cặp cạnh kề nhau có độ dài bằng nhau, ví dụ như hình bên. Trang 10
Trang 11
Nếu có ba nhận xét trên đây là chính xác và một nhận xét là sai thì hình tứ giác này là hình gì? A. Hình thoi B. Hình vuông C. Hình thang D. Hình bình hành Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63 Trong báo cáo kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2019 của trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh xây dựng, có tổng cộng 15 497,5 nghìn lượt khách quốc tế đến Việt Nam năm 2018 và theo 3 con đường: đường hàng không; đường bộ và đường biển. Số lượng khách quốc tế di chuyển theo mỗi con đường được cho trong biểu đồ sau: Nguồn: http://buh.edu.vn/ Câu 61 (TH): Số nghìn lượt khách quốc tế đến Việt Nam năm 2018 theo đường biển chiếm số phần trăm là: A. 1,39% B. 18,05% C. 80,56% D. 15,49% Câu 62 (VD): Số phần trăm nghìn lượt khách quốc tế đến Việt Nam bằng đường bộ ít hơn số phần trăm nghìn lượt khách quốc tế đến Việt Nam bằng đường không là: A. 16,66% B. 62,51% C. 80,56% D. 79,17% Câu 63 (VD): Năm 2018, có khoảng số nghìn lượt khách quốc tế đến Việt Nam bằng đường bộ là: A. 12 485 nghìn lượt khách B. 2 797 nghìn lượt khách C. 215 nghìn lượt khách D. 15 497,8 nghìn lượt khách Dựa vào các thông tin trong bảng sau để hoàn thành câu hỏi từ 64 đến 67: Cho biểu đồ: Nguồn vốn huy động cho các đề án xã hội hóa y tế theo báo cáo đến năm 2016 như sau: Trang 11
Trang 12
Câu 64 (VD): Nguồn vốn huy động cho các đề án xã hội hóa y tế theo báo cáo đến năm 2016 từ cán bộ nhân viên bệnh viện chiếm bao nhiêu phần trăm? A. 14,8% B. 2,4% C. 82,4 D. 82,8% Câu 65 (VD): Nguồn vốn từ quỹ phát triển sự nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm tổng nguồn vốn? A. 14,8% B. 2,4% C. 82,4% D. 82,8% Câu 66 (VD): Nếu nguồn vốn từ các nhà đầu tư là 7.452.000.000 đồng thì nguồn vốn từ các cán bộ, nhân viện bệnh viện là bao nhiêu tiền? A. 2,01 tỉ đồng B. 1,345 tỉ đồng C. 1,446 tỉ đồng D. 1,332 tỉ đồng Câu 67 (VD): Nguồn vốn huy động cho các đề án xã hội hóa y tế từ các nhà đầu tư nhiều hơn từ quỹ phát triển sự nghiệp bao nhiêu phần trăm? A. 82,8% B. 68% C. 80,4% D. 19,7% Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 70 Dưới đây là 10 Vườn Di sản ASEAN của Việt Nam: Trang 12
Trang 13
(Nguồn: Ban quản lý các vườn Quốc gia; Bộ tài nguyên và môi trường) Câu 68 (VD): Em hãy cho biết Vườn quốc gia Ba Bể - Bắc Kạn được công nhận là Vườn Di Sản năm bao nhiêu? A. 2001 B. 2002 C. 2003 D. 2004 Câu 69 (VD): Em hãy cho biết 4 vườn quốc gia mới được công nhận là Vườn Di Sản năm 2019 của nước ta thuộc 4 tỉnh nào? Trang 13
Trang 14
A. Lâm Đồng, Ninh Bình, Kiên Giang, Kon Tum. B. Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Gia Lai, Tây Ninh. C. Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Tây Ninh, Kon Tum. D. Bắc Kạn, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Tây Nguyên. Câu 70 (VD): Tổng diện tích các vườn quốc gia ASEAN ở phía Bắc nước ta là……..ha. A. 50560 B. 54340 C. 49780 D. 52690 PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Câu 71 (TH): Hai nguyên tố X (Z = 1), Y (Z = 17). Liên kết trong hợp chất của X và Y thuộc loại liên kết nào sau đây? A. Liên kết cộng hóa trị không cực. B. Liên kết ion. C. Liên kết cộng hóa trị có cực. D. Không xác định được. Câu 72 (NB): Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín: (1) 2NaHCO3 (r) ⇄ Na2CO3 (r) + H2O(k) + CO2 (k); (2) CO2 (k) + CaO(r) ⇄ CaCO3 (r); (3) C(r) + CO2 (k) ⇄ 2CO (k); (4) CO(k) + H2O(k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k). Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận? A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 73 (VD): Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol - một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10% (về khối lượng) còn lại là oxi. Công thức phân tử của anetol là (biết H = 1, C = 12, O = 16) A. C10H12O. B. C9H8O2. C. C8H4O3. D. C10H14O. Câu 74 (TH): Cho các chất sau: Glyxin (X), HCOONH3CH3 (Y), CH3CH2NH2 (Z), H2NCH2(CH3)COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là A. X, Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z. D. Y, Z, T. Câu 75 (VD): Một bóng đèn có ghi 6V – 3W, một điện trở R và một nguồn điện được mắc thành mạch kín như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E = 12V và điện trở trong r = 2Ω; đèn sáng bình thường. Giá trị của R là: A. 22Ω B. 12Ω C. 24Ω D. 10Ω Trang 14
Trang 15
Câu 76 (VD): Giới hạn quang điện của các kim loại K, Ca, Al, Cu lần lượt là: . Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với công suất . Trong mỗi phút, nguồn này phát ra photon. Lấy . Khi chiếu sáng từ nguồn này vào bề mặt các kim loại trên thì số kim loại mà hiện tượng quang điện xảy ra là A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 77 (TH): Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, treo thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường g, con lắc dao động với phương thẳng đứng với biên độ A và tần số góc ω. Lực đàn hồi tác dụng lên vật có độ lớn cực đại là: A. B. C. D. Câu 78 (VD): Đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn MB chỉ có tụ điện C. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau . Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng A. B. C. D. Câu 79 (NB): Oxi thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu? A. Trong giai đoạn cố định CO2 B. Tham gia truyền electron cho các chất khác. C. Trong quá trình quang phân ly nước D. Trong quá trình thủy phân nước Câu 80 (TH): Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm tiêu hóa ở động vật ? I. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn II. Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là động vật đơn bào, ruột khoang và giun dẹp. III. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào và ngoại bào. IV. Các loài thú ăn thực vật có thể tiêu hóa được xenlulozo là nhờ các enzim được tiết ra từ các tuyến tiêu hóa. A. II,III B. I, IV C. I,III D. II, IV Câu 81 (VD): Ở 1 loài thực vật có bộ NST 2n = 14, trên mỗi NST thường khác nhau đều xét 1 gen có 2 alen. Theo lý thuyết trong loài tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau về đột biến thể ba? A. 2916 B. 5103 C. 2187 D. 20412 Câu 82 (TH): Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên NST thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gen nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào xôma của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng mất nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào C. Tế bào này nếu có thể phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là: Trang 15
Trang 16
A. Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc B. Đực, lông νàng, chân thấp, kháng thuốc C. Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc D. Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc Câu 83 (TH): Nước ta có gió Tin phong hoạt động quanh năm là do A. vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương. B. nằm trong vùng nội chí tuyển bản cầu Bắc C. tiếp giáp biển Đông, thông ra Thái Bình Dương. D. nằm ở trung tâm vành đai gió mùa châu Á Câu 84 (VD): Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. chịu nhiều thiên tai. B. khoáng sản nghèo nàn. C. Cô nhiễm môi trường. D. khí hậu mùa đông lạnh. Câu 85 (TH): Để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm công nghiệp cần thực hiện giải pháp nào sau đây? A. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nhẹ. B. Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt. C. Đưa công nghiệp điện lực đi trước một bước D. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ. Câu 86 (VD): Vào năm 2016, nước nào sau đây tuyên bố rời khỏi Liên minh châu Âu? A. Pháp. B. Đức C. Anh. D. Thụy Điển. Câu 87 (NB): Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là A. khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh. B. thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế. C. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho CNXH. D. củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội. Câu 88 (VDC): Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc? A. Thực hiện cuộc cách mạng chất xám để trở thành nước sản xuất phần mềm. B. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên. C. Đẩy mạnh cách mạng xanh trong nông nghiệp để trở thành nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới. D. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất. Câu 89 (TH): Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng những biến đổi về chính trị ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời. Trang 16
Trang 17
B. Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng. C. Hai nhà nước ra đời ở hai miền Nam - Bắc của vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên (1950-1953). D. Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á. Câu 90 (VD): Kết quả của cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ A. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định. B. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt. C. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định. D. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93 Axit sunfuric [H2SO4, M = 98 g/mol] là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi. Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4. Một trong những quá trình điều chế axit sunfuric là quá trình oxi hóa lưu huỳnh đioxit. Ở khoảng nhiệt độ 450oC với xúc tác V2O5, khí lưu huỳnh đioxit bị oxi hóa thành lưu huỳnh trioxit như sau: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ∆H < 0 Lượng SO3 thu được được xử lý bằng nước tạo thành oleum H2SO4.nSO3. Sau đó oleum phản ứng với nước để điều chế dung dịch axit sunfuric đậm đặc. Câu 91 (TH): Để tăng hiệu suất của phản ứng oxi hóa lưu huỳnh đioxit, có thể sử dụng biện pháp nào dưới đây? A. Tăng nhiệt độ của hệ. B. Thêm xúc tác V2O5 vào hệ. C. Thêm lượng dư không khí vào hệ. D. Giảm áp suất chung của hệ. Câu 92 (VD): Hệ số nhiệt của phản ứng (g) là 2 (hệ số nhiệt phản ứng cho biết khi nhiệt độ phản ứng tăng lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần). Nếu phản ứng oxi hóa lưu huỳnh đioxit được thực hiện ở 500oC thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào so với tốc độ phản ứng ở 450oC? A. Giảm 32 lần. B. Giảm 16 lần. C. Tăng 16 lần. D. Tăng 32 lần. Câu 93 (VD): Một sinh viên điều chế axit sunfuric có nồng độ x% trong phong thí nghiệm bằng cách đem hòa tan hoàn toàn 12,9 gam oleum H2SO4.2SO3 vào bình tam giác chứa 36 ml nước (biết khối lượng riêng của nước bằng 1g/ml). Giá trị của x là A. 30,06. B. 26,38. C. 20,04. D. 40,83. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96 Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm (nguyên tố nitơ) cho cây trồng. Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây. Nitơ là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, protit, các axit amin, các enzim và nhiều loại vitamin trong cây tham gia vào thành phần của AND và ARN, có vai trò vô cùng quan trọng trong trao đổi chất của các cơ quan thực vật. Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kích thước to, Trang 17
Trang 18
màu xanh; lá quang hợp mạnh, do đó làm tăng năng suất cây. Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh. Câu 94 (TH): Đối với đất chua, người ta thường bón vôi để khử chua cho đất. Tuy nhiên, nếu bón vôi và bón đạm ure cùng với nhau thì hiệu quả không cao. Lí do nào sau đây giải thích được điều trên? A. Khi bón vào đất, phân đạm làm kết tủa vôi khiến cho đất cứng hơn nên cây trồng khó hấp thụ chất dinh dưỡng. B. Khi bón vào đất, phâm đạm phản ứng với vôi tạo khí NH3 làm mất tác dụng của đạm và tác dụng khử chua đất. C. Khi bón vào đất, phân đạm phản ứng với vôi và tỏa nhiệt làm cây trồng chết vì nhiệt độ tăng đột ngột. D. Khi bón vào đất, vôi cung cấp ion Ca2+ ngăn cản sự hấp thụ ion NH4+ của cây trồng làm giảm tác dụng của đạm. Câu 95 (VD): Ở bên là hình ảnh trên bao phân đạm Hà Bắc. Thông tin trên bao ghi: Nitơ ≥ 46,3%, khối lượng tịnh 50 kg. Biết thành phần chính của đạm ure là (NH2)2CO. Dựa vào các thông tin ghi trên bao, xác định khối lượng (NH2)2CO ít nhất có trong 1 bao phân đạm ure Hà Bắc. A. 49,60 kg. B. 23,15 kg. C. 24,80 kg. D. 46,30 kg. Câu 96 (VD): Để xác định độ sạch của phân đạm amoni sunfat bán trên thị trường, người ta làm thí nghiệm như sau: - Cho 2,1 gam đạm vào dung dịch NaOH dư, đun nóng. - Khí bay ra được hấp thụ hết bởi 40 cm3 axit sunfuric 0,5M. - Người ta thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch và chất chỉ thị không đổi màu. - Muốn cho chất chỉ thị chuyển màu hồng cần thêm 25cm3 NaOH 0,4M. Độ sạch của phân đạm này là A. 92,1%. B. 91,2%. C. 93,4%. D. 94,3%. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99 Trang 18
Trang 19
IPhone 11 Pro Max, chiếc điện thoại iPhone cao cấp nhất năm 2019. Sản phẩm này có nhiều cải tiến về thiết kế, hiệu năng, camera và đặc biệt là dung lượng pin siêu khủng. IPhone 11 Pro Max được trang bị viên pin có dung lượng rất lớn: 3696mAh, thời lượng của pin sẽ vượt iPhone XS Max tới 5 giờ sử dụng và biến iPhone 11 Pro Max trở thành chiếc iPhone có thời gian sử dụng lâu nhất. Dung lượng cao mang đến trải nghiệm tốt hơn cho người dùng. Hơn nữa chiếc điện thoại thông minh này được hỗ trợ sạc nhanh siêu tốc cùng với sạc không dây hiện đại. Sự nâng cấp này sẽ cho phép thiết bị sạc nhanh và tiết kiệm năng lượng. Câu 97 (TH): Trong chiếc điện thoại di động Iphone 11 Pro Max: A. chỉ có máy phát sóng vô tuyến. B. không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến. C. chỉ có máy thu sóng vô tuyến. D. có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến. Câu 98 (VD): Một người dùng bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Smartphone iPhone 11 Pro Max. Thông số kỹ thuật của A1385 và pin của iPhone 11 Pro Max được cho như sau: 1. USB Power Adapter A1385 Input: Ouput: 2. Pin của Smartphone iPhone 11 Pro Max Dung lượng Pin: 3969 mAh Loại Pin: Pin chuẩn Li-Ion. Trong quá trình sạc, người này không tắt nguồn nên khi sạc pin cho iPhone 11 Pro Max từ 0% đến 100% tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là 25%. Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng: A. 4 giờ 55 phút B. 5 giờ 26 phút C. 5 giờ 18 phút. D. 4 giờ 11 phút Câu 99 (VD): Để rút ngắn thời gian sạc người này dùng sạc nhanh để sử dụng. Các thông tin của sạc này như sau: Tên sản phẩm: Sạc nhanh 18W PD Thông Tin sản phẩm: Input: Output: Để so sánh thời gian sạc của bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 và sạc nhanh 18W PD. Người này tắt nguồn để không mất mát dung lượng do máy phải chạy các chương trình. Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Khoảng thời gian được rút ngắn khi sử dụng sạc nhanh so với bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 để sạc pin từ 0% đến 100% là: A. 2 giờ 39 phút B. 1 giờ 19 phút C. 5 giờ 18 phút. D. 3 giờ 58 phút Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102 Trang 19
Trang 20
Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220V, ở Nhật là 110V… Điện áp hiệu dụng quá cao, có thể gây nhiều nguy hiểm cho người sử dụng. Nếu điện áp hiệu dụng thấp, chẳng hạn 30V – 50V sẽ ít gây nguy hiểm cho người sử dụng. Câu 100 (TH): Nguyên nhân không sử dụng mạng điện có điện áp hiệu dụng thấp: A. Không thể sản xuất linh kiện điện sử dụng. B. Công suất hao phí sẽ quá lớn. C. Công suất nơi truyền tải sẽ quá nhỏ. D. Công suất nơi tiêu thụ sẽ quá lớn. Câu 101 (NB): Điện năng truyền tải đi xa thường bị tiêu hao đáng kể, chủ yếu do toả nhiệt trên đường dây. Để giảm hao phí trong quá trình truyền tải ta có hai cách sau: Cách 1: Giảm điện trở R của đường dây. Đây là cách tốn kém vì phải tăng tiết diện của dây, do đó tốn nhiều kim loại làm dây và phải tăng sức chịu đựng của các cột điện. Cách 2: Tăng điện áp U ở nơi phát điện và giảm điện áp ở nơi tiêu tụ điện tới giá trị cần thiết. Cách này có thể thực hiện đơn giản bằng: A. Máy phát điện xoay chiều một pha B. Máy phát điện xoay chiều ba pha C. Máy biến áp D. Động cơ không đồng bộ ba pha Câu 102 (VDC): Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện được đưa đến trường Đại học Quốc gia TPHCM gồm các phòng học sử dụng điện. Các kỹ sư của Điện lực TPHCM tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số phòng học được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể; các phòng học tiêu thụ điện năng như nhau. Khi điện áp truyền đi là 4U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho: A. 164 phòng học B. 171 phòng học C. 180 phòng học D. 255 phòng học Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105 Ở người hệ nhóm máu ABO và hệ nhóm máu MN được qui định bởi các kiểu gen như sau: Trong nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn ba đứa trẻ với ba cặp bố mẹ có các nhóm máu như sau: Câu 103 (TH): Đứa trẻ nào không thể là con của cặp vợ chồng (1) A. (2),(3) B. (3) C. (1),(3) D. (1), (2) Câu 104 (TH): Số kiểu gen về nhóm máu trong quần thể là A. 18 B. 9 C. 12 D. 5 Câu 105 (VD): Xác định bố mẹ của các đứa trẻ trên Trang 20
Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !