Trang 1
H S A ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN VẬT LÝ H S A ĐÁP ÁN 101. A 102.14,55 103. B 104. B 105. C 106. D 107. B 108. A 109. A 110. D 111. D 112. C 113. B 114. D 115. A 116. C 117. C
H S A ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN VẬT LÝ H S A ĐÁP ÁN 101. A 102.14,55 103. B 104. B 105. C 106. D 107. B 108. A 109. A 110. D 111. D 112. C 113. B 114. D 115. A 116. C 117. C
H S A Phần thứ ba: KHOA HỌC Chủ đề Vật lí có 17 câu hỏi từ 101 đến 117 Câu 101 (VD) Vào tháng 8 năm 2009, vận động viên Usain Bolt đã lập kỷ lục thế giới ở nội dung chạy 100 m với thành tích 9 giây 58 phút. Tính tốc độ trung bình của vận động viên này trong suốt quãng đường chạy. A. 10,44 m/s. B. 10,43 m/s. C. 10,50m/s. D. 10,40 m/s. Phương pháp giải Tốc độ trung bình: tb s v t = Giải chi tiết Thời gian chạy của vận động viên là: t = 9 giây 58 phút = 9,58 (s) tốc độ trung bình của vận động viên là: 100 10,44 (m/s) 9,58 tb s v t = = Đáp án cần chọn là: A Câu 102 (VD) Kỷ lục ném tạ thế giới là 23,38 m. Giả sử vận động viên này ném được góc tối ưu. Tính tốc độ của quả tạ khi rời tay vận động viên theo đơn vị m/s . Biết gia tốc rơi tự do 2 g = 9 ,8 m/ s . Coi như viên tạ bay đi từ độ cao 2 m. (Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy). Đáp án: _______ Phương pháp giải
H S A Sử dụng lý thuyết chuyển động ném xiên Giải chi tiết Người ném quả tạ với góc ném hợp với phương ngang góc 𝛼 Tại vị trí người ném với vận tốc v, quả tạ rơi ở vị trí O, có hướng hợp với phương ngang góc 𝛽 Giả sử tại điểm O ném vật đó, khi đến vị trí của người có hướng chuyển động hợp với phương ngang góc 𝛼 theo phương ngược với phương ném của người Để quả tạ đi xa nhất, góc ném tại O bằng β = 45o Phương trình vận tốc: 2 2 2 2 2 sin 45 (m/s) 2 2 cos 45 9,8 (m/s) 2 x y v v v v v v gt t = = = − = − Phương trình tọa độ: 2 2 2 2 2 2 (m) 2 2 cos 45 (m) 2 2 2 x v t x v t gt gt v t y v t = = = − = − 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 4 1) 2 2 2 ( 2 x t v v x g x gx y x v v v = = − = −
H S A Tại vị trí người ném có: 23,38m 2m x y = = Thay vào (1) được: 2 2 2 2 9,8 23,38 2 23,38 15,83 (m/s) v v = − Thời gian để quả tạ rơi đến vị trí tay người ném là: 2 2 2 23,38 2,09 (s) 2 15,83 2 x t v = = Các vận tốc thành phần tại vị trí tay người ném là: 2 2 2 15,83 2 11,193 (m/s) 2 2 15,83 9,8 9,8 2,09 9,29 (m/s) 2 2 x y v v v v t = = = − = − − Vận tốc tay người ném là: 2 2 2 2 11,193 ( 9,29) 14,55 (m/s) x y v v v = + = + − Đáp án cần điền là: 14,55 Câu 103 (TH) Trong một cuộc thi kéo co giữa lớp 10A và lớp 10B. Lớp B đã giành chiến thắng. Hãy chọn kết luận đúng về các lực tác dụng trong quá trình này. A. Lực lớp B tác dụng lên lớp A lớn hơn lực lớp A tác dụng lên lớp B. B. Lực lớp B tác dụng lên dây lớn hơn lực lớp A tác dụng lên dây. C. Lớp B thực hiện công âm, lớp A thực hiện công dương lên dây. D. Lực ma sát tác dụng lên hai đội là như nhau. Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết định luật III Newton Giải chi tiết A. Lực lớp B tác dụng lên lớp A lớn hơn lực lớp A tác dụng lên lớp B. → Sai. Theo Định luật III
H S A Newton, hai lực này luôn bằng nhau về độ lớn. B. Lực lớp B tác dụng lên dây lớn hơn lực lớp A tác dụng lên dây. → Đúng. Điều này tạo ra lực tổng hợp hướng về phía B, làm dây chuyển động về phía B. C. Lớp B thực hiện công âm, lớp A thực hiện công dương lên dây. → Sai. Dây dịch chuyển về phía B. Lực kéo của B và độ dịch chuyển cùng hướng → Công dương. Lực kéo của A và độ dịch chuyển ngược hướng → Công âm. (Phát biểu này bị đảo ngược). D. Lực ma sát tác dụng lên hai đội là như nhau. → Sai. Lớp B thắng vì lực ma sát tĩnh tối đa mà B tác dụng lên mặt đất lớn hơn lực ma sát tĩnh tối đa mà A tác dụng lên mặt đất. Đáp án cần chọn là: B Câu 104 (TH) Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của gia tốc theo thời gian của một xe buýt di chuyển giữa các điểm dừng (minh họa bằng các điểm A, B, C, D). Xác định điểm mà tại đó gia tốc của xe buýt có độ lớn lớn nhất? A. Điểm A. B. Điểm B. C. Điểm C. D. Điểm D. Phương pháp giải Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian cho biết gia tốc tại điểm khảo sát Giải chi tiết
H S A Trong đồ thị vận tốc - thời gian, gia tốc được biểu diễn bằng độ dốc (hay hệ số góc của tiếp tuyến) tại điểm đó. Độ dốc càng lớn thì gia tốc càng lớn. - Tại A, độ dốc dương (gia tốc dương), nhưng nhỏ (đường cong bắt đầu đi lên). - Tại B: Độ dốc dương và là lớn nhất (đường cong dốc nhất) trong suốt quá trình tăng tốc. - Tại C: Độ dốc bằng zero (tiếp tuyến nằm ngang). Gia tốc tại đây bằng 0. Đây là điểm xe đạt tốc độ tối đa. - Tại D: Độ dốc âm (gia tốc âm, hay còn gọi là giảm tốc/phanh). Do đó, điểm có gia tốc lớn nhất (độ dốc dương lớn nhất) là Điểm B. Đáp án cần chọn là: B Câu 105 (NB) Người nhảy dù khi ngồi trong máy bay có khối lượng 70 kg. Khối lượng của anh ta sau khi anh ta nhảy khỏi máy bay là bao nhiêu? A. 0 kg B. ở giữa o kg và 70 kg C. 70 kg D. lớn hơn 70 kg Phương pháp giải Khối lượng của vật luôn không đổi Giải chi tiết Khối lượng là một đại lượng vô hướng và không thay đổi theo vị trí, vận tốc, hay trạng thái chuyển
H S A động của vật (trừ khi vật di chuyển với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng, điều không xảy ra ở đây). Vì khối lượng của người nhảy dù là 70kg khi anh ta ở trong máy bay, khối lượng của anh ta vẫn là 70kg khi anh ta nhảy ra ngoài. Đáp án cần chọn là: C Câu 106 (TH) Xét vật chuyển động có tọa độ theo thời gian được mô tả bằng hàm số x =tan ( ωt ) . Chuyển động này có phải dao động không, vì sao? A. Có vì hàm tan là hàm số tuần hoàn. B. Có vì ( ) ( ) ( ) sin tan cos t t t = . C. Không vì không có ví trí cân bằng bền. D. Không vì hàm tan là hàm không giới hạn trong không gian. Phương pháp giải Dao động là chuyển động có tính tuần hoàn theo thời gian và bị giới hạn trong không gian Giải chi tiết Một chuyển động được gọi là dao động khi nó thỏa mãn hai điều kiện: Tuần hoàn theo thời gian và Giới hạn trong không gian. - Tính tuần hoàn: Hàm x =tan ( ωt ) là hàm tuần hoàn. - Tính giới hạn: Khi t tiến tới các giá trị π +kπ 2 , x(t) tiến tới . Vị trí của vật không bị giới hạn trong một khoảng không gian xác định. Do không thỏa mãn điều kiện bị giới hạn trong không gian, chuyển động này không phải là dao động. Đáp án cần chọn là: D Câu 107 (VD) Cần dùng đồng hồ đo điện đa năng ở hình bên để đo hiện điện thế (giống như Volt kế của hình bên cạnh).
H S A Có các thao tác sau 1. Ngắt Volt kế ra khỏi mạch điện, tắt Volt kế, tắt nguồn điện. 2. Cắm dây màu xanh vào chân COM, dây màu đỏ vào chân V. Chọn chế độ đo hiệu điện thế một chiều. 3. Mắc đồng hồ đa năng song song với điện trở R, dây màu xanh hướng về cực âm, dây màu đỏ hướng về cực dương. 4. Đợi kết quả hiển thị ổn định và đọc giá trị đo. Trình tự thực hiện đúng là: A. 1,2,3,4. B. 2,3,4,1. C. 2,1,3,4. D. 3,2,4,1. Phương pháp giải Sử dụng kĩ năng thực hành Vật lí Giải chi tiết Trình tự đúng là: 2, 3, 4, 1. Đáp án cần chọn là: B Câu 108 (TH) Trong mạch điện cơ bản (gồm nguồn điện là pin điện hóa, bóng đèn sợi đốt, công tắc), khi đóng công tắc bóng đèn sáng. Hãy sắp xếp trình tự của các diễn biến sau thành quá trình đúng:
H S A 1. Lực tĩnh điện làm các electron trong mạch ngoài chuyển động từ cực âm nguồn sang cực dương nguồn. 2. Các chất trong pin phản ứng hóa học tạo ra suất điện động của nguồn 3. Dòng diện đi qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc bóng đèn nóng lên. 4. Khi dây tóc bóng đèn đạt đến nhiệt độ thích hợp thì dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng. A. 2,1,3,4. B. 1,2,3,4. C. 4,2,3,1. D. 3,2,1,4. Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết dòng điện không đổi Giải chi tiết Trình tự đúng là: 2 ,1, 3, 4. Đáp án cần chọn là: A Câu 109 (NB) Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng Urani để làm nguyên liệu. Năng lượng hạt nhân bị biến đổi thành dạng năng lượng nào đầu tiên? A. Nhiệt năng. B. Động năng. C. Điện năng. D. Hóa năng. Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết phản ứng hạt nhân Giải chi tiết Quy trình cơ bản chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân diễn ra theo trình tự sau: (1) Năng lượng Hạt nhân → Nhiệt năng: Phản ứng phân hạch (Fission) của (Urani) trong lò phản ứng giải phóng một lượng lớn năng lượng dưới dạng động năng của các mảnh vỡ hạt nhân và neutron. Động năng này nhanh chóng chuyển thành nhiệt năng khi các hạt va chạm với vật chất
H S A trong lò phản ứng. (2) Nhiệt năng → Cơ năng: Nhiệt năng này được sử dụng để đun sôi nước (hoặc chất lỏng làm mát khác) tạo ra hơi nước có áp suất cao. Hơi nước này sau đó làm quay cánh quạt của tua-bin. (3) Cơ năng → Điện năng: Tua-bin quay làm quay rôto của máy phát điện, biến đổi cơ năng thành điện năng cung cấp cho lưới điện. Do đó, năng lượng hạt nhân bị biến đổi thành Nhiệt năng trước khi trở thành các dạng năng lượng khác. Đáp án cần chọn là: A Câu 110 (TH) Một nữ vận động viên bơi lội cảm thấy lạnh sau khi rời khỏi vùng nước ấm vào một ngày ấm áp và có gió. Tại sao cô ấy cảm thấy lạnh mặc dù không khí ấm áp? A. Các phân tử nước có ít năng lượng trên da thoát ra ngoài nhanh chóng. B. Các phân tử nước có năng lượng hơn trên da cô ấy không thoát ra ngoài nhanh chóng. C. Nước trên da cô ấy không bay hơi đủ nhanh để giữ ấm cho cô ấy. D. Nước trên da cô ấy bay hơi nhanh chóng và làm mát da cô ấy. Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết sự bay hơi (Evaporation) Giải chi tiết Hiện tượng này được giải thích bởi quá trình bay hơi (Evaporation), một quá trình làm mát tự nhiên: - Bay hơi cần Năng lượng: Để một phân tử nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi (bay hơi), nó cần một lượng năng lượng lớn để thắng các lực liên kết giữa các phân tử nước. Năng lượng này được gọi là nhiệt hóa hơi (latent heat of vaporization). - Hút Nhiệt từ Da: Các phân tử nước ở trên da sẽ lấy năng lượng này (nhiệt năng) từ môi trường xung quanh, bao gồm cả bề mặt da của vận động viên. - Gió làm tăng Tốc độ: Gió ấm áp sẽ liên tục cuốn đi lớp hơi nước bão hòa ngay trên bề mặt da, làm tăng tốc độ bay hơi của nước. → Kết quả: Do nước liên tục lấy nhiệt từ cơ thể để bay hơi, nhiệt độ bề mặt da giảm xuống, khiến vận động viên cảm thấy lạnh, mặc dù nhiệt độ không khí bên ngoài có thể ấm. Đáp án cần chọn là: D
H S A Câu 111 (TH) Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ (T) theo thời gian (t) của một chất ban đầu ở trạng thái rắn, được nung nóng liên tục bằng nguồn nhiệt ổn định. Chất này sẽ trải qua quá trình nóng chảy và sôi. Trong quá trình này, chất lỏng sôi tại phần nào của đồ thị? A. Phần A. B. Phần B. C. Phần C. D. Phần D. Phương pháp giải Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị và lý thuyết sự chuyển thể của các chất Giải chi tiết Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo thời gian khi một chất được nung nóng liên tục và trải qua các quá trình chuyển pha: - Phần A: Chất rắn được nung nóng (nhiệt độ tăng dần). - Phần B: Đồ thị nằm ngang, nhiệt độ không đổi. Đây là quá trình nóng chảy (chuyển từ rắn sang lỏng). Nhiệt độ tại đây là nhiệt độ nóng chảy. - Phần C: Chất lỏng được nung nóng (nhiệt độ tăng dần). - Phần D: Đồ thị nằm ngang ở mức nhiệt độ cao hơn. Đây là quá trình sôi (chuyển từ lỏng sang hơi). Nhiệt độ tại đây là nhiệt độ sôi. Quá trình chất lỏng sôi là quá trình chuyển pha thứ hai (ở nhiệt độ cao hơn), tương ứng với Phần D. Đáp án cần chọn là: D
H S A Câu 112 (VD) Trên bếp điện đang hoạt động với công suất 2000 W có một nồi nước đang sôi. Giả sử trong nồi đang có 1,2 kg nước thì sau bao lâu bị cháy nồi (nồi bị cạn hết nước)? Biết hiệu suất cấp nhiệt cho nồi của bếp là 90%, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở điểm sôi là 6 2 , 26.10 J / kg . A. 22,6 phút. B. 24,3 phút. C. 25,1 phút. D. 26,2 phút Phương pháp giải Nhiệt lượng hóa hơi: Q = Lm Giải chi tiết Nhiệt lượng bếp cung cấp làm nước hóa hơi là: Q P t H t t J = = = 2000 0,9 1800 ( ) Mặt khác nước hóa hơi hết nên: 6 1800 2,26 10 1,2 1507 ( ) 25,1( ) Q Lm t t s min = = = Đáp án cần chọn là: C Câu 113 (TH) Một người dùng la bàn để đi khỏi một vùng rừng núi. Anh ta đi rất lâu nhưng lại bị quay lại điểm xuất phát. Theo bạn nguyên nhân nào sau đây có thể đúng? A. Kim la bàn bị mất đi từ tính. B. Khu vực đó có một mỏ quặng sắt lớn. C. Khu vực đó không có từ trường Trái Đất. D. Cả 3 phương án trên đều có thể đúng. Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết nguyên lí hoạt động của la bàn
H S A Giải chi tiết A. Kim la bàn bị mất đi từ tính. Nếu kim mất từ tính, nó sẽ chỉ lung tung, không cố định vào một hướng sai lệch nào. Người đó sẽ đi loạn xạ chứ không nhất thiết quay về điểm xuất phát một cách hệ thống. B. Khu vực đó có một mỏ quặng sắt lớn. - Các mỏ quặng sắt (đặc biệt là quặng Magnetite) tạo ra một từ trường cục bộ mạnh hơn nhiều so với Từ trường Trái Đất. - Kim la bàn sẽ bị từ trường cục bộ này hút mạnh và luôn chỉ vào vị trí của mỏ quặng. - Giả sử mỏ quặng nằm gần điểm xuất phát. Nếu người đó cố gắng đi theo một hướng cố định (ví dụ: "Bắc" theo la bàn), nhưng "Bắc" của la bàn lại là hướng về mỏ quặng (tức là hướng về điểm xuất phát), anh ta sẽ đi theo một vòng tròn hoặc đường xoắn ốc và quay lại điểm ban đầu. C. Khu vực đó không có từ trường Trái Đất. - Từ trường Trái Đất tồn tại ở mọi nơi trên bề mặt hành tinh. Trường hợp này là không thể xảy ra trong thực tế. Do đó, nguyên nhân vật lý chính và hợp lý nhất gây ra sự định hướng sai lệch một cách hệ thống là sự can thiệp của một nguồn từ trường cục bộ mạnh. Đáp án cần chọn là: B Câu 114 (VD) Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia γ để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là Δ𝑡 = 16 phút, cứ sau 20 ngày thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T = 3 tháng (coi Δ𝑡 ≪ 𝑇 và một tháng gồm 30 ngày) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ ba phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia 𝛾 như lần đầu? A. 28 phút. B. 24 phút. C. 22,4 phút. D. 21,8 phút. Phương pháp giải Số phóng xạ: N H t =
H S A Độ phóng xạ: 0 2 t H H T − = Giải chi tiết: Số phóng xạ trong lần đầu là: 1 1 1 0 1 2 (1) t N H t H t T − = = Số phóng xạ trong lần thứ 3 là: 3 3 3 0 3 2 (2) t N H t H t T − = = Từ (1) và (2) ta có: 1 3 3 1 40 3 3,30 1 2 2 2 2 1,36079 / t t t t T T T t t − − − = = = 3 = = t 1,36079 16 21,77264 (min) Đáp án cần chọn là: D Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117: Một cục sạc có thông số 9V – 2,5A. Dùng cục sạc này để sạc cho pin Iphone 15 có thông số 3,7 V3349 mAh. Bỏ qua điện trở của dây sạc và mạch sạc ở trong điện thoại Câu 115 (TH) Tính thời gian tối thiểu cần dùng để sạc đầy pin (từ 0% lên 100%), giả sử dòng điện sạc là hằng số và bằng dòng điện tối đa của củ sạc. A. 1 giờ 20 phút. B. 1 giờ 30 phút. C. 1 giờ 40 phút. D. 2 giờ.
H S A Phương pháp giải Dung lượng của pin: q = I.t Giải chi tiết Dung lượng của pin là: q = 3349 mAh = 3,349 Ah Thời gian để sạc đầy pin là: 3,349 1,3396 ( ) 1 20 2,5 q t h h min I = = = = Đáp án cần chọn là: A Câu 116 (VD) Tính hiệu suất sạc pin của quá trình trên, với thời gian sạc đã tính được ở câu 115. Bỏ qua điện trở của dây sạc và mạch sạc trong điện thoại. A. 55,07%. B. 82%. C. 41%. D. 77%. Phương pháp giải Hiệu suất: ci tp A H A = Giải chi tiết: Điện năng cung cấp cho pin là: A U q ci p = Điện năng tiêu thụ khi sạc pin là: A U I t tp s = Hiệu suất sạc pin là: 3,7 3,349 0,41 41% 9.2,5.1,3396 ci p tp s A U q H A U I t = = = = Đáp án cần chọn là: C Câu 117 (VD) Giả sử mỗi ngày sạc điện thoại đầy pin 2 lần, giá điện sinh hoạt trung bình là 2500 VNĐ/kWh (1 số
H S A điện). Hãy tính số tiền điện cần trả để sạc điện trong 30 ngày (Làm tròn đến chữ số hàng trăm). A. 15750 VNĐ. B. 25600 VNĐ. C. 4500 VNĐ. D. 10000 VNĐ. Phương pháp giải Tính số điện tiêu thụ trong 1 tháng rồi tính tiền điện Giải chi tiết Số tiền điện cần trả là: 0 9.2,5.1,3396 2.30 2.30 2500 4521,15 ( ) 1000 T A T VND = = = tp 4500 VNĐ Đáp án cần chọn là: C
Affichage des 16 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !