Trang bị điện cho máy công cụ (Phần III: Trang bị điện trong máy công cụ) - TS.Đinh Hồng Bộ

UN
Uni24h
0 downloads
42
0

Document content

Page 1

01/07/2022 Bài giảng TRANG BỊ ĐIỆN CHO MÁY TS. Đinh Hồng Bộ NCM Máy và ma sát học, C10-213 Trường Cơ khí – ĐHBKHN E-mail: bo.dinhhong@hust.edu.vn NỘI DUNG MÔN HỌC PHẦN I: KHÍ CỤ ĐIỆN Chương 1: Phần tử điều khiển Chương 2: Phần tử xử lí tín hiệu Chương 3: Các thiết bị bảo vệ Chương 4: Cơ cấu chấp hành PHẦN II: MỘT SỐ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN THƯỜNG GẶP PHẦN III: TRANG BỊ ĐIỆN TRONG MÁY CÔNG CỤ Chương 1: Mạch điện trong máy tiện Chương 2: Mạch điện trong máy mài Chương 3: Mạch điện trong máy khoan Chương 4: Mạch điện trong máy doa Chương 5: Mạch điện trong máy phay Chương 6: Mạch điện trong máy điều khiển số 2 1.1 Nút ấn : 1

Page 2

01/07/2022 PHẦN III: TRANG BỊ ĐIỆN TRONG MÁY CÔNG CỤ CHƯƠNG 1: MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY TIỆN CHƯƠNG 2: MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY MÀI CHƯƠNG 3: MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN CHƯƠNG 4: MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY DOA CHƯƠNG 5: MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY PHAY CHƯƠNG 6: MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY ĐIỀU KHIỂN SỐ 3 CHƯƠNG I : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY TIỆN Máy tiện 1K62 4 2

Page 3

01/07/2022 1/ Khái niệm chung: Máy tiện có rất nhiều loại: máy tiện vít, máy tiện vạn năng, máy tiện tự động và bán tự động, máy tiện chuyên dùng, … Các chuyển động chính trên máy tiện: chuyển động quay của trục chính, chuyển động tịnh tiến liên tục của bàn dao. Các chuyển động phụ gồm: chuyển động chạy dao nhanh của bàn dao, kéo phôi, bơm nước, … 5 1 vßng Trôc chÝnh tp i®c tp iTT tx ics igb Sơ đồ kết cấu động học của máy tiện khi gia công tiện ren 6 3

Page 4

01/07/2022 2/ Mạch điện ở máy tiện ren vít của Việt Nam kiểu T616: a. Trang bị điện của máy: Sơ đồ mạch điện máy tiện ren vít Việt Nam T616 7 Trên máy có 3 động cơ không đồng bộ ba pha lồng sóc (như hình vẽ). Động cơ truyền động chính (ĐC): điện áp 220/380V, công suất 4,5kW, tốc độ 1440 vg/ph. Động cơ bơm dầu (ĐD): điện áp 220/380V, công suất 0,1kW, tốc độ 2700 vg/ph. Động cơ bơm nước làm nguội (ĐN): điện áp 220/380V, công suất 0,125kW, tốc độ 2800 vg/ph. 8 4

Page 5

01/07/2022 b. Nguyên lý làm việc: Khống chế sự làm việc của máy bằng cần gạt quay nhiều tiếp điểm đặt cạnh ụ đứng. Cần gạt ở vị trí chính giữa (ứng với vị trí 0) máy sẽ không làm việc. Hoạt động của cần gạt điều khiển: 9 Quay thuận: Khi đưa tay gạt công tắc về phía trên ứng với vị trí 1 trong sơ đồ, cuộn hút KD có điện, đóng tiếp điểm KD, điện được cấp cho cuộn hút KT, động cơ chính ĐC và động cơ bơm dầu ĐD quay. Quay nghịch: Gạt cần gạt KC sang vị trí 2, cuộn hút KD và KN sẽ có điện, động cơ quay theo chiều nghịch và động cơ bơm dầu quay. Động cơ bơm dầu làm việc đồng thời với động cơ chính. Đóng, ngắt động cơ bơm nước (ĐN): điều khiển gạt bằng tay cầu dao CD. Nó cũng chỉ làm việc khi động cơ bơm dầu đã làm việc. Chiếu sáng cục bộ trên máy bằng đèn Đ 36V, lấy điện áp ở trên mạch điều khiển qua máy biến áp BA nhờ khóa K. Tắt máy: Khi muốn dừng máy ta đưa tay gạt về vị trí giữa (0). KD, KT (hoặc KN) mất điện, các động cơ được cắt ra khỏi lưới và dừng tự do. 10 5

Page 6

01/07/2022 3/ Mạch điện trong máy tiện 1K62: PB KB K 10 (11) B 11 a. Trang bị điện của máy: Chuyển động chính: Chuyển động quay của trục chính. Chuyển động tịnh tiến của dao. Chuyển động phụ: Chạy dao nhanh. Bơm dầu, nước làm mát. Đèn chiếu sáng. Động cơ điện xoay chiều, ổn định tốc độ Thông số: Động cơ chính: N=10 kW, tốc độ 1450 vg/ph Động cơ bơm nước: 0,12 kW, tốc độ 2800 vg/ph. Động cơ thủy lực: 0,8 kW, tốc độ 930 vg/ph. Động cơ dẫn động chạy dao nhanh: 0,8÷1 kW, tốc độ 1410 vg/ph Ampe kế nối trên một pha dùng để giám sát dòng điện khởi động của động cơ chính. Mạch điều khiển có điện áp 127 V, mạch chiếu sáng 36 V. 12 6

Page 7

01/07/2022 b. Nguyên lý làm việc •Truyền động chính: Đóng aptomat, ấn nút khởi động (8 – 9), cuộn hút KP (Kг) có điện làm đóng các tiếp điểm KP, cấp điện cho động cơ chính quay phôi. Nếu hệ thống bàn dao nhanh di chuyển gặp sự cố thì rơ le thời gian PB sẽ tác động, sau thời gian T sẽ ngắt chuyển động không tải. Nếu phôi gặp dao thì rơ len thời gian PB sẽ không hoạt động và quá trình tiện vẫn được tiếp tục. •Khống chế thời gian chạy không tải của máy: bằng rơ le thời gian PB Rơ le thời gian PB KB (9 – 11) đóng, thì PB đếm thời gian KB (9 – 11) ngắt, thì PB không hoạt động 13 Tiếp điểm PB (9 – 10), là tiếp điểm thường đóng mở chậm. PB dùng để điều khiển thời gian chạy không tải động cơ chính. Khi chạy không tải không gặp dao thì động cơ sẽ dừng lại, nếu gặp dao thì tiếp tục làm việc. Khi tiếp điểm KB mở, tụ điện Cb được nạp điện qua R10, khi đó UK tăng lên, làm giá trị của UA giảm PB không hoạt động. Khi tiếp điểm KB đóng (động cơ chính không ăn tải), tụ điện Cb phóng điện (R1 – R8), làm UK giảm khiến giá trị UA tăng lên, rơ le PB hoạt động, tiếp điểm PB mở ra, ngắt động cơ chính. Thời gian T bắt đầu tính từ khi tụ điện Cb bắt đầu phóng đến khi dòng IA đạt giá trị nhất định (giá trị ngưỡng) I0. 14 7

Page 8

01/07/2022 •Chuyển động chạy dao: gạt cần gạt BX, cuộn hút KBX sẽ có điện làm đóng tiếp điểm KBX ở mạch lực, cấp điện 3 pha cho động cơ quay. •Động cơ thủy lực: dùng ổ cắm 3 pha để nối động cơ thủy lực vào nguồn. •Động cơ bơm nước: dùng aptomat 3 pha để nối động cơ bơm nước vào nguồn. 15  Rơ-le thời gian RTh(11,8) có tác dụng hạn chế thời gian chạy không tải của bàn dao, hoạt động như sau: • Khi chưa cho máy ăn tải: công tắc hành trình 1KH(5,11) được nối kín để cấp nguồn cho RTh. Sau thời gian duy trì, tiếp điểm RTh(5,7) mở ra để cuộn 1K nên 1Đ và 3Đ sẽ không làm việc. • Sau khi khởi động cho máy ăn tải ngay thì 1KH(5,11) sẽ mở ra (do tác động vào bàn xa dao) nên RTh không làm việc, mạch vẫn hoạt động bình thường. Mạch điện máy tiện 1K62 16 8

Page 9

01/07/2022 MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN MÁY TIỆN THAM KHẢO Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện nặng 1A660 Sơ đồ điều khiển truyền động chính, ăn dao máy tiện đứng 1540 17 CHƯƠNG 2 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY MÀI 1. Khái niệm chung: a/ Đặc điểm công nghệ của mài:  Trong ngành chế tạo máy, những chi tiết yêu cầu độ cứng, độ chính xác và độ bóng bề mặt cao thường phải qua các nguyên công gia công bán tinh và gia công tinh là nguyên công mài trên máy mài sau khi đã qua các nguyên công thô hoặc nhiệt luyện.  Máy mài là máy gia công tinh được dùng rộng rãi trên mọi lĩnh vực của ngành chế tạo máy.  Phân loại máy mài: Có nhiều cách để phân loại máy mài, thông thường máy mài được phân loại theo hai căn cứ sau: căn cứ vào bề mặt gia công và căn cứ vào công dụng máy mài. Căn cứ bề mặt gia công: máy mài tròn, máy mài phẳng, máy mài bóng. Căn cứ công dụng của máy mài: máy mài tròn ngoài, tròn trong, máy mài vô tâm, máy mài phẳng, máy mài chuyên dùng. 18 9

Page 10

01/07/2022 MÁY MÀI C¸c bé phËn c¬ b¶n : Th©n m¸y 1, Bμn m¸y 3: Sd, ô ph«i 2: Sv, ô ®éng 4, vÊu hμnh tr×nh7, ô ®¸ mμi 5: SK. 19 Một tham số quan trọng của chế độ mài là tốc độ cắt (m/s): v  0.5dw 103(m/s) đ Trong đó: d- đường kính đá mài (mm) 𝑤đ-tốc độ quay của đá mài (1/s) Thông thường v=30-50 (m/s) Sơ đồ gia công chi tiết trên máy mài 20 10

Page 11

01/07/2022 b/ Đặc điểm về truyền động và trang bị điện của máy mài: §C Q®¸ i §C v is Qchi tiÕt Tbμn §Çu vμo §Çu ra Sơ đồ kết cấu động học của máy mài tròn ngoài 21 b/ Đặc điểm về truyền động và trang bị điện của máy mài: •Truyền động chính. Truyền động chính là truyền động quay đá mài. Thông thường máy không yêu cầu thay đổi tốc độ nên sử dụng động cơ là động cơ không đồng bộ roto lồng sóc. Đối với máy mài cỡ nặng để duy trì tốc độ cắt là không đổi khi mòn đá hay kích thước gia công thay đổi thường sử dụng truyền động động cơ có phạm vi điều chỉnh D= 2-4/1 với công suất không đổi. Tốc độ cắt trong đá mài có giá trị V= 30÷50 (m/s). Không yêu cầu đảo chiều quay của động cơ quay đá. •Truyền động ăn dao. Chuyển động quay của chi tiết, di chuyển dọc và ngang của đầu mài. Phạm vi điều chỉnh tốc độ: D= (6-8):1 đến D= (25-30):1 hoặc yêu cầu cao hơn. Truyền động quay chi tiết: Máy mài cỡ nhỏ truyền động quay chi tiết dùng động cơ không đồng bộ roto lồng sóc nhiều cấp tốc độ (thay đổi số cặp cực p) với D=(2-4):1 Máy mài cỡ lớn thì dùng hệ thống biến đổi –động cơ điện một chiều (BBĐ- ĐM), hệ KĐT-ĐM có D=10:1 với điều chỉnh điện áp phần ứng. Truyền động ăn dao ngang của đầu mài: sử dụng hệ thống thủy lực. 22 11

Page 12

01/07/2022 1. Khái niệm chung: b/ Đặc điểm về truyền động và trang bị điện của máy mài: •Truyền động phụ. Truyền động bơm dầu bôi trơn, bơm nước làm mát thường dùng động cơ không đồng bộ roto lồng sóc. 23 2. Máy mài tròn 3A161: Sơ đồ mạch điện máy mài 3A161 24 12

Page 13

01/07/2022 2. Máy mài tròn 3A161: Máy mài tròn 3A161 được dùng để gia công mặt trụ các chi tiết gia công, chi tiết có chiều dài dưới 1000 (mm). Đường kính đá mài lớn nhất là 600 (mm). a/ Sơ đồ điều khiển máy mài: Động cơ ĐM: (7 kW, 930 vg/ph) quay đá mài. Động cơ ĐT: ( 1,7kW, 930vg/ph ) bơm dầu cho hệ thống thuỷ lực để thực hiện ăn dao ngang của ụ đá, ăn dao dọc của bàn máy và di chuyển nhanh của ụ đá vào chi tiết hoặc ra khỏi chi tiết. Đóng mở các van thuỷ lực nhờ nam châm điện 1NC, 2NC. Động cơ ĐC: ( 0,76 kW, 250-2500vg/ph) quay chi tiết. Động cơ ĐB: ( 0,125kW, 2800vg/ph ) truyền động bơm nước. Động cơ quay chi tiết được cấp điện từ khuếch đại từ KĐT. KĐT nối theo sơ đồ ba pha kết hợp với các đi ốt chỉnh lưu. Có ba cuộn dây điều khiển CK1, CK2, CK3. •CK1 vừa là cuộn chủ đạo vừa là phản hồi âm điện áp phần ứng. •CK2 là cuộn phản hồi dương dòng điện phần ứng động cơ. •CK3 nối với điện áp chỉnh lưu 3CL thông qua biến áp 1BA tạo ra sức từ hoá dịch chuyển. Tốc độ động cơ được điều chỉnh bằng cách thay đổi điện áp chủ đạo U ( nhờ biến trở cđ 1BT). Để đặc tính làm việc ở tốc độ thấp, khi giảm U cần phải tăng hệ số phản hồi cđ dương dòng điện. Người ta đặt sẵn khâu liên hệ cơ khí giữa các con trượt 2BT và 1BT. 25 2. Máy mài tròn 3A161: b/ Nguyên lý làm việc: Máy cho phép làm việc ở 2 chế độ: chế độ thử máy và chế độ tự động. Chế độ thử máy: Các công tắc 1CT, 2CT, 3CT được đóng sang vị trí 1. Mở máy động cơ ĐT nhờ nút ấn MT, sau đó có thể khởi động đồng thời ĐM và ĐB bằng nút ấn MM. Động cơ ĐC được khởi động bằng nút ấn MC. Chế độ tự động: Quá trình hoạt động của máy gồm 3 giai đoạn theo thứ tự sau: Đưa nhanh ụ đá vào chi tiết gia công nhờ truyền động thủy lực, đóng các động cơ ĐC và ĐB. Mài thô, rồi tự động chuyển sang mài tinh nhờ tác động của các công tắc hành trình. Tự động đưa nhanh ụ ra khỏi chi tiết và cắt điện các động cơ ĐC, ĐB. Mạch điều khiển: Khi áp suất trong hệ thống thủy lực đạt yêu cầu, rơ le áp lực RAL sẽ đóng lại, khi đó hệ thống mới sẵn sàng hoạt động. 26 13

Page 14

01/07/2022 2. Máy mài tròn 3A161: b/ Nguyên lý làm việc: • Trước hết, đóng các công tắc 1CT, 2CT, 3CT sang vị trí 2. • Kéo tay gạt điều khiển (được bố trí trên máy) về vị trí di chuyển nhanh ụ đá vào chi tiết ( nhờ hệ thống thủy lực ). • Khi ụ đá đi đến vị trí cần thiết, công tắc hành trình 1KT tác động, đóng mạch cho cuộn dây công tắc tơ KC và KB, các động cơ ĐC và ĐB được khởi động. Quá trình gia công bắt đầu. • Khi kết thúc giai đoạn mài thô, công tắc hành trình 2KT tác động, đóng mạch cuộn dây rơle 1RTr. Tiếp điểm của nó đóng điện cho cuộn dây nam châm 1NC, để chuyển đổi van thuỷ lực, làm giảm tốc độ ăn dao của ụ đá. Như vậy giai đoạn mài tinh bắt đầu. • Khi kích thước chi tiết đạt yêu cầu, công tắc hành trình 3KT tác động, đóng mạch cuộn dây rơle 2RTr. Tiếp điểm rơle này đóng điện cho cuộn dây nam châm 2NC để chuyển đổi van thuỷ lực, đưa nhanh ụ đá về vị trí ban đầu. Sau đó, công tắc 1KT phục hồi cắt điện công tắc tơ KC và KB; động cơ ĐC được cắt điện và được hãm động năng nhờ công tắc tơ H (Khi tốc độ động cơ đủ thấp tiếp điểm rơ le tốc độ RKT mở ra , cắt điện cuộn dây công tắc tơ H. Tiếp điểm của H cắt điện trở hãm ra khỏi phần ứng động cơ). Dừng máy: đóng các công tắc 1D, 2D. 27 2. Máy mài tròn 3A161: c/ Chế độ an toàn máy: • Cầu dao CD: bảo vệ bằng tay, dừng khẩn cấp. • Cầu chì CC: bảo vệ ngắn mạch. • Rơ le nhiệt RN: bảo vệ quá tải dài hạn, nhiệt lớn. • Các máy hạ áp: Mạch điều khiển sử dụng điện áp thấp 24V(36V) an toàn cho người vận hành. • Bảo vệ an toàn áp suất: rơ le áp suất RAL.  Phát triển bài toán: từ điều khiển theo hành trình thành điều khiển theo thời gian. 28 14

Page 15

01/07/2022 CHƯƠNG 3 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN 3.1 Khái niệm chung  M¸y khoan dïng ®Ó gia c«ng c¸c lç h×nh trô, h×nh c«n th«ng vμ kh«ng th«ng, ®Ó doa vμ gia c«ng tinh, chÝnh x¸c nh÷ng lç ®· khoan hay lμ nh÷ng lç do ®óc hay dËp mμ cã s½n, ®Ó tiÖn trong lç b»ng dao tiÖn, ®Ó c¾t ®êng ren b»ng tar« vμ cã khi cßn ®Ó thùc hiÖn mét sè viÖc kh¸c n÷a.  M¸y khoan gåm c¸c lo¹i :  M¸y khoan ®øng mét trôc, m¸y khoan cÇn, m¸y khoan nhiÒu trôc, m¸y khoan t©m ®Ó khoan lç t©m ë hai ®Çu cña ph«i, m¸y khoan bμo, m¸y khoan chuyªn dïng ... 29 CHƯƠNG 3 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN 3.2 Đặc điểm truyền động  Truyền động chính ở máy khoan thường dùng động cơ lồng sóc một hay nhiều tốc độ, truyền động ăn dao thường được thực hiện từ đông cơ truyền động chính.  Các truyền động của máy khoan đều làm việc với phụ tải dài hạn.  Hệ thống truyền động và mạch điện khống chế tự động của máy khoan không có gì đặc biệt, nhưng nó giữ vai trò quyết định trong máy. 30 15

Page 16

01/07/2022 CHƯƠNG 3 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN 3.3. Máy khoan đứng 2A125 1.Thân máy 2 2. Hộp tốc độ 3. Hộp chạy dao 4. Bàn máy 3 1 S n S2 4 S1 31 CHƯƠNG 3 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN 3.3.1 Trang bị điện cho máy khoan 2A125 32 16

Page 17

01/07/2022 3.3.1 Trang bị điện cho máy khoan 2A125  Trên máy có các động cơ sau: Động cơ 1M: truyền động chính, công suất 2.8 kW, điện áp 220/380V, tốc độ 1420 vg/ph. Động cơ 2M: bơm nước làm nguội, công suất 0.125 kW, điện áp 220/380V, tốc độ 2800 vg/ph.  Nguyên lý làm việc: Bật công tắc đầu vào CD1 vào vị trí đóng, điện áp từ lưới cung cấp cho mạch động cơ và mạch điều khiển. Các tiếp điểm S2, S3 và S4 liên hệ cơ khí với tay gạt điều khiển trục khoan: nếu tay gạt ở vị trí giữa thì các tiếp điểm S2, S3 và S4 được biểu diễn như trên sơ đồ; S3 (1-2) mở; mạch điện qua các cuộn dây khởi động từ bị hở. 33 3.3.1 Trang bị điện cho máy khoan 2A125  Nguyên lý làm việc: (tiếp theo) Khi điều khiển tay gạt để cho trục khoan đi xuống, các tiếp điểm S3 (1-2) và S2 (2-3) đóng lại, khởi động từ 1K có điện, các tiếp điểm thường mở 1K trong mạch động lực đóng lại, nối động cơ 1M với lưới để quay trục khoan. Do cấu tạo của cơ cấu tay gạt nên tiếp điểm S2 (2-3) chỉ đóng tức thời sau khi mở ra ngay. Nhưng vì tiếp điểm thường mở 1K (3-4) đóng lại khi cuộn dây 1K có điện nên mạch điện cung cấp cho khởi động từ 1K vẫn được duy trì theo đường: 1-2-4-3-2K-A12. Nếu đưa tay gạt điều khiển lên phía trên, cuộn dây khởi động từ 2K có điện và tự duy trì theo đường 1-2-S2 (2-6)- 2K-5-1K-A12. Các tiếp điểm thường mở 2K trong mạch động lực đóng lại nối động cơ 1M vào lưới điện để quay ngược. Muốn dừng động cơ quay trục khoan phải đưa tay gạt về vị trí giữa. 34 17

Page 18

01/07/2022 3.3.1 Trang bị điện cho máy khoan 2A125  Nguyên lý làm việc: (tiếp theo) Khi dùng máy khoan để taro ren, trước hết phải đặt cữ lắp trên đĩa chia độ qua cơ cấu cơ khí riêng làm cho tiếp điểm S4 (2-5) đóng lại khởi động từ 2K có điện, các tiếp điểm thường mở 2K trong mạch động lực đó lại làm cho động cơ 1M quay theo chiều trái, taro tự động ra khỏi chi tiết. Ngay sau đó tiếp điểm S4 (2-5) tự mở ra nhưng cuộn dây 2K vẫn được duy trì điện theo hướng 1-2-6-2K-5-1K-A12. Khi taro đã ra khỏi chi tiết ta đưa tay gạt điều khiển về vị trí giữa để dừng động cơ 1M.  Phát triển bài toán: thiết kế mạch điều khiển máy khoan đứng khi taro ren: đảo chiều quay của dao để thoát dao. 35 CHƯƠNG 3 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN 3.4 Trang bị điện trong máy khoan cần 2A53 Máy khoan cần là loại máy khắc phục được nhược điểm của máy khoan đứng bằng cách gá chi tiết đứng yên và trục chính di động được đến vị trí khoan thích hợp khi gia công. Vì vậy máy khoan cần là loại máy khoan điều khiển nhẹ nhàng, khả năng làm việc được mở rộng và có thể gia công được các chi tiết lớn. 36 18

Page 19

01/07/2022 CHƯƠNG 3 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN 3.4 Trang bị điện trong máy khoan cần 2A53 9 1. Trụ máy 2. Bệ máy 8 3. Ống đỡ 4. Cần khoan 5 5. Trục vít me V 2 6. Hộp tốc độ 7. Bàn máy V3 8. Động cơ 9. Động cơ nâng cần khoan V1 3 n 6 4 S 1 7 2 37 CHƯƠNG 3 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN + Các chuyển động cơ bản trong máy khoan cần  ChuyÓn ®éng chÝnh t¹o ra tèc ®é c¾t gät n lμ chuyÓn ®éng quay trßn cña trôc chÝnh.  ChuyÓn ®éng ch¹y dao s lμ chuyÓn ®éng th¼ng ®øng cña trôc chÝnh.  ChuyÓn ®éng ®iÒu chØnh v1 lμ chuyÓn ®éng th¼ng ®øng cña cÇn khoan trªn èng ®ì (3).  ChuyÓn ®éng ®iÒu chØnh v2 lμ chuyÓn ®éng híng kÝnh cña hép tèc ®é trªn cÇn khoan.  ChuyÓn ®éng ®iÒu chØnh v3 lμ chuyÓn ®éng cña cÇn khoan cïng víi èng ®ì (3) quanh trô (1). 38 19

Page 20

01/07/2022 CHƯƠNG 3 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN 39 CHƯƠNG 3 : MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY KHOAN Động cơ 1M Động cơ IK 2M 2 IK1 2K1 2K2 3K1 3K2 40 20

Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!