Thất nghiệp - Mối quan hệ giữa Lạm Phát và Thất Nghiệp

THThiNganHang
7 downloads
17
0

Document content

Page 1

8 THẤT NGHIỆP Đặng Đình Thắng Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế TP.HCM Email: thang.dang@ueh.edu.vn Nội dung: 1. Các khái niệm 2. Phân tích thất nghiệp 3. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 4. Câu hỏi thảo luận Tài liệu đọc thêm Thuật ngữ Tài liệu tham khảo 1. Các khái niệm 1.1 Việc làm ThiNganHang.comViệc làm là hoạt động có ích, không bị luật pháp ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạođiều kiện tăng thêm thu nhập cho những người trong cùng một hộ gia đình (Theo Bộ Lao động và Tổng cục Thống kê). 1.2 Thất nghiệp Đặng Đình Thắng 1 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 2

Lao động thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động quy định, có khả năng lao động, đang tìm việc nhưng chưa có việc làm. Ở Việt Nam, độ tuổi lao động được quy định là từ 15 đến 60 đối với nam và đến 55 đối với nữ. Thành phần nằm trong tuổi lao động quy định gọi là nguồn lao động hay là nguồn nhân lực. Theo định nghĩa trên, những người ngoài tuổi lao động, cho dù đang tìm việc và không có việc làm thì cũng không được xem là thất nghiệp. Hoặc người có trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, nhưng không hề có hành động đi tìm kiếm việc làm thì cũng không phải là người thất nghiệp. Những thành phần này được xếp ngoài lực lượng lao động. Bảng 1 - Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại Việt Nam ở khu vực thành thị từ 1998 đến 2008 Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 % 6.85 6.74 6.42 6.28 6.01 5.78 5.60 5.31 4.82 4.64 4.65 Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam (http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=8603) 1.2 Lực lượng lao động Lực lượng lao động bao gồm những người làm việc và những người thất nghiệp. ThiNganHang.comCông thức: LF = E + U Trong đó:  E là tổng số lao động có việc làm.  U là số lao động thất nghiệp.  LF là lực lượng lao động. Đặng Đình Thắng 2 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 3

Có một số thành phần thuộc lực lượng lao động nhưng thường di chuyển ra khỏi lực lượng lao động như: người lao động tự ý nghỉ việc, mất khả năng lao động, nghỉ hưu. Vì vậy, các số liệu thống kê về lực lượng lao động và thất nghiệp chỉ có tính chất thời điểm. Tìm việc mới Gọi lại làm Thất Có việc việc nghiệp Mất việc Tạm nghỉ Bỏ việc Về hưu Công nhân Tạm nghỉ việc thất vọng Ngoài lực lượng Tìm được lao động Tái tham gia thị trường việc làm Thành viên mới tham gia Hình 1 – Các luồng vận động trên thị trường lao động 2. Phân tích thất nghiệp 2.1 Các loại thất nghiệp Phân loại theo nguyên nhân gây ra thất nghiệp, có ba loại thất nghiệp là:  Thất nghiệp cơ học (frictional unemployment): thất nghiệp do người lao ThiNganHang.comđộng bỏ việc cũ tìm việc mới, hoặc những người lao động mới gia nhập hay tái gia nhập lực lượng lao động cần có thời gian để tìm việc làm.  Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment): xảy ra khi có sự mất cân đối về mặt cơ cấu giữa cung và cầu lao động. Nguyên nhân có thể là do (1) người lao động thiếu kỹ năng, hoặc (2) sự khác biệt về địa điểm cư trú. Đặng Đình Thắng 3 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 4

Thất nghiệp cơ học và thất nghiệp cơ cấu gộp chung lại gọi là thất nghiệp tự nhiên. Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động ở trạng thái cân bằng.  Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment): thất nghiệp do tình trạng suy thoái kinh tế, sản lượng xuống thấp hơn mức sản lượng tiềm năng (theo lý thuyết Keynes). Phân loại theo cung và cầu lao động, có hai loại thất nghiệp:  Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment): Một người được gọi là thất nghiệp tự nguyện nếu như tại mức lương hiện có, người ấy mong muốn nằm trong lực lượng lao động nhưng không muốn chấp nhận công việc được đưa ra.  Thất nghiệp không tự nguyện (involuntary unemployment): Một công nhân thất nghiệp không tự nguyện có thể chấp nhận công việc được đưa ra tại mức lương hiện có. Tiền lương thựctế Cung lao động Thất nghiệp không tự nguyện (w/P)1 Thất nghiệp tự nguyện (w/P)0 Cầu lao động ThiNganHang.comLượng lao động L L L* 1 0 Hình 3 – Phân loại thất nghiệp theo cung cầu lao động 2.2 Tỷ lệ thất nghiệp Trong lực lượng lao động, có một số người bị thất nghiệp. Tình trạng thất nghiệp xảy ra có thể là do: Đặng Đình Thắng 4 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 5

 Người lao động tự ý bỏ việc.  Người lao động mới gia nhập hoặc tái nhập lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm.  Người lao động bị sa thải, hay làm việc chưa đủ thời gian quy định. Tỷ lệ thất nghiệp phản ánh % thất nghiệp so với lực lượng lao động, hay là tỷ lệ lực lượng lao động không có việc nhưng vẫn đăng ký tìm việc. Công thức: % U = U/LF x 100 (1) Tỷ lệ thất nghiệp ổn định Mô hình chu chuyển lao động trong nền kinh tế: Số người mất việc (l x E) Có việc làm Thất nghiệp (E lao động) (U lao động) Số người tìm được việc (h x U) Hình 2 – Mô hình chu chuyển lao động đơn giản trong nền kinh tế Các biến:  Tổng số lao động có việc làm là E ThiNganHang.com Số lao động thất nghiệp là U  Tỷ lệ lao động bị mất việc và gia nhập đội ngũ lao động thất nghiệp là l  Tỷ lệ lao động thất nghiệp tìm được việc làm mới là h Giả định: Tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi trong dài hạn khi nền kinh tế ổn định Từ giả định, ta có: l x E = h x U (2) Đặng Đình Thắng 5 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 6

Lực lượng lao động là tổng số người lao động có việc làm cũng như thất nghiệp: LF = E + U nên ta có E = LF – U, thế vào (2), ta được: l x (LF – U) = h x U (3) Từ (3), ta có tỷ lệ thất nghiệp ổn định: U/ LF = l / (l + h) (4) Từ (4), ta thấy: Tỷ lệ lao động thất nghiệp trên lực lượng lao động phụ thuộc vào hai yếu tố:  Tỷ lệ người lao động bị mất việc làm l  Tỷ lệ người lao động tìm được việc làm h Ý nghĩa chính sách: Muốn hạn chế tỷ lệ thất nghiệp trong dài hạn thì các nhà hoạch định chính sách phải tác động vào một trong hai, hoặc cả hai yếu tố trên. Tỷ lệ thất nghiệp và thời gi an thất nghiệp Có hai lý do chủ yếu khiến tỷ lệ thất nghiệp có thể cao tại một thời điểm cụ thể là: (1) Xác suất người lao động bị mất việc cao (2) Lao động thất nghiệp khó tìm được việc nên thời gian thất nghiệp thường kéo dài. Khi đánh giá tính chất nghiêm trọng của vấn đề thất nghiệp, chúng ta cần xem xét thất nghiệp nhìn chung có tính chất ngắn hạn hay dài hạn. Nếu thất nghiệp có tính chất ngắn hạn thì đó không phải là vấn đề lớn. Người lao động có thể cần thời gian ThiNganHang.comđể chuyển từ việc làm này sang việc làm khác,lực của họ. Nhưng nếu thất nghiệp có tính chất dài hạn thì đó thực sự là vấn đề cầnthích hợp hơn với sở thích và năng quan tâm. Người lao động thất nghiệp trong thời gian dài phải chịu đựng sức ép về kinh tế và tâm lý nhiều hơn. Do đó, việc nghiên cứu số liệu về “độ dài” của các “phiên” thất nghiệp có ý nghĩa quan trọng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của thất nghiệp đối với cuộc sống của người dân và cả nền kinh tế. Đặng Đình Thắng 6 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 7

Ví dụ: Giả sử có 100 người thất nghiệp trong nền kinh tế, và 99 người trong số này có thời gian thất nghiệp chỉ kéo dài 1 tuần. Tuy nhiên thời gian thất nghiệp của người còn lại là 101 tuần. “Phần lớn” thất nghiệp trong thời gian ngắn có nghĩa phần lớn người thất nghiệp không có việc làm chỉ trong 1 tuần. Nhưng trong khi đó, tổng số tuần thất nghiệp của nền kinh tế là 200 tuần (99 tuần của 99 người thất nghiệp cộng với 101 tuần thất nghiệp của người còn lại). Do đó, “phần lớn” thất nghiệp của nền kinh tế là từ một người (101/200 tuần). Nói cách khác, phần lớn thời gian thất nghiệp có thể ngắn, nhưng phần lớn tuần thất nghiệp của người lao động có thể do một số ít người có thời gian thất nghiệp rất dài gây ra. Ý nghĩa chính sách: Các nhà kinh tế và các chuyên gia hoạch định chính sách phải cẩn thận khi diễn giải số liệu thất nghiệp và thiết kế chính sách trợ giúp người thất nghiệp cho phù hợp. 2.3 Cái giá phải trả cho thất nghiệp  Ảnh hưởng tới cuộc sống của cá nhân và gia đình người bị thất nghiệp: mức sống thấp hơn do mất nguồn thu nhập; kỹ năng chuyên môn có nguy cơ bị giảm sự thành thạo; hạnh phúc gia đình bị đe dọa…  Ảnh hưởng tới xã hội: ngân sách chịu tổn thất do phải chi phí trợ cấp cho người bị thất nghiệp; các tệ nạn xã hội phát sinh kèm theo thất nghiệp…  Ảnh hưởng tới hiệu quả của nền kinh tế: ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; lãng phí nguồn nhân lực cho phát triển…Theo ThiNganHang.comđịnh luật Okun thì cứ 1 % thất nghiệp cao hơn mức thất nghiệp tự nhiênthì tương ứng với 2 % sự sụt giảm của sản lượng thực tế so với sản lượng tiềm năng. 2.4 Một số giả thiết Giả thiết thay thế liên thời gian Đặng Đình Thắng 7 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 8

Giả thiết này nhằm lý giải cách thức phân bổ thời gian làm việc của người lao động theo chu kỳ kinh tế. Thất nghiệp cơ học có tính chất “tự nguyện” theo nghĩa người lao động đầu tư vào thông tin để tìm kiếm việc làm có lương cao sau thời gian thất nghiệp. Bên cạnh đó, người lao động có động cơ phân bổ thời gian cho việc làm cho những thời kỳ trong đời khi có mức lương cao, và sử dụng thời gian nhàn rỗi khi mức lương thấp. Giả thiết này có hai giả định quan trọng: (1) Tiền lương thực tế thuận chiều với chu kỳ kinh doanh. (2) Cung lao động tương ứng với sự thay đổi trong tiền lương thực tế. Giả thiết chuyển ngành Giải thiết này nhằm giải thích sự tồn tại của thất nghiệp cơ cấu ngay cả trên thị trường lao động có tính cạnh tranh. Sự biến đổi trong cơ cấu nhu cầu giữa các ngành và vùng được gọi là sự dịch chuyển khu vực. Người lao động cần thời gian tìm kiếm việc làm trong các khu vực mới nên xảy ra tình trạng thất nghiệp, hay chính sự dịch chuyển khu vực kinh tế tạm thời gây ra thất nghiệp. Vì cơ cấu nền kinh tế luôn thay đổi nên có sự dịch chuyển này xảy ra tạo ra các việc làm mới trong một số doanh nghiệp và có một số công việc không còn tồn tại trong một số doanh nghiệp khác. Kết quả cuối cùng của quá trình này là năng suất cao hơn của nền kinh tế và mức sống cao hơn của người dân. Tuy nhiên, trong quá trình chuyển dịch người lao động trong các ngành suy giảm trở nên thất nghiệp và phải tìm kiếm việc làm mới. ThiNganHang.com2.5 Lý thuyết tiền lương hiệu quả Một cách lý giải sự tồn tại của thất nghiệp trên thực tế. Theo lý thuyết này, doanh nghiệp sẽ hoạt động có hiệu quả hơn nếu giữ tiền lương cao hơn mức cân bằng vì điều này làm tăng hiệu quả của người lao động trong doanh nghiệp. Tuy nhiên điều Đặng Đình Thắng 8 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 9

này lại gây ra thất nghiệp trong nền kinh tế. Khi tiền lương hiệu quả được áp dụng sẽ làm tăng lượng cung và giảm lượng cầu về lao động so với mức cân bằng. Do vậy, đã có sự dư cung về lao động. Vì số người lao động muốn làm việc nhiều hơn số việc làm trong nền kinh tế nên một số người lao động bị thất nghiệp là đương nhiên. Có 4 dạng lý thuyết tiền lương hiệu quả như sau: (1) Sức khỏe của người lao động: Dạng này thể hiện mối quan hệ giữa tiền lương với sức khỏe của người lao động. Nếu người lao động có sức khỏe tốt thì năng suất lao động của họ sẽ cao hơn. Do đó, doanh nghiệp cần thiết việc tạo cho người lao động có mức sống đủ để duy trì sức khỏe tốt. Dạng lý thuyết này thường phù hợp hơn đối với lao động tại các nước đang phát triển khi mà mức sống ở các nước này còn thấp. (2) Tốc độ thay thế lao động: Dạng lý thuyết này nhấn mạnh mối quan hệ giữa tiền lương và tốc độ thay thế lao động. Có nhiều lý do để người lao động rời bỏ doanh nghiệp như môi trường làm việc không hấp dẫn, công việc nhàm chán, không có cơ hội phát triển nghề nghiệp, chuyển tới vùng khác, rời bỏ lực lượng lao động…và do lương thấp. Khi tốc độ thay thế lao động cao, doanh nghiệp phải đối mặt với sự gia tăng chi phí cho việc tuyển dụng và đào tạo người lao động mới. Hơn nữa, người lao động mới tuyển cũng không phải là người có năng suất cao và có nhiều kinh nghiệm . Do đó, doanh nghiệp có tốc độ thay thế lao động cao hơn sẽ có chi phí cao hơn. Để hạn chế điều này, doanh nghiệp có thể trả ThiNganHang.com(3) lương cao hơn cho người lao động để giữ chân họ.Nỗ lực của người lao động: Dạng này nhấn mạnh mối quan hệ giữa tiền lương với nỗ lực của người lao động. Doanh nghiệp trả lương cao sẽ tạo ra động lực làm việc cho người lao động nhằm giữ việc làm của họ. Cách làm này còn giúp doanh nghiệp hạn chế được tính không hoàn chỉnh của hệ thống giám sát người lao động. Đặng Đình Thắng 9 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 10

(4) Chất lượng lao động: Dạng này nhấn mạnh mối quan hệ giữa tiền lương với chất lượng lao động. Bằng cách trả lương cao, doanh nghiệp có thể thu hút được nhiều người lao động có trình độ cao đến tìm việc. 2.6 Tìm kiếm việc làm Thực tế là người lao động cần có thời gian để tìm kiếm được công việc phù hợp với mình nên thời gian thất nghiệp thường kéo dài. Tuy nhiên, người lao động cũng có thể sẵn sàng chịu thất nghiệp lâu hơn để có thể tìm kiếm được việc làm có thu nhập cao hơn. Đó cũng là một sự đầu tư vốn con người vào thông tin. Quá trình tìm việc của người lao động bị ảnh hưởng bởi tần suất của những việc làm hiện có trên thị trường lao động cũng như mức lương yêu cầu của người lao động. Tần suất lương của những việc làm hiện có: Giả định: chỉ người lao động thất nghiệp mới tìm kiếm việc làm mặc dù trên thực tế có thể có nhiều người lao động đang làm việc vẫn đi tìm một công việc mới với hy vọng mức lương cao hơn. Tần suất lương của những việc làm hiện có cho ta mức lương của những công việc khác nhau trên thị trường lao động đối với một lao động thất nghiệp. Ví dụ: Người lao động có thể tìm được việc làm với mức lương từ $5 đến $25 mỗi giờ. Người thất nghiệp này biết được hình dạng của đường tần suất lương của những việc làm hiện có: có thể tìm được việc làm với mức lương từ $8 đến $22 nhiều hơn ThiNganHang.comlà có lương dưới $8 hoặc trên $22 mỗi giờ. Mong muốn của người thất nghiệp là tìm được công việc có mức lương ở $25. Nhưng chi phí mất đi cho việc tìm kiếm này hạn chế họ. Đặng Đình Thắng 10 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 11

Tần suất $5 $8 $22 $25 Mức lương Hình 4 – Tần suất lương của những việc làm hiện có Tìm việc không tuần tự và tuần tự: Thời điểm người lao động nên ngừng việc tìm kiếm việc làm: có 2 cách để xác định “quy tắc dừng”:  Chiến lược tìm việc không tuần tự: Người lao động tự ràng buộc số lần tìm kiếm việc làm bất chấp kết quả tìm kiếm là như thế nào. Khi bắt đầu tìm việc, người lao động quyết định lựa chọn một cách ngẫu nhiên một công việc. Để kiểm tra xem mức lương nào là cao nhất, người lao động phải tìm việc ở tất cả các doanh nghiệp. Đây là một chiến lược không tối ưu vì nó làm tăng chí phí kinh tế của người tìm việc.  Chiến lược tìm việc tuần tự: Trước khi bắt đầu tìm việc, người lao động loại công việc phù hợp với họ: mức lương mà họ sẵn sàng chấp nhận. ThiNganHang.comQuá trình tìm kiếm công việc người thất nghiệp sẽ dừng lại khi mứclương công việc mới cao hơn mức lương mà họ sẵn sang chấp nhận ban đầu. Mức lương yêu cầu: Mức lương yêu cầu là mức lương giới hạn xác định người thất nghiệp chấp nhận hay từ chối việc làm của doanh nghiệp. Đặng Đình Thắng 11 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 12

Giữa mức lương yêu cầu và thời gian thất nghiệp tỷ lệ thuật với nhau. Những người có mức lương yêu cầu thấp sẽ nhanh chóng tìm kiếm được việc thích hợp và thời gian thất nghiệp ngắn. Ngược lại, người nào có mức lương yêu cầu cao sẽ mất nhiều thời gian dài mới tìm được công việc thích hợp và thời gian thất nghiệp dài. Để xác định mức lương yêu cầu, ta dựa vào doanh thu biên (lợi ích biên) và chi phí biên tìm việc:  Lợi ích biên tìm việc là lợi ích tăng thêm khi người lao động việc tìm được công việc mới với mức lương mới so với mức lương cũ. Doanh thu biên được minh họa bằng đường MR trên đồ thị.  Chi phí biên tìm việc là chi phí tăng thêm mà người lao động phải bỏ ra khi người lao động quyết định từ chối một công việc để tiếp tục tìm kiếm công việc mới. Chi phí biên tìm việc được minh họa bằng đường MC trên đồ thị. $ MC MR ThiNganHang.com$5 $10Hình 5 – Xác định mức lương yêu cầuw* $20 $25 Mức lương hiện có Mức lương yêu cầu w* được xác định tại giao điểm của MR và MC. Các nhân tố ảnh hưởng tới mức lương yêu cầu: Mức lương yêu cầu của người lao động thay đổi theo lợi ích và chi phí tìm việc: Đặng Đình Thắng 12 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 13

$ $ MC0 MC MC1 MR1 MR0 w*1 w*0 Mức lương w*0 w*1 Mức lương (a) Tỷ lệ chiết khấu tăng (b) Trợ cấp thất nghiệp tăng Hình 6 – Các yếu tố ảnh hưởng tới mức lương yêu cầu (a) Lợi ích tìm việc thu được ở tương lai tùy thuộc vào sự kỳ vọng của người lao động hay tỷ lệ chiết khấu của người người lao động. Nếu người lao động có tỷ lệ chiết khấu này cao (tức là kỳ vọng thấp vào tương lai) thì sẽ có đường MR thấp hơn (MR dịch chuyển xuống dưới). Do đó mức lương yêu cầu của họ cũng giảm. (b) Trợ cấp thất nghiệp của chính phủ sẽ giúp làm giảm chi phí tìm việc cho người lao động. Chi phí biên tìm việc giảm (từ MR0 xuống MR1) sẽ làm tăng mức lương yêu cầu. Do đó, chế độ bảo hiểm thất nghiệp có ba ảnh hưởng trên thị trường lao động: kéo dài thời gian thất nghiệp; tăng tỷ lệ thất nghiệp; và làm mức lương sau khi thất nghiệp cao hơn. Ý nghĩa chính sách: Tác động của bảo hiểm thất nghiệp đối với số lượng lao động ThiNganHang.comthất nghiệp và thời gian thất nghiệp.Chương trình bảo hiểm thất nghiệp được được thiết kế nhằm trợ giúp người lao động, nhằm bảo vệ họ một phần khi bị mất việc. Người thất nghiệp là người bỏ việc, bị sa thải hoặc vừa mới gia nhập lực lượng lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trợ cấp thất nghiệp được trả cho người thất nghiệp vì người thuê họ không cần đến chuyên môn của họ nữa. Đặng Đình Thắng 13 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 14

Tác động của bảo hiểm thất nghiệp: Các tác động tích cực của bảo hiểm thất nghiệp là: (1) Làm giảm bớt các biến động bất thường của thu nhập mà người lao động phải đối mặt. (2) Giúp cải thiện kỹ năng của nền kinh tế trong việc tạo điều kiện cho công nhân nhận được các việc làm t hích hợp nhất. Mặt trái của trợ cấp thất nghiệp là làm tăng lượng lao động thất nghiệp và kéo dài thời gian thất nghiệp. Sở dĩ như vậy là do: (1) Vì trợ cấp thất nghiệp sẽ chấm dứt khi người thất nghiệp tìm được công việc mới nên họ ít nỗ lực để tìm kiếm việc làm hay muốn tránh các việc làm kém hấp dẫn. Mức lương yêu cầu của người lao động đột nhiên sụt giảm khi khi trợ cấp thất nghiệp không còn nên làm tỷ lệ người thất nghiệp giảm đáng kể vào thời điểm này. (2) Người lao động ít có nguyện vọng tìm kiếm sự đảm bảo việc làm khi họ thương lượng với người sử dụng lao động về điều kiện lao động. 2.7 Biện pháp làm giảm tỷ lệ thất nghiệp Có các biện pháp khác nhau để giải quyết các loại thất nghiệp khác nhau:  Đối với thất nghiệp chu kỳ: Thất nghiệp này do tình trạng suy thoái kinh tế gây ra. Do đó muốn làm giảm tỷ lệ thất nghiệp thì chính phủ cần phải ThiNganHang.com sử dụng các biện pháp kích cầu, mở rộng tài khóa hoặc mở rộng tiền tệ.Đối với thất nghiệp tự nhiên: Sử dụng các biện pháp như: Tăng cường sự hoạt động của các dịch vụ giới thiệu việc làm; tăng cường hoạt động của các cơ sở đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi trong việc di chuyển địa điểm cư trú; chính phủ phải có những chính sách tạo việc làm cho người Đặng Đình Thắng 14 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 15

khuyết tật; cải tạo nông nghiệp, tăng cườ ng đầu tư cho khu vực nông thôn. 3. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp Theo A.W. Phillips: có một sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn. Tỷ lệ lạm phát Dài hạn Ngắn hạn Tỷ lệ thất nghiệp Hình 7 – Đường Phillips Mối quan hệ nghịch chiều giữa lạm phát và thất nghiệp tồn tại khi lương và giá cả cứng nhắc. Tuy nhiên, trong dài hạn, khi mà tiền lương và giá cả kinh hoạt thì nền kinh tế có xu hướng quay về mức sản lượng tiềm năng, thất nghiệp bằng với thất nghiệp tự nhiên, lạm phát bằng với tỷ lệ lạm phát dự kiến. Do đó, trong dài hạn ThiNganHang.comkhông có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp. 4. Câu hỏi thảo luận (1) Khác biệt giữa thất nghiệp cơ học và thất nghiệp cơ cấu là gì? Chúng ta có quan tâm đến mọi loại thất nghiệp như nhau không? Những chính Đặng Đình Thắng 15 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 16

sách giống nhau có góp phần làm giảm cả thất nghiệp cơ học và thất nghiệp cơ cấu không? (2) Thiết lập thất nghiệp tỷ lệ thất nghiệp ổn định (tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên)? Trình bày cách thức tỷ lệ này phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi giữa việc làm và thất nghiệp? (3) Người lao động thất nghiệp nên tìm việc theo chiến lược tuần tự hay không tuần tự, vì sao? Thiết lập mức lương yêu cầu của người tìm việc? Thảo luận lý do tại sao mức lương yêu cầu khiến người lao động bàng quan giữa tiếp tục tìm việc hay chấp nhận công việc? (4) Thảo luận tác động của chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành động tìm việc của người lao động? Thảo luận tác động của chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành động sa thải người lao động của chủ doanh nghiệp? (5) Tiền lương hiệu quả tác động như thế nào tới tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế? (6) Tại sao đường Phillips lại thẳng đứng trong dài hạn? Tài liệu đọc thêm  Jacobsen, J. P., & Skillman, G. L. (2004). Chapter 18: Unemployment. In J. P. Jacobsen, & G. L. Skillman, Labor Markets and Employment Relationships: A Comprehensive Approach (pp. 489-517). Malden: Blackwell ThiNganHang.com Publishing.Stiglitz, J. (2009). The global crisis, social protection and jobs. International Labour Review , 1-13. Tài liệu tham khảo Đặng Đình Thắng 16 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Page 17

 George J. Borjas (2000), Labor economics – Second edition. Biên dịch bởi Nguyễn Trung Anh: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM  N. Gregore Mankiw (1994). Macroeconomics – Second edition. Dịch bởi Nguyễn Văn Ngọc và các tác giả (1996). Hà Nội: Nhà xuất bản Thống Kê.  Dương Tấn Diệp (2001), Kinh tế vĩ mô: Nhà xuất bản Thống Kê.  David Begg (2007), Marcoeconmics – 8th edition. Dịch bởi Nhóm giảng viên Khoa Kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống Kê. ThiNganHang.com Đặng Đình Thắng 17 JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com

Showing the first 17 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!