Slide III.2.3.Hai PPSX Giá trị thặng dư và một số quy luật (Kinh tế Chính trị - Cô Phương Dung)

UN
Uni24h
0 downloads
16
0

Document content

Trang 1

BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã học phần: SSH 1121 Tài liệu học tập hỗ trợ sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phƣơng Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn 1

Trang 2

CHƢƠNG III SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƢ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1. Sự chuyển hóa tiền thành tƣ bản 2. Quá trình sản xuất giá trị thặng dƣ KINH TẾ CHÍNH TRỊ3. Một số quy luật của chủ nghĩa tƣ bản

Trang 3

Hai phƣơng pháp nâng cao tỷ suất GTTD & Một số quy luật của CHƢƠNG III Chủ nghĩa Tƣ bản KINH TẾ THỊ TRƢỜNG SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƢ TRONG NỀN

Trang 4

2.4. Hai phƣơng pháp nâng cao tỷ suất Giá trị thặng dƣ • Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối - Cách thức: Kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi. (t + t’) tăng t’ tăng m’ = 𝑡′ 𝑡ă𝑛𝑔 => => t không đổi 𝑡 t không đổi Giá trị thặng dƣ 2.Quá trình sản xuất v không đổi Tức là: Kéo dài thời gian lao động mà không trả thêm lƣơng tương xứng cho công nhân. - Đặc điểm: Áp dụng phổ biến vào giai + Bị giới hạn: thời gian, sức lực con người đoạn đầu của CNTB + Dễ gặp phản kháng của công nhân

Trang 5

2.4. Hai phƣơng pháp nâng cao tỷ suất Giá trị thặng dƣ • Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối -Cách thức: Rút ngắn thời gian lao động tất yếu (t), đồng thời kéo dài thời gian lao động thặng dư (t’) trên cơ sở tăng NSLĐ xã hội trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi. t’ tăng lên m’ = 𝑡′ 𝑡ă𝑛𝑔 (t + t’) không đổi => => 𝑡 t giảm t giảm Giá trị thặng dƣ 2.Quá trình sản xuất v giảm Tức là: Ứng dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất để nâng cao NSLĐ xã hội, từ đó giảm giá trị sức lao động để tạo ra mỗi SP - Đặc điểm: Áp dụng phổ biến trong + Không bị giới hạn về thời gian, sức CNTB hiện đại lực con người và KHKT + Xoa dịu sự phản kháng của CN

Trang 6

2.4. Hai phƣơng pháp nâng cao tỷ suất Giá trị thặng dƣ • Điểm giống giữa 2 phương pháp sản xuất GTTD - Đều làm tăng tỷ suất GTTD (m’) - Đều làm phạm trù phản ánh mối quan hệ bóc lột giữa Nhà tư bản và lao động làm thuê Giá trị thặng dƣ 2.Quá trình sản xuất• Câu hỏi: Phạm trù nào phản ánh quan hệ giữa các nhà tư bản với nhau ? Trả lời: Giá trị thặng dư siêu ngạch

Trang 7

2.5. Giá trị thặng dƣ siêu ngạch - Khái niệm: Là phần giá trị thặng dư thu được do NTB có: Năng suất lao động cá biệt > Năng suất lao động xã hội => Giá trị cá biệt của hàng hóa < Giá trị thị trường của nó Nhưng vẫn bán sản phẩm theo mức giá thị trường - Ví dụ: Giá trị thị trường của 1 quyền vở là 10,000 VNĐ => lãi 1,000 đồng DN A sản xuất ra 1 quyển vở 8,000 VNĐ => lãi 1,000 đồng Giá trị thặng dƣ 2.Quá trình sản xuất Nhưng DN A vẫn bán ở mức 10,000 VNĐ => lãi 3,000 VNĐ => 2,000 VNĐ được gọi là GTTD siêu ngạch - Đặc điểm: + GTTD siêu ngạch chỉ tồn tại với NTB cá biệt, không tồn tại đồng thời cho mọi NTB => phần thƣởng dành cho kẻ ƣu việt + GTTD siêu ngạch tạo động lực thúc đẩy đổi mới công nghệ và PP quản lý để nâng cao NSLĐ => Phát triển lực lƣợng SX

Trang 8

3. Một số quy luật của Chủ nghĩa Tƣ bản QL cấu tạo hữu cơ tƣ bản ngày càng tăng QL tích CHƢƠNG III lũy tƣ bản QL Giá trị thặng dƣ

Trang 9

3.1. Quy luật Giá trị thặng dƣ • Nội dung: Trong CNTB, việc sản xuất và chiếm đoạt GTTD ngày càng tăng lên trên cơ sở bóc lột lao động làm thuê. • Vai trò của quy luật: là quy luật tuyệt đối của CNTB, vì: - Mục đích của CNTB: chiếm đoạt GTTD (M) Khác với CHNL và PK: chiếm đoạt GTTD (M) + phần Giá trị SLĐ (V) - Phương pháp của CNTB: bóc lột LĐ làm thuê bằng biện pháp kinh tế Chủ nghĩa Tƣ bản 3. Một số quy luật củaKhác với CHNL và PK: bóc lột bằng cưỡng bức - Mâu thuẫn giai cấp trong CNTB: Công nhân – Tư sản Khác với CHNL (Nô lệ - Chủ nô), PK (Nông dân và địa chủ) - Xu thế vận động: bị xóa bỏ bởi cuộc CM do giai cấp công nhân lãnh đạo Khác với CHNL (bị xóa bỏ bởi cuộc CM của giai cấp Nô lệ), PK (bị xóa bỏ bởi cuộc CM do giai cấp Tư sản lãnh đạo)

Trang 10

3.1. Quy luật Giá trị thặng dƣ • Biểu hiện mới: - Về phạm vi: Các tập đoàn tư bản lớn mở rộng phạm vi thống trị thị trường thế giới, không còn giới hạn trong một quốc gia. - Về tính chất: Quan hệ giai cấp chuyển thành quan hệ giữa các quốc gia. Nước lớn tăng cường bóc lột nước bé, từ đó tạo nên Chủ nghĩa Tƣ bản sự thịnh vượng, hạ tầng và phúc lợi của riêng mình 3. Một số quy luật của + Chế độ thực dân: kiểu cũ, kiểu mới + Rào cản kinh tế: kỹ thuật, tiêu chuẩn xã hội, chống bán phá giá

Trang 11

3.2. Quy luật tích lũy tƣ bản Làm thế nào để tăng quy mô tƣ bản? Giải pháp “tích lũy tư bản” với 2 hình thức: Tích tụ tƣ bản và tập trung tƣ bản Chủ nghĩa Tƣ bản 3. Một số quy luật của

Trang 12

3.2. Quy luật tích lũy tƣ bản • Tích tụ tƣ bản: là sự tư bản hóa giá trị thặng dư (M), tức là lấy một phần hoặc toàn bộ GTTD (M) để tái đầu tư, làm cho tư bản đầu tư về sau tăng hơn so với trước M1: tái đầu tư Kỳ trƣớc: Tư bản đầu tư (C + V) => tạo nên (C + V + M) (= C1 + V1) M2: tiêu dùng Kỳ sau: Tư bản đầu tư (C + C1) + (V + V1) Chủ nghĩa Tƣ bản 3. Một số quy luật của Đặc điểm: - Về lượng: tăng quy mô tư bản cá biệt tăng quy mô tư bản xã hội - Về quan hệ xã hội: phản ánh quan hệ bóc lột của giai cấp tƣ sản với công nhân

Trang 13

3.2. Quy luật tích lũy tƣ bản • Tập trung tƣ bản: là sự liên kết nhiều nhà tư bản nhỏ thành 01 tư bản lớn, bao gồm hai hình thức: - “Sát nhập doanh nghiệp” - Tập trung tư bản tiền tệ thông qua “tín dụng” Đặc điểm: Chủ nghĩa Tƣ bản- Về lượng: tăng quy mô tư bản cá biệt 3. Một số quy luật của không làm tăng quy mô tư bản xã hội - Về quan hệ xã hội: phản ánh mối quan hệ giữa các Nhà tƣ bản với nhau

Trang 14

3.3. Quy luật cấu tạo hữu cơ tƣ bản ngày càng tăng • Một số khái niệm về cấu tạo tƣ bản (phản ánh mối quan hệ giữa TLSX với SLĐ) - Cấu tạo kỹ thuật tư bản: là tỷ lệ giữa số lượng TLSX với số lượng SLĐ - Cấu tạo giá trị tư bản: là tỷ lệ giữa giá trị TLSX với giá trị SLĐ - Cấu tạo hữu cơ tư bản: là cấu tạo giá trị, xét trong liên hệ chặt chẽ với cấu tạo kỹ thuật, do cấu tạo kỹ thuật quyết định. ( 𝐶 phân số tối giản) 𝑉 Chủ nghĩa Tƣ bản• Nội dung: 3. Một số quy luật của KHKT phát triển => NTB đầu tư cho công nghệ (C tăng) => sa thải bớt công nhân (V giảm) => 𝐶 tăng 𝑉 => “Thất nghiệp là ngƣời bạn đƣờng của Chủ nghĩa Tƣ bản”

Trang 15

TÓM TẮT NỘI DUNG  GTTT tuyệt đối và GTTD tương đối phản ánh mối quan hệ giữa NTB và lao động làm thuê.  GTTD siêu ngạch phản ánh mối quan hệ giữa NTB với nhau, đó là phần giá trị thặng dư tăng thêm do nhà tư bản cá biệt có NSLĐ cao, tạo ra được SP có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị thị trường nhưng NTB vẫn bán ở mức giá thị trường. CHƢƠNG III 3 quy luật cơ bản của Chủ nghĩa Tư bản: QL Giá trị thặng dư, QL tích lũy tư bản, QL Cấu tạo hữu cơ tư bản ngày càng tăng. Trong đó, QL Giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của Chủ nghĩa Tư bản.

Trang 16

NỘI DUNG TIẾP THEO CHƢƠNG IV: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1. Khái quát về Cạnh tranh và Độc quyền ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phƣơng Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn 16

Showing the first 16 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!