Trang 1
BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã học phần: SSH 1121 Tài liệu học tập hỗ trợ sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phƣơng Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
Generating preview...
BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã học phần: SSH 1121 Tài liệu học tập hỗ trợ sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phƣơng Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA PTSX Cộng sản chủ PTSX Tư nghĩa bản chủ PTSX nghĩa Phong kiến PTSX Chiếm hữu PTSX Công nô lệ xã nguyên KINH TẾ CHÍNH TRỊthủy Thời kỳ tồn tại nền sản xuất hàng hóa
CHƢƠNG III SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƢ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1. Sự chuyển hóa tiền thành tƣ bản 2. Quá trình sản xuất giá trị thặng dƣ KINH TẾ CHÍNH TRỊ3. Một số quy luật của chủ nghĩa tƣ bản
Sự chuyển hóa tiền thành tƣ bản & Lý luận hàng hóa sức lao động CHƢƠNG III KINH TẾ THỊ TRƢỜNG SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƢ TRONG NỀN
1. Sự chuyển hóa tiền thành tƣ bản Tƣ bản đƣợc hình thành nhƣ thế nào? => Cần chỉ ra công thức vận động của tư bản Tư bản được hình thành từ sự vận động của các nhân tố trên thị trường (Hàng – Tiền) CHƢƠNG IIIHÀNG – TIỀN – HÀNG KINH TẾ THỊ TRƢỜNG TIỀN – HÀNG – TIỀN SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƢ TRONG NỀN
1.1. Công thức chung của tƣ bản Công thức H – T – H’ T – H – T’ Yếu tố: Hàng – Tiền Giống Hành vi : Mua – Bán Chủ thể: Người mua – Người bán Điểm bắt đầu Điểm bắt đầu thành tƣ bản và điểm kết thúc là H và điểm kết thúc là T Trình tự vận động: Bán – Mua Trình tự vận động: Mua – Bán 1.Sự chuyển hóa tiềnKhác -> Tiền là trung gian trao đổi -> Tiền là mục đích trao đổi Mục đích: GTSD Mục đích: Thặng dư (T’ >T) Bị giới hạn Không bị giới hạn PTSX TBCN
1.2. Tƣ bản Khái niệm: Về hình thức, Tư bản là giá trị nhằm mục đích mang lại giá trị thặng dư. ∆T = T’ – T thành tƣ bản Giá trị thặng dư 1.Sự chuyển hóa tiền Ví dụ: Ngôi nhà để cho thuê -> tư bản Ngôi nhà để ở -> không là tư bản
1.3. Mâu thuẫn công thức chung của tƣ bản T – H – T’ Bán Mua thành tƣ bản • Xét trong lƣu thông: trao đổi, mua bán thuần túy 1.Sự chuyển hóa tiền• Xét ngoài lƣu thông: không trao đổi, mua bán
1.3. Mâu thuẫn công thức chung của tƣ bản • Xét trong lƣu thông: trao đổi, mua bán thuần túy - Nếu trao đổi ngang giá => T = T’ => không có ∆T - Nếu trao đổi không ngang giá => Mua rẻ bán đắt => Người có được ∆T, người bị mất ∆T thành tƣ bản => Xét tổng thể xã hội, không có ∆T 1.Sự chuyển hóa tiềnKết luận (1): Lƣu thông thuần túy không tạo nên giá trị thặng dƣ
1.3. Mâu thuẫn công thức chung của tƣ bản • Xét ngoài lƣu thông: không có trao đổi, mua bán - Tiền ngoài lưu thông => tiền đưa vào cất trữ => tiền không sinh ra tiền - Hàng ngoài lưu thông => hàng đưa vào cất trữ => không được bán => không thu về được giá trị thặng dư thành tƣ bảnNgười có tiền và người có hàng không kết nối với nhau 1.Sự chuyển hóa tiền Không xuất hiện quá trình kinh tế => không có ∆T Kết luận (2): Giá trị thặng dƣ không thể đƣợc tạo ra từ ngoài lƣu thông. => tức là Giá trị thặng dƣ chỉ có thể đƣợc tạo ra từ trong lƣu thông.
1.3. Mâu thuẫn công thức chung của tƣ bản Tổng hợp lại: • Xét trong lưu thông, có kết luận (1): Lưu thông thuần túy không tạo nên giá trị thặng dư • Xét ngoài lưu thông, có kết luận (2): Giá trị thặng dư chỉ có thể được tạo ra từ trong lưu thông thành tƣ bản 1.Sự chuyển hóa tiềnTừ đó, mâu thuẫn công thức chung của tƣ bản T – H – T’ là: “Dường như lưu thông vừa tạo nên giá trị thặng dư, lại vừa không tạo nên giá trị thặng dư.” (Các Mác)
2. Quá trình sản xuất Giá trị thặng dƣ Quá trình mua bán không tạo nên GTTD => Cần xem xét quá trình sử dụng yếu tố đầu vào để sản xuất T – H – T’ Sức lao động CHƢƠNG IIITiền không tự Có gì sinh ra tiền đặc biệt? Tƣ liệu sản xuất Theo học thuyết Giá trị (chương IV): Lao động tạo nên Giá trị hàng hóa => GTTD có được từ hoạt động SXKH cũng phải có nguồn gốc từ LAO ĐỘNG.
2.1. Lý luận về hàng hóa sức lao động • Khái niệm sức lao động: toàn bộ thể lực và trí lực của con người, có thể phát huy tác dụng vào sản xuất. • Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa: - Người lao động được tự do về thân thể (ĐK cần) Giá trị thặng dƣ- Người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất (ĐK đủ) 2.Quá trình sản xuất
2.1. Lý luận về hàng hóa sức lao động • Giá trị của hàng hóa SLĐ: là hao phí lao động để tái sản xuất sức lao động - Giá trị hàng hóa tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu vật chất của người lao động - Giá trị hàng hóa tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu tinh thần của người lao động - Giá trị hàng hóa tiêu dùng để góp phần nuôi gia đình của người lao động Giá trị thặng dƣ 2.Quá trình sản xuất
2.1. Lý luận về hàng hóa sức lao động • Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ - Công dụng đặc biệt: Khi mua và sử dụng hàng hóa sức lao động, giá trị này không mất đi, thậm chí còn tạo nên: Giá trị mới > Giá trị của SLĐ đã sử dụng Sức lao động (V) Giá trị mới (V + M) T - H H’ – T’ Giá trị thặng dƣTƣ liệu sản xuất (C) Giá trị cũ (C) 2.Quá trình sản xuất - Nguyên nhân: Vì sức lao động chứa đựng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, sức sáng tạo, trí tuệ, chất xám … của người lao động
2.2. Bản chất, nguồn gốc của Giá trị thặng dƣ Sức lao động (V) Giá trị mới (V + M) T - H H’ – T’ Tƣ liệu sản xuất (C) Giá trị cũ (C) Giá trị thặng dƣ 2.Quá trình sản xuấtGiá trị của H là (C + V) < Giá trị của H’ là (C + V + M)
2.2. Bản chất, nguồn gốc của Giá trị thặng dƣ Kết luận về Giá trị thặng dƣ (GTTD) • GTTD (m) là một phần của Giá trị mới (v + m) do lao động của công nhân tạo ra, dôi ra ngoài giá trị sức lao động (v) và bị nhà tƣ bản chiếm đoạt. • GTTD (m) phản ánh quan hệ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê. • Trong chủ nghĩa tư bản, thời gian lao động trong ngày được chia thành: thời gian lao động tất yếu (t) và thời gian lao động thặng dƣ (t’) Giá trị thặng dƣ 2.Quá trình sản xuất t GTTD (m) là kết quả từ thời gian lao động Tạo nên giá trị (v) t’ không công của công nhân Tạo thêm GTTD (m)
2.3. Tỷ suất Giá trị thặng dƣ và Khối lƣợng Giá trị thặng dƣ • Tỷ suất GTTD (m’) ′ m ′ 𝐭′ - Công thức: 𝐦 = % ⇒ 𝐦 = (%) v 𝐭 - Ý nghĩa: Tỷ suất GTTD phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản • Khối lƣợng giá trị thặng dƣ (M) Giá trị thặng dƣ ′ 2.Quá trình sản xuất- Công thức: 𝐌 = 𝐦 𝐱 𝐕 - Ý nghĩa: Khối lượng GTTD (M) phản ánh quy mô bóc lột của nhà tư bản
TÓM TẮT NỘI DUNG Tư bản là thứ có giá trị, và được sử dụng với mục đích để tạo nên GTTD. Trong CNTB, sức lao động là một hàng hóa đặc biệt, vì khả năng tạo nên giá trị mới, lớn hơn giá trị của chính nó. Sức lao động là cơ sở tạo nên GTTD. Giá trị thặng dư phản ánh sự chiếm đoạt của nhà Tư bản đối với CN làm thuê Cơ sở để nhà Tư bản chiếm đoạt GTTD là do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Đó là nguồn gốc tạo nên sự bất bình đẳng trong Chủ nghĩa Tư bản. CHƢƠNG III Tỷ suất GTTD và Khối lượng GTTD là chỉ số lượng hóa, phản ánh sự bóc lột trong Chủ nghĩa Tư bản.
NỘI DUNG TIẾP THEO CHƢƠNG III: SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƢ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Hai phƣơng pháp nâng cao tỷ suất GTTD & Một số quy luật của chủ nghĩa tƣ bản ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phƣơng Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.
No comments yet. Be the first!
Comments (0)
No comments yet. Be the first!