Slide bài giảng Kinh tế Chính trị (HUST) - GV.Ngô Quế Lân

UN
Uni24h
0 downloads
132
0

Document content

Trang 1

16/03/2020 BÀI MỞ ĐẦU MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ Giảng viên: Ngô Quế Lân lan.ngoque@hust.edu.vn Năm học 2019 - 2020 Nội dung chính 1. Tài liệu và phương pháp học tập 2. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên 3. Vị trí và vai trò của học phần BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Tài liệu và phương pháp học tập 1.1 Giáo trình o Ưu điểm: Nội dung phong phú, lập luận diễn giải cụ thể o Hạn chế: Dung lượng lớn, không nổi rõ đề cương, ý chính BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1

Trang 2

16/03/2020 1. Tài liệu và phương pháp học tập 1.2 Sách hướng dẫn ôn tập (tham khảo chương 4 đến chương 6) o Ưu điểm: Ngắn gọn, trình bày theo dạng đề cương, chi tiết tiểu mục, nổi rõ ý chính o Hạn chế: Ít chú trọng về diễn giải, và không đầy đủ nội dung BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Tài liệu và phương pháp học tập 1.3 Danh mục bài tập mẫu o Liên hệ với giảng viên qua e-mail: lan.ngoque@hust.edu.vn o Bao gồm 08 bài tập mẫu o Sử dụng để luyện tập cho bài thi cuối kỳ BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Tài liệu và phương pháp học tập 1.4 Hướng dẫn làm tiểu luận o Liên hệ với giảng viên qua e-mail: lan.ngoque@hust.edu.vn o Bao gồm danh mục đề tài, kèm theo đề cương chi tiết và các yêu cầu cụ thể o Sử dụng để làm bài tiểu luận - một căn cứ xác định điểm quá trình BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2

Trang 3

16/03/2020 1. Tài liệu và phương pháp học tập 1.5 Một số lưu ý để học tập hiệu quả o Không có môn khoa học nào là môn học thuộc. Điều cốt yếu là nhớ ý chính, hiểu logic của vấn đề và diễn giải được vấn đề theo văn phong của mình o Không nên phụ thuộc vào giáo trình, tài liệu, slide … Hãy theo dõi, lắng nghe và tự tổng hợp ghi chép bằng tư duy của mình. Giờ học là thời gian để tư duy và làm việc BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên 2.1 Điểm quá trình, trọng số 0,3 o Bài tiểu luận làm tại nhà, có thể đăng ký làm theo nhóm 02 người o Khi làm nhóm, trong tiểu luận phải trình bày rõ nhiệm vụ cụ thể của từng người o Tiểu luận viết tay o Thực hiện bài tiểu luận theo chủ đề và đề cương mà giảng viên hướng dẫn o Thái độ học tập là một căn cứ để tính điểm quá trình cho mỗi sinh viên BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên 2.2 Điểm cuối kỳ trọng số 0,7 o Bài thi tự luận 60 phút tại phòng thi, không được sử dụng tài liệu o Đề thi cuối kỳ gồm 02 câu tự luận lý thuyết (7đ) và 01 bài tập (3đ) o Yêu cầu đối với phần trình bày tự luận: Sinh viên phải hiểu rõ câu hỏi, trả lời đủ các ý theo đề cương. Đồng thời, với mỗi ý phải có lập luận, giải thích, thể hiện kiến thức và sự nhận thức về vấn đề đặt ra BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 3

Trang 4

16/03/2020 3. Vị trí của môn học Kinh tế chính trị Friedrich Engels Karl Marx Vladimir Ilych Lenin 1820 - 1895 1818 - 1883 1870 - 1924 BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 3. Vị trí của môn học Kinh tế chính trị 3.1 Vị trí của Kinh tế chính trị là hòn đá tảng của chủ nghĩa Mác-Lênin Lý luận về Chủ nghĩa xã hội, còn gọi là CNXH khoa học CHỦ NGHĨA Học thuyết kinh tế Mác-Lênin, còn gọi là MÁC-LÊNIN Kinh tế chính trị Mác-Lênin Thế giới quan và phương pháp luận Duy vật biện chứng, còn gọi là Triết học Mác-Lênin BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 3. Vị trí của môn học Kinh tế chính trị 3.2 Vị trí của Kinh tế chính trị Mác-Lênin đối với xã hội Việt Nam o Đảng Cộng sản - đảng cầm quyền duy nhất tại Việt Nam - xác định lấy Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động o Theo chủ tịch Hồ Chí Minh: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chỉ có học thuyết Mác, chủ nghĩa Lênin là Cách mạng nhất, chân chính nhất” o Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam được xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị Mác-Lênin o Môn học Kinh tế chính trị học phần bắt buộc của chương trình đào tạo đại học BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 4

Trang 5

16/03/2020 3. Vị trí của môn học Kinh tế chính trị 3.3 Vị trí của Kinh tế chính trị Mác-Lênin đối với thế giới o Karl Marx đã được bình chọn là nhà triết học vĩ đại nhất trong lịch sử nhân loại do Hãng thông tấn BBC (kênh Radio4) tổ chức o Nghiên cứu về Kinh tế chính trị Mác-Lênin trở thành xu hướng mạnh mẽ, sau khi khủng hoảng kinh tế thế giới 2007-2009 đã cho thấy các học thuyết kinh tế tư sản không thể luận giải đầy đủ về những mâu thuẫn của thế giới tư bản o Karl Marx là tác giả được nghiên cứu nhiều nhất trong các trường đại học Mỹ BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 3. Vị trí của môn học Kinh tế chính trị BÀI MỞ ĐẦU Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Giảng viên: Ngô Quế Lân lan.ngoque@hust.edu.vn Năm học 2019 - 2020 5

Trang 6

16/03/2020 1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị 1.1 Khái quát lịch sử phát triển của khoa học Kinh tế chính trị o Thuật ngữ “Kinh tế chính trị” (political economy) được Montchretien đưa ra năm 1615 trong tác phẩm “Chuyên luận về Kinh tế chính trị” o Khoa học kinh tế chính trị phát triển từ trường phái “trọng thương”, “trọng nông”, tới kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh (A.Smith, W.Petty, D.Ricardo) o Karl Marx kế thừa thành tựu của trường phái cổ điển Anh, hoàn thiện lý luận về kinh tế hàng hóa, và có đóng góp vĩ đại là chỉ rõ bản chất Chủ nghĩa tư bản Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị 1.1 Khái quát lịch sử phát triển của khoa học Kinh tế chính trị o Các lĩnh vực khoa học khác nhau được phân biệt bởi đối tượng nghiên cứu khác nhau o Câu hỏi đặt ra là: khoa học Kinh tế chính trị nghiên cứu đối tượng gì ??? Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị 1.2 Tính hai mặt của nền sản xuất xã hội QUAN HỆ GIỮA Sức lao động, năng lực lao động của con CON NGƯỜI VÀ người GiỚI TỰ NHIÊN LÀ PHẠM TRÙ Tư liệu sản xuất là các điều kiện vật chất LỰC LƯỢNG SẢN phục vụ cho quá trình sản xuất. Bao gồm: HAI MẶT XUẤT tài nguyên, công nghệ, hạ tầng, địa lý, vốn CỦA NỀN SẢN XUẤT Quan hệ sở hữu về Tư liệu sản xuất HÀNG HÓA QUAN HỆ GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON NGƯỜI Quan hệ quản lý và địa vị trong hệ thông LÀ PHẠM TRÙ kinh tế QUAN HỆ SẢN XUẤT Quan hệ phân phối của cải vật chất Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 6

Trang 7

16/03/2020 1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị 1.3 Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị: là QUAN HỆ SẢN XUẤT o Bản chất quan hệ sản xuất, trong đó trọng tâm là QHSX Tư bản chủ nghĩa o Mối quan hệ giữa Quan hệ sản xuất & Lực lượng sản xuất o Mối quan hệ giữa Quan hệ sản xuất (tức là cơ sở hạ tầng kinh tế) với Kiến trúc thượng tầng (chính trị, tư tưởng, văn hóa, nhà nước, pháp luật, tôn giáo …) Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị 1.3 Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị: là QUAN HỆ SẢN XUẤT QUAN HỆ SẢN XUẤT Bản chất của Quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị 1.3 Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị: là QUAN HỆ SẢN XUẤT CÁC LĨNH VỰC KINH TẾ KHOA HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ THÔNG THƯỜNG Nghiên cứu quan Nghiên cứu giải hệ đấu tranh giành pháp để tối đa hóa lợi ích giữa con các giá trị kinh tế người với nhau Sự khác biệt giữa Kinh tế chính trị và các lĩnh vực Khoa học Kinh tế thông thường Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 7

Trang 8

16/03/2020 2. Phương pháp nghiên cứu Kinh tế chính trị 2.1 Phương pháp duy vật biện chứng o Nghiên cứu các đối tượng trong mối liên hệ tương tác, không cô lập, tách rời o Nghiên cứu các đối tượng trong sự vận động, từ đó xác định bản chất o Xác định động lực của sự phát triển là mâu thuẫn o Xác định cách thức phát triển là sự tích lũy về lượng, dẫn đến thay đổi về chất o Xác định tính chất của sự phát triển là quá trình tự phủ định biện chứng Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Phương pháp nghiên cứu Kinh tế chính trị 2.2 Phương pháp logic và lịch sử o Nghiên cứu các vấn đề gắn với hoàn cảnh và điều kiện lịch sử cụ thể o Xác định rằng trong một hoàn cảnh cụ thể, điều kiện cụ thể, thì mới có chân lý tuyệt đối. Không tồn tại chân lý tuyệt đối cho mọi hoàn cảnh o Xác định rằng trong tổng thể, chỉ có chân lý tương đối Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Phương pháp nghiên cứu Kinh tế chính trị 2.3 Phương pháp trừu tượng hóa khoa học o Khi nghiên cứu, không xét tới các yếu tố cá biệt, đơn lẻ, ngẫu nhiên o Chỉ dựa trên các yếu tố mang tính phổ biến, tiêu biểu, để đi tới bản chất vấn đề => Vì vậy, các kết luận đưa ra chỉ đúng ở tính phổ biến Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 8

Trang 9

16/03/2020 Ví dụ về phương pháp trừu tượng hóa khoa học Hãy đưa ra lời giải đầy đủ và chính xác cho câu hỏi sau: 1 + 1 + 1 = ? Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 Ví dụ về phương pháp trừu tượng hóa khoa học Lời giải: - Nếu phép cộng các yếu tố có cùng thứ nguyên và không chuyển hóa lẫn nhau, thì: 1 + 1 + 1 = 3 - Nếu không hội tụ 02 điều kiện trên, thì kết quả sẽ … tùy theo rất nhiều yếu tố khác Kết luận: 1 + 1 + 1 = 3 không phải là chân lý tuyệt đối mà là chân lý tương đối, chỉ đúng trong tính phổ biến Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 Ý nghĩa rút ra từ bài toán này - Mỗi điều kiện cụ thể lại có chân lý cụ thể riêng. Không có điều gì là luôn đúng trong mọi điều kiện - Thế giới rất đa dạng, phong phú và phức tạp. Hãy cố gắng mở tầm nhìn ra thế giới, để khám phá những điều đúng đắn khác nhau. Đó là con đường đạt tới nhận thức có tính hệ thống, cụ thể và đúng đắn Chương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 9

Trang 10

16/03/2020 KẾT THÚC BÀI MỞ ĐẦU SINH VIÊN LƯU Ý, TÌM HIỂU TRƯỚC BÀI TIẾP THEO CHƯƠNG 2 “HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG, CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG” 10

Trang 11

16/03/2020 CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 Giảng viên: Ngô Quế Lân lan.ngoque@hust.edu.vn Năm học 2019 - 2020 Nội dung cơ bản của chương 2 1. Nền sản xuất hàng hóa, gồm 04 vấn đề chính: Khái niệm, Điều kiện tồn tại và phát triển, Mâu thuẫn cơ bản, Ưu thế 2. Hàng hóa, gồm 03 vấn đề chính: Khái niệm, Hai thuộc tính của hàng hóa, Lượng giá trị hàng hóa 3. Tiền tệ, gồm 02 vấn đề chính: Lịch sử ra đời, Bản chất của tiền, Các chức năng của tiền 4. Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường, gồm 03 vấn đề Kinh tế thị trường, Quy luật của kinh tế thị trường, Các chủ thể tham gia thị trường Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Nền sản xuất hàng hóa Câu hỏi cơ bản đặt ra khi nghiên cứu nền kinh tế: “Mô hình tổ chức sản xuất kinh tế của xã hội loài người là như thế nào ?” Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1

Trang 12

16/03/2020 1. Nền sản xuất hàng hóa Câu trả lời: “Lịch sử nhân loại trải qua 02 mô hình tổ chức sản xuất kinh tế cơ bản là Sản xuất tự cung tự cấp và Sản xuất hàng hóa ” Sản xuất hàng hóa Sản xuất tự cung Sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, bán tự cấp => Nền kinh tế hàng hóa, khi phát triển cao hơn nữa thì gọi là nền kinh tế thị trường Sản xuất ra sản phẩm để tự tiêu dùng => Nền kinh tế tự nhiên Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Nền sản xuất hàng hóa 1.1 Khái niệm o Mô hình tổ chức sản xuất kinh tế o Sản phẩm được sản xuất để trao đổi, bán ra thị trường Như vậy, sản xuất hàng hóa có tác dụng quan trọng là: o Phá vỡ sự bảo thủ, trì trệ, khép kín của hoạt động kinh tế o Tạo điều kiện xây dựng nền sản xuất lớn, vì mở ra sản lượng lớn Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Nền sản xuất hàng hóa Sản xuất tự cung tự cấp: o Người tiêu dùng là Yếu tố Tiêu thụ Sản xuất người sản xuất Đầu vào đầu ra o Quá trình kinh tế bị đóng khung khép kín Sản xuất hàng hóa: Yếu tố Tiêu thụ o Người tiêu dùng tách Sản xuất biệt với người sản xuất Đầu vào đầu ra o Quá trình kinh tế được xã hội hóa Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2

Trang 13

16/03/2020 1. Nền sản xuất hàng hóa 1.2 Điều kiện tồn tại và phát triển nền sản xuất hàng hóa o Phân công lao động xã hội đạt trình độ nhất định (tức là ĐK về kinh tế - kỹ thuật) o Tồn tại sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các nhà sản xuất (tức là ĐK về kinh tế - xã hội) Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Nền sản xuất hàng hóa 1.2 Điều kiện tồn tại và phát triển nền sản xuất hàng hóa o Phân công lao động xã hội đạt trình độ nhất định (ĐK về kinh tế - kỹ thuật) - Khái niệm: Là sự phân chia nguồn lực lao động sản xuất của xã hội vào các ngành kinh tế, theo hướng chuyên môn hóa, tuân theo các quy luật khách quan - Tác dụng khi phân công LĐXH đạt trình độ cao: làm cho tính chuyên môn hóa sản xuất ngày càng cao, dẫn tới 02 hệ quả: Thứ nhất, NSLĐ tăng => SP dư thừa nhiều => NSX không dùng hết => trao đổi Thứ hai, mỗi NSX chỉ tạo ra một số SP, mà nhu cầu lại cần nhiều SP => trao đổi Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Nền sản xuất hàng hóa 1.2 Điều kiện tồn tại và phát triển nền sản xuất hàng hóa o Tồn tại sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các nhà sản xuất (ĐK về kinh tế-xã hội) - Khái niệm: Là sự độc lập về sở hữu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người SXKD - Tác dụng của sự tách biệt về kinh tế giữa những nhà sản xuất là: Tạo nên sự sòng phẳng, minh bạch trong hoạt động kinh tế => thị trường mua bán, trao đổi mới tồn tại và phát triển Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 3

Trang 14

16/03/2020 1. Nền sản xuất hàng hóa 1.3 Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa Là vừa tồn tại TÍNH CHẤT XÃ HỘI, vừa tồn tại TÍNH CHẤT TƯ NHÂN => Còn gọi là mâu thuẫn giữa LAO ĐỘNG XÃ HỘI với LAO ĐỘNG CÁ BIỆT Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Nền sản xuất hàng hóa 1.3 Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa o Nền sản xuất hàng hóa có TÍNH CHẤT XÃ HỘI vì: - Thứ nhất, sản phẩm được sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội - Thứ hai, quá trình sản xuất 01 sản phẩm luôn là sự liên kết nhiều nhà sản xuất o Nền sản xuất hàng hóa có TÍNH CHẤT TƯ NHÂN, CÁ BIỆT vì: Mỗi chủ thể SXKD là độc lập, tự chủ => nên ý chí chủ quan của các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp … sẽ chi phối các quá trình kinh tế, chi phối thị trường Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Nền sản xuất hàng hóa 1.3 Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa o Tác dụng của mâu thuẫn giữa LAO ĐỘNG XÃ HỘI với LAO ĐỘNG CÁ BIỆT - Thứ nhất, tạo nên động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, vì mỗi nhà đầu tư, chủ DN đều phải cố gắng tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu xã hội - Thứ hai, tạo nên rủi ro khủng hoảng kinh tế, khi ý chí chủ quan của các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp… áp đặt quyết định đầu tư SXKD không phù hợp xu thế của thị trường trong xã hội Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 4

Trang 15

16/03/2020 1. Nền sản xuất hàng hóa 1.4 Ưu thế của nền sản xuất hàng hóa Thúc đẩy Sản xuất Năng suất Lực lượng phân công chuyên môn lao động sản xuất lao động xã hóa sâu ngày càng phát triển hội cao Nền sản xuất Tạo động lực Đổi mới Phát huy sự hàng hóa thúc đẩy mọi công nghệ & năng động, dựa trên doanh phương sáng tạo của tính cạnh nghiệp pháp quản lý nguồn nhân tranh lực Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 1. Nền sản xuất hàng hóa 1.4 Ưu thế của nền sản xuất hàng hóa Thúc đẩy các quốc Tạo điều kiện gia hội nhập thị Tạo nên xu thế phát huy các lợi toàn cầu hóa thế so sánh của trường thế giới mỗi quốc gia Tạo điều kiện tiếp Thúc đẩy hợp tác Tạo nên sự giao thu các giá trị văn kinh tế giữa các lưu các nền văn minh nhân loại, quốc gia hóa xây dựng nền văn hóa tiên tiến Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 KẾT THÚC BÀI GIẢNG VỀ NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA SINH VIÊN LƯU Ý, TÌM HIỂU TRƯỚC BÀI TIẾP THEO LÀ NỘI DUNG VỀ HÀNG HÓA 5

Trang 16

16/03/2020 Dựa trên nội dung của bài trước Nền sản xuất hàng hóa là mô hình tổ chức sản xuất ra sản phẩm để bán  Đây là nền kinh tế hướng ra thị trường  Do đó, mọi quá trình kinh tế đều phải xoay quanh 02 yếu tố cơ bản của thị trường. Đó là: HÀNG TIỀN TỆ HÓA Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Hàng hóa 2.1 Khái niệm Được sản xuất o Là kết quả từ lao động sản xuất của ra nhằm mục đích trao đổi con người Có thể thỏa mãn nhu cầu o Có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng tiêu dùng của con người o Được sản xuất ra nhằm mục đích Kết quả từ trao đổi, bán ra thị trường LĐSX của con người Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Hàng hóa 2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa o Giá trị sử dụng o Giá trị (kinh tế) Giá trị Giá trị sử dụng Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 6

Trang 17

16/03/2020 2. Hàng hóa 2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa o Thuộc tính Giá trị sử dụng (GTSD) - Khái niệm: Là toàn bộ công năng, ích lợi của hàng hóa, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người trên cả 02 mặt: VẬT CHẤT & TINH THẦN => Lưu ý rằng, xã hội càng phát triển thì: Nhu cầu tinh thần ngày càng quan trọng hơn GTSD về tinh thần là yếu tố khiến cho hàng hóa có sức cạnh tranh Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Hàng hóa 2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa o Thuộc tính Giá trị sử dụng (GTSD) - Đặc điểm của phạm trù giá trị sử dụng: + Là phạm trù vĩnh viễn, luôn tồn tại cùng với xã hội loài người + GTSD chỉ thể hiện trong lĩnh vực tiêu dùng + GTSD mang trên mình một Giá trị trao đổi - Giá trị trao đổi: Là quan hệ tỷ lệ về lượng khi trao đổi hàng hóa cho nhau Ví dụ: 1 XE MÁY đổi được 20 TẤN THÓC => Tỷ lệ 20 / 1 là giá trị trao đổi của xe máy lấy tấn thóc Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Hàng hóa 2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa Câu hỏi đặt ra là: “Tại sao giá trị trao đổi của xe máy lấy tấn thóc lại là con số 20/1 mà không phải một con số khác” Câu trả lời: “Sở dĩ có tỷ lệ trao đổi đó là vì giá trị kinh tế của xe máy gấp 20 lần tấn thóc” Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 7

Trang 18

16/03/2020 2. Hàng hóa 2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa o Thuộc tính Giá trị - Nguyên nhân hình thành phạm trù giá trị ? Do sự trao đổi hàng hóa => cần xác định giá trị của mỗi hàng hóa, để xác lập tỷ lệ trao đổi phù hợp - Cơ sở nào tạo nên giá trị , để từ đó có thể so sánh giá trị các hàng hóa ? => Phải là một cơ sở chung, một nền tảng chung, tồn tại trong mọi hàng hóa Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Hàng hóa 2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa Được sản xuất ra nhằm mục o Thuộc tính giá trị đích trao đổi => nhìn lại khái niệm hàng hóa, thì Có thể thỏa mãn nhu cầu yếu tố chung duy nhất của mọi tiêu dùng hàng hóa là gì Kết quả từ LĐSX của con người Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Hàng hóa 2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa o Thuộc tính Giá trị - Nguyên nhân hình thành phạm trù giá trị ? Do sự trao đổi hàng hóa => cần xác định giá trị của mỗi hàng hóa, để xác lập tỷ lệ trao đổi phù hợp - Cơ sở nào tạo nên giá trị , để từ đó có thể so sánh giá trị các hàng hóa ? => Phải là một cơ sở chung, một nền tảng chung, tồn tại trong mọi hàng hóa => Cơ sở chung duy nhất của mọi hàng hóa là đều kết tinh lao động xã hội => Vậy lao động là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị hàng hóa Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 8

Trang 19

16/03/2020 2. Hàng hóa 2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa o Thuộc tính Giá trị - Khái niệm giá trị hàng hóa: Là hao phí LĐXH của nhà sản xuất kết tinh trong hàng hóa - Đặc điểm của phạm trù giá trị: + Là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại khi có sự trao đổi hàng hóa + Được thể hiện trong lĩnh vực lưu thông trao đổi, mua bán + Giá trị là nội dung, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Hàng hóa Giá cả trao đổi, mua bán Giá trị Giá trị sử dụng HÀNG HÓA Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 2. Hàng hóa Một số điều cần lưu ý: o Nền sản xuất hàng hóa là mô hình tổ chức SX kinh tế mà sản phẩm để trao đổi o Sản xuất hàng hóa phát triển cao thì tạo ra nền kinh tế thị trường o Điều kiện để phát triển sản xuất hàng hóa và kinh tế thị trường là: Phân công LĐXH đạt trình độ cao và Các chủ thể kinh tế tách biệt với nhau o Giá trị sử dụng là công năng, ích lợi của hàng hóa, nó khác với giá trị (kinh tế) o Chỉ khi nào mua bán trao đổi, mới cần xác định giá trị. o Giá trị hàng hóa được xác định bởi hao phí lao động xã hội để sản xuất Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ - SSH 1121 9

Trang 20

16/03/2020 KẾT THÚC BÀI GIẢNG VỀ HÀNG HÓA SINH VIÊN LƯU Ý, TÌM HIỂU TRƯỚC BÀI TIẾP THEO LÀ NỘI DUNG VỀ TIỀN TỆ 10

Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!