Trang 1
Chuyªn ®Ò 1 ph¸p luËt vÒ kinh tÕ vμ luËt doanh nghiÖp Phần 1 PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm doanh nghiệp Trong đời sống kinh tế xã hội, doanh nghi p ột thực thể kinh tế - xã hội, có tư cách chủ thể pháp ý độc ập, thực hi n chức năng chủ yếu hoạt động kinh doanh nhằ ục tiêu ợi nhuận. Trong điều ki n kinh tế thị trường, doanh nghi p chủ thể chủ yếu của quan h pháp uật kinh doanh thư ng ại. Theo Luật Doanh nghi p nă 2005, doanh nghi p được định nghĩa tổ chức kinh tế có tên riêng, có t i sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp uật nhằ ục đích thực hi n các hoạt động kinh doanh1. Doanh nghi p có những đặc điể pháp ý c bản sau đây: Thứ nhất, l tổ chức kinh tế, có tư cách chủ thể pháp ý độc ập; Thứ hai, doanh nghi p được xác ập tư cách pháp lý (th nh ập v đăng ký kinh doanh) theo trình tự, thủ tục do pháp uật quy định; Thứ ba, hoạt động kinh doanh nhằ ục tiêu chủ yếu là ợi nhuận. Đó cũng là tôn chỉ hoạt động của doanh nghi p. Sự tồn tại v phát triển của doanh nghi p với tư cách các thực thể kinh tế - xã hội, c sở thực tiễn cho sự ra đời v phát triển của pháp uật về doanh nghi p. Pháp uật về doanh nghi p ột bộ phận cấu th nh quan trọng của h thống pháp uật kinh doanh. Về cấu trúc bên trong, h thống pháp uật về doanh nghi p được cấu th nh bởi các quy phạ , các chế định pháp uật iên quan đến vấn đề tổ chức doanh nghi p (gia nhập thị trường, quản trị doanh nghi p v rút khỏi thị trường). 2. Phân loại doanh nghiệp Có 05 cách phân oại doanh nghi p chủ yếu sau: Thứ nhất, căn cứ v o tính chất sở hữu v ục đích hoạt động của doanh nghi p, doanh nghi p được chia th nh: doanh nghi p tư v doanh nghi p công. Thứ hai, căn cứ v o tư cách pháp ý của doanh nghi p, doanh nghi p được chia th nh: doanh nghi p có tư cách pháp nhân v doanh nghi p không có tư cách pháp nhân. Thứ ba, căn cứ v o phạ vi trách nhi t i sản ( ức độ chịu trách nhi t i sản trong hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu doanh nghi p), doanh nghi p được chia 1 Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghi p 2005 1 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Trang 2
th nh: doanh nghi p chịu trách nhi hữu hạn v doanh nghi p chịu trách nhi vô hạn. (Mức độ, phạ vi trách nhi của doanh nghi p chỉ có ý nghĩa v được áp dụng khi doanh nghi p bị tuyên bố phá sản). Thứ tư, căn cứ v o c cấu chủ sở hữu v phư ng thức góp vốn v o doanh nghi p, doanh nghi p được chia th nh: doanh nghi p ột chủ sở hữu (doanh nghi p tư nhân, công ty trách nhi hữu hạn ột th nh viên) v doanh nghi p nhiều chủ sở hữu (công ty cổ phần, công ty TNHH 2 th nh viên trở ên, công ty hợp danh). Thứ năm, căn cứ v o oại hình tổ chức v hoạt động, doanh nghi p được chia th nh: Công ty cổ phần; công ty trách nhi hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghi p tư nhân. 3. Văn bản pháp luật về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp Vi c th nh ập, tổ chức quản ý v hoạt động của doanh nghi p áp dụng theo quy định của Luật Doanh nghi p nă 2005, Luật Đầu tư nă 2005. Ngoài ra có các văn bản liên quan như: Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi h nh ột số điều của Luật Doanh nghi p; Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết v hướng dẫn thi h nh ột số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định vi c đăng ký ại, chuyển đổi v đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghi p có vốn đầu tư nước ngo i theo quy định của Luật Doanh nghi p v Luật Đầu tư. Theo quy định pháp uật hi n h nh, trường hợp Điều ước quốc tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Vi t Na th nh viên có quy định khác về hồ s , trình tự, thủ tục v điều ki n th nh ập, đăng ký kinh doanh, c cấu sở hữu v quyền tự chủ kinh doanh, thì áp dụng theo các quy định của Điều ước quốc tế đó. Trong trường hợp n y, nếu các ca kết song phư ng có nội dung khác với ca kết đa phư ng thì áp dụng theo nội dung ca kết thuận ợi h n đối với doanh nghi p v nh đầu tư. Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật Doanh nghi p v các uật đặc thù sau đây về hồ s , trình tự, thủ tục v điều ki n th nh ập, đăng ký kinh doanh; về c cấu tổ chức quản ý, thẩ quyền của các c quan quản ý nội bộ doanh nghi p, quyền tự chủ kinh doanh, c cấu ại v giải thể doanh nghi p thì áp dụng theo quy định của uật đó. a) Luật Các tổ chức tín dụng; b) Luật Dầu khí; c) Luật H ng không dân dụng Vi t Na ; d) Luật Xuất bản; đ) Luật Báo chí; e) Luật Giáo dục; g) Luật Chứng khoán; h) Luật Kinh doanh bảo hiể ; i) Luật Luật sư; 2 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Trang 3
k) Luật Công chứng; ) Luật sửa đổi, bổ sung các uật nêu trên và các uật đặc thù khác được Quốc hội thông qua sau khi Nghị định số 139/2007/NĐ-CP có hi u ực thi h nh. 4. Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh Với yêu cầu của nguyên tắc tự do kinh doanh, th nh ập doanh nghi p được coi quyền c bản của nh đầu tư. Vi c th nh ập doanh nghi p phải được thực hi n trong khuôn khổ pháp uật. Các quy định về th nh ập doanh nghi p ột ặt nhằ bảo đả quyền tự do kinh doanh của nh đầu tư, ặt khác phải đáp ứng yêu cầu của quản ý nh nước đối với doanh nghi p. Các quy định về th nh ập doanh nghi p bao gồ những nội dung c bản sau đây: 4.1. Đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp Tất cả các tổ chức pháp nhân, gồ cả doanh nghi p có vốn đầu tư nước ngo i tại Vi t Na , không phân bi t n i đăng ký địa chỉ trụ sở chính v ọi cá nhân, không phân bi t n i cư trú v quốc tịch đều có quyền th nh ập, tha gia th nh ập doanh nghi p tại Vi t Na theo quy định của Luật Doanh nghi p. Tuy nhiên, Khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghi p nă 2005 quy định: “Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền th nh ập v quản ý doanh nghi p tại Vi t Na : a) C quan nh nước, đ n vị ực ượng vũ trang nhân dân Vi t Na sử dụng t i sản nh nước để th nh ập doanh nghi p kinh doanh thu ợi riêng cho c quan, đ n vị mình; b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp uật về cán bộ, công chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghi p, công nhân quốc phòng trong các c quan, đ n vị thuộc Quân đội nhân dân Vi t Na ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghi p trong các c quan, đ n vị thuộc Công an nhân dân Vi t Na ; d) Cán bộ ãnh đạo, quản ý nghi p vụ trong các doanh nghi p 100% vốn sở hữu nh nước, trừ những người được cử đại di n theo uỷ quyền để quản ý phần vốn góp của Nh nước tại doanh nghi p khác; đ) Người chưa th nh niên; người bị hạn chế năng ực h nh vi dân sự hoặc bị ất năng ực h nh vi dân sự; e) Người đang chấp h nh hình phạt tù hoặc đang bị To án cấ h nh nghề kinh doanh; g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp uật về phá sản”. Những đối tượng bị cấ th nh ập v quản ý doanh nghi p vẫn có quyền góp vốn v o công ty, nếu họ không thuộc ột trong các trường hợp sau: - C quan nh nước, đ n vị thuộc ực ượng vũ trang nhân dân sử dụng t i sản nh nước góp vốn v o doanh nghi p để thu ợi riêng cho c quan, đ n vị ình; - Các đối tượng không được quyền góp vốn v o doanh nghi p theo quy định của pháp uật về cán bộ, công chức2. 4.2. Đăng ký kinh doanh 2 Khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghi p 2005 3 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Trang 4
Đăng ký kinh doanh thủ tục có ý nghĩa c bản, "khai sinh" về ặt pháp ý cho doanh nghi p. Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh, vi c đăng ký kinh doanh của doanh nghi p được thực hi n tại c quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh n i doanh nghi p dự định đặt trụ sở chính (gọi chung c quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh). Người th nh ập doanh nghi p phải ập v nộp đủ hồ s đăng ký kinh doanh3, đồng thời phải chịu trách nhi về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ s đăng ký kinh doanh. C quan đăng ký kinh doanh có trách nhi xe xét hồ s đăng ký kinh doanh v cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn ười ng y vi c, kể từ ng y nhận hồ s ; nếu từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người th nh ập doanh nghi p biết. Thông báo phải nêu rõ ý do v các yêu cầu sửa đổi, bổ sung. C quan đăng ký kinh doanh xe xét v chịu trách nhi về tính hợp của hồ s khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người th nh ập doanh nghi p nộp thê các giấy tờ khác không quy định. Doanh nghi p được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều ki n sau đây: - Ng nh, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc ĩnh vực cấ kinh doanh; - Tên của doanh nghi p được đặt theo đúng quy định của pháp uật4 ; - Có trụ sở chính theo quy định; - Có hồ s đăng ký kinh doanh hợp theo quy định của pháp uật; - Nộp đủ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp uật. Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghi p được ghi tên v o sổ đăng ký kinh doanh v được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Kể từ ng y được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghi p được tiến h nh các hoạt động kinh doanh. Đối với ng nh, nghề pháp uật quy định phải có điều ki n thì doanh nghi p chỉ được kinh doanh ng nh, nghề đó khi có đủ điều ki n theo quy định. Điều ki n kinh doanh yêu cầu doanh nghi p phải có hoặc phải thực hi n khi kinh doanh ng nh, nghề cụ thể, được thể hi n bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều ki n kinh doanh, chứng chỉ h nh nghề, chứng nhận bảo hiể trách nhi nghề nghi p, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác5. Các hình thức của điều ki n kinh doanh được Chính phủ quy định tại Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007. Nếu doanh nghi p tiến h nh kinh doanh khi không đủ điều ki n theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng th nh viên hoặc Chủ tịch công ty v Giá đốc/Tổng giá đốc (đối với công ty trách nhi hữu hạn), Chủ tịch Hội đồng quản trị v Giá đốc/Tổng giá đốc (đối với công ty cổ phần), tất cả các th nh viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) v chủ sở hữu doanh nghi p tư nhân (đối với doanh nghi p tư nhân) phải cùng iên đới chịu trách nhi trước pháp uật về vi c kinh doanh đó. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghi p phải công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên ạng thông tin doanh nghi p của c quan đăng ký 3 Xe các điều từ Điều 16 đến Điều 23 Luật Doanh nghi p 2005 4 Xe các điều từ Điều 31 đến Điều 34 Luật Doanh nghi p 2005 5 Khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghi p 2005 4 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Trang 5
kinh doanh hoặc ột trong các oại tờ báo viết hoặc báo đi n tử trong ba số iên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây: - Tên doanh nghi p; - Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghi p, chi nhánh, văn phòng đại di n; - Ng nh, nghề kinh doanh; - Vốn điều đối với công ty trách nhi hữu hạn, công ty hợp danh; số cổ phần v giá trị vốn cổ phần đã góp v số cổ phần được quyền phát h nh đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghi p tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghi p kinh doanh ng nh, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định; - Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng inh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định th nh ập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của th nh viên hoặc cổ đông sáng ập; - Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng inh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại di n theo pháp uật của doanh nghi p; - N i đăng ký kinh doanh. Trước khi đăng ký kinh doanh cho doanh nghi p, các th nh viên sáng ập hoặc người đại di n theo ủy quyền của nhó th nh viên sáng ập có thể ký kết các hợp đồng phục vụ cho vi c th nh ập doanh nghi p. Trường hợp doanh nghi p được th nh ập thì doanh nghi p người tiếp nhận quyền v nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết. Nếu doanh nghi p không được th nh ập thì người ký kết hợp đồng ho n to n hoặc iên đới chịu trách nhi về vi c thực hi n hợp đồng đó. 5. Tổ chức lại doanh nghiệp Tổ chức ại doanh nghi p bao gồ chia tách, hợp nhất, sáp nhập v chuyển đổi hình thức pháp ý doanh nghi p. Quy định về tổ chức ại doanh nghi p c sở pháp ý tạo điều ki n cho doanh nghi p phát triển thuận ợi, hi u quả v đa dạng. Quy định về tổ chức ại áp dụng cho các oại hình doanh nghi p có thể có sự khác nhau phù hợp với đặc điể của từng oại hình doanh nghi p. Luật doanh nghi p quy định về tổ chức ại doanh nghi p trên c sở vận dụng những quy định về sáp nhập, hợp nhất, chia, tách v chuyển đổi pháp nhân trong Bộ uật Dân sự. 5.1. Chia doanh nghiệp Chia doanh nghi p bi n pháp tổ chức ại được áp dụng cho công ty trách nhi hữu hạn v công ty cổ phần, theo đó công ty trách nhi hữu hạn, công ty cổ phần được chia th nh ột số công ty cùng oại. Thủ tục chia công ty được thực hi n theo Điều 150, Luật Doanh nghi p. Sau khi đăng ký kinh doanh các công ty ới, công ty bị chia chấ dứt tồn tại. Các công ty ới phải cùng iên đới chịu trách nhi về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng ao động v các nghĩa vụ t i sản khác của công ty bị chia hoặc có thể thoả thuận với chủ nợ, khách h ng v người ao động để ột trong số các công ty đó thực hi n nghĩa vụ n y. 5.2. Tách doanh nghiệp 5 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Trang 6
Tách doanh nghi p bi n pháp tổ chức ại được áp dụng cho công ty trách nhi hữu hạn v công ty cổ phần, theo đó công ty trách nhi hữu hạn, công ty cổ phần được tách bằng cách chuyển ột phần t i sản của công ty hi n có (gọi công ty bị tách) để th nh ập ột hoặc ột số công ty cùng oại (gọi công ty được tách), chuyển ột phần quyền v nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách không chấ dứt tồn tại của công ty bị tách. Thủ tục tách công ty được thực hi n theo Điều 151 Luật Doanh nghi p. Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách v công ty được tách phải cùng iên đới chịu trách nhi về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng ao động v các nghĩa vụ t i sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty ới th nh ập, chủ nợ, khách hàng và người ao động của công ty bị tách có thoả thuận khác. 5.3. Hợp nhất doanh nghiệp Hợp nhất doanh nghi p bi n pháp tổ chức ại được áp dụng cho tất cả các oại hình công ty, theo đó hai hoặc ột số công ty cùng oại (gọi công ty bị hợp nhất) hợp nhất th nh ột công ty ới (gọi công ty hợp nhất) bằng cách chuyển to n bộ t i sản, quyền, nghĩa vụ v ợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấ dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất. Thủ tục hợp nhất công ty được thực hi n theo Điều 152, Luật Doanh nghi p. Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấ dứt tồn tại. Công ty hợp nhất được hưởng các quyền v ợi ích hợp pháp, chịu trách nhi về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng ao động v các nghĩa vụ t i sản khác của các công ty bị hợp nhất. 5. 4. Sáp nhập doanh nghiệp Sáp nhập doanh nghi p bi n pháp tổ chức ại được áp dụng cho tất cả các oại hình công ty, theo đó ột hoặc ột số công ty cùng oại (gọi công ty bị sáp nhập) sáp nhập v o ột công ty khác (gọi công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển to n bộ t i sản, quyền, nghĩa vụ v ợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấ dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập. Thủ tục sáp nhập công ty được thực hi n theo Điều 153, Luật Doanh nghi p. Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền v ợi ích hợp pháp, chịu trách nhi về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng ao động v các nghĩa vụ t i sản khác của công ty bị sáp nhập. 5.5. Chuyển đổi doanh nghiệp Có nhiều trường hợp chuyển đổi doanh nghi p v thủ tục cụ thể được quy định cho từng trường hợp chuyển đổi. Thủ tục chuyển đổi công ty trách nhi hữu hạn, công ty cổ phần (gọi công ty được chuyển đổi) th nh công ty cổ phần, công ty trách nhi hữu hạn (gọi công ty chuyển đổi) được thực hi n theo Điều 154 Luật Doanh nghi p v Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007. Nghị định n y cũng quy định vi c chuyển đổi từ doanh nghi p tư nhân sang công ty trách nhi hữu hạn. Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được chuyển đổi chấ dứt tồn tại. Công ty chuyển đổi được hưởng các quyền v ợi ích hợp pháp, chịu trách nhi về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng ao động v các nghĩa vụ t i sản khác của công ty được chuyển đổi. Đối với công ty nh nước thực hi n theo ộ trình chuyển đổi h ng năm, nhưng chậ nhất trong thời hạn bốn (4) nă kể từ ng y Luật Doanh nghi p nă 2005 có hi u ực, các công ty nh nước th nh ập theo quy định của Luật Doanh nghi p Nh nước nă 2003 phải chuyển đổi th nh công ty trách nhi hữu hạn hoặc công ty cổ phần. 6 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Trang 7
Trong thời hạn chuyển đổi, những quy định của Luật Doanh nghi p Nh nước năm 2003 được tiếp tục áp dụng đối với doanh nghi p nh nước nếu Luật Doanh nghi p nă 2005 không có quy định. Vi c chuyển đổi tổng công ty nh nước, công ty nh nước độc ập, công ty ẹ công ty nh nước theo hình thức công ty ẹ-công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghi p thực hi n theo Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007. Vi c chuyển đổi công ty nh nước th nh công ty trách nhi hữu hạn ột th nh viên thực hi n theo Nghị định số 95/2006/NĐ-CP ngày 08/9/2006. Vi c chuyển đổi doanh nghi p 100% vốn nh nước th nh công ty cổ phần thực hi n theo Nghị định số 109/2007/NĐ- CP ngày 26/6/2007. Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 quy định vi c đăng ký ại, chuyển đổi v đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghi p có vốn đầu tư nước ngo i theo quy định của Luật Doanh nghi p v Luật Đầu tư. 6. Giải thể doanh nghiệp Giải thể doanh nghi p ột trong những thủ tục pháp ý dẫn đến chấ dứt tồn tại của doanh nghi p. Khi doanh nghi p giải thể, ọi hoạt động của doanh nghi p được chấ dứt, các nghĩa vụ của doanh nghi p được giải quyết v t i sản còn ại của doanh nghi p được phân chia cho các th nh viên (chủ sở hữu doanh nghi p). Các quy định pháp uật về giải thể doanh nghi p bao gồ các nội dung c bản : các trường hợp giải thể, điều ki n giải thể v thủ tục giải thể. 6.1. Các trường hợp giải thể và điều kiện giải thể doanh nghiệp a. Các trường hợp giải thể Quyết định vi c giải thể doanh nghi p thuộc quyền của chủ sở hữu doanh nghi p. Tuy nhiên, khi doanh nghi p không còn thoả ãn các điều ki n tồn tại theo quy định của pháp uật hoặc kinh doanh vi phạ pháp uật, thì bắt buộc doanh nghi p phải giải thể. Theo Khoản 1 Điều 57 Luật Doanh nghi p, doanh nghi p giải thể trong các trường hợp sau: - Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều công ty không có quyết định gia hạn; - Theo quyết định của chủ doanh nghi p đối với doanh nghi p tư nhân; của tất cả th nh viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng th nh viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhi hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; - Công ty không còn đủ số ượng th nh viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghi p trong thời hạn sáu tháng iên tục; - Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. b. Điều kiện giải thể Các quy định về giải thể doanh nghi p không chỉ tạo c sở pháp ý để chấ dứt tồn tại của doanh nghi p, quan trọng h n còn bảo v quyền ợi của những chủ thể có iên quan, đặc bi t quyền ợi của chủ nợ v người ao động khi doanh nghi p chấ dứt tồn tại. Về pháp ý, vấn đề quan trọng nhất trong giải thể doanh nghi p giải quyết những khoản nợ v những hợp đồng doanh nghi p đã giao kết trước khi chấ dứt tồn tại. Về ý uận, các khoản nợ v hợp đồng n y có thể được thực hi n bằng các giải pháp: doanh nghi p tiến h nh thanh toán hết các khoản nợ v thực hi n đầy đủ các nghĩa vụ 7 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Trang 8
hợp đồng; Chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ v nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan. Theo Khoản 2 Điều 157, Luật Doanh nghi p, doanh nghi p chỉ được giải thể khi bảo đả thanh toán hết các khoản nợ v nghĩa vụ t i sản khác. 6.2.Thủ tục giải thể doanh nghiệp a. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Khi có căn cứ giải thể, để tiến h nh vi c giải thể, doanh nghi p phải thông qua quyết định giải thể. Quyết định giải thể doanh nghi p phải có các nội dung chủ yếu theo quy định tại Khoản 1 Điều 158 Luật Doanh nghi p. Sau khi thông qua quyết định giải thể, doanh nghi p phải gửi quyết định giải thể đến c quan đăng ký kinh doanh, các chủ nợ, người ao động, người có quyền, nghĩa vụ v ợi ích iên quan. Quyết định giải thể phải được niê yết công khai tại trụ sở chính của doanh nghi p v chi nhánh của doanh nghi p. Đối với trường hợp pháp uật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghi p phải được đăng ít nhất trên ột tờ báo viết hoặc báo đi n tử trong ba số iên tiếp. Khi gửi quyết định giải thể cho các chủ nợ, doanh nghi p phải gửi kè theo thông báo về phư ng án giải quyết nợ. Thông báo n y phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, số nợ, thời hạn, địa điể v phư ng thức thanh toán số nợ đó, cách thức v thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ. b. Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Thanh ý t i sản v thanh toán các khoản nợ vấn đề quan trọng, chủ yếu của doanh nghi p khi giải thể. Vi c thanh toán các khoản nợ rất phức tạp vì iên quan đến quyền ợi của nhiều người, do đó phải tiến h nh theo trình tự, thủ tục nhất định. Theo Khoản 2 Điều 158 Luật Doanh nghi p, chủ doanh nghi p tư nhân, Hội đồng th nh viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh ý t i sản doanh nghi p, trừ trường hợp Điều công ty quy định th nh ập tổ chức thanh ý riêng. Các khoản nợ của doanh nghi p được thanh toán theo thứ tự: (i) Các khoản nợ ư ng, trợ cấp thôi vi c, bảo hiể xã hội theo quy định của pháp uật v các quyền ợi khác của người ao động theo thoả ước ao động tập thể v hợp đồng ao động đã ký kết; (ii) Nợ thuế v các khoản nợ khác. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ v chi phí giải thể doanh nghi p, phần còn ại thuộc về chủ doanh nghi p tư nhân, các th nh viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty. c. Xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh Sau khi thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghi p, người đại di n theo pháp uật của doanh nghi p phải gửi hồ s giải thể doanh nghi p đến c quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ng y vi c kể từ ng y nhận đủ hồ s hợp , c quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghi p trong sổ đăng ký kinh doanh. d. Giải thể doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trường hợp doanh nghi p bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghi p phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ng y bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn n y c quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ s giải thể doanh nghi p thì doanh nghi p đó coi như đã được giải thể v c quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghi p trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp n y, người đại di n theo pháp uật, các th nh viên đối với công ty trách nhi hữu 8 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Trang 9
hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhi hữu hạn ột th nh viên, các th nh viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các th nh viên hợp danh đối với công ty hợp danh iên đới chịu trách nhi về các khoản nợ v các nghĩa vụ t i sản khác chưa thanh toán. 7. Phá sản doanh nghiệp Luật Doanh nghi p nă 2005 quy định vi c phá sản doanh nghi p được thực hi n theo quy định của pháp uật về phá sản. Theo đó, vi c phá sản doanh nghi p tuân thủ theo các quy định của Luật Phá sản được Quốc hội thông qua ng y 15/6/2004. II. CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 1. Doanh nghiệp tƣ nhân 1.1. Bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân Doanh nghi p tư nhân doanh nghi p do ột cá nhân chủ v tự chịu trách nhi bằng to n bộ t i sản của ình về ọi hoạt động của doanh nghi p6. Doanh nghi p tư nhân có những đặc điể pháp ý c bản như sau: Thứ nhất, doanh nghi p tư nhân do ột cá nhân chủ sở hữu. Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký th nh ập ột doanh nghi p tư nhân hoặc ột hộ kinh doanh cá thể hoặc th nh viên hợp danh của ột công ty hợp danh, trừ trường hợp các th nh viên hợp danh còn ại có thỏa thuận khác. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghi p tư nhân hoặc hộ kinh doanh cá thể hoặc cá nhân th nh viên hợp danh có quyền th nh ập, tha gia th nh ập công ty trách nhi hữu hạn ột th nh viên, công ty trách nhi hữu hạn hai th nh viên trở ên, công ty cổ phần. Thứ hai, chủ doanh nghi p tư nhân chịu trách nhi bằng to n bộ t i sản của ình về ọi hoạt động của doanh nghi p (trách nhi vô hạn).Ở doanh nghi p tư nhân, không có sự phân bi t tư cách pháp ý của chủ doanh nghi p với chủ thể kinh doanh doanh nghi p. Vì chủ doanh nghi p chịu trách nhi vô hạn nên t i sản được sử dụng v o hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghi p tư nhân không phải thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghi p. Thứ ba, doanh nghi p tư nhân không được phát h nh bất kỳ oại chứng khoán nào. Thứ tư, doanh nghi p tư nhân không có tư cách pháp nhân. 1.2. Tổ chức quản lý doanh nghiệp tư nhân Điều 143 Luật Doanh nghi p quy định những nguyên tắc quản ý của doanh nghi p tư nhân. Chủ doanh nghi p tư nhân có to n quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghi p, vi c sử dụng ợi nhuận sau khi đã nộp thuế v thực hi n các nghĩa vụ t i chính khác theo quy định của pháp uật. Chủ doanh nghi p tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản ý, điều h nh hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác Giá đốc quản ý doanh nghi p thì chủ doanh nghi p tư nhân phải đăng ký với c quan đăng ký kinh doanh v 6 Điều 141 Luật Doanh nghi p 2005 9 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Trang 10
trong ọi trường hợp, chủ doanh nghi p tư nhân người phải chịu trách nhi về ọi hoạt động kinh doanh của doanh nghi p. Chủ doanh nghi p tư nhân đại di n theo pháp uật của doanh nghi p, nguyên đ n, bị đ n hoặc người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan trước Trọng t i hoặc To án trong các tranh chấp iên quan đến doanh nghi p. 1.3. Cho thuê và bán doanh nghiệp tư nhân a. Cho thuê doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghi p tư nhân có quyền cho thuê to n bộ doanh nghi p của ình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kè theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến c quan đăng ký kinh doanh, c quan thuế. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghi p tư nhân vẫn phải chịu trách nhi trước pháp uật với tư cách chủ sở hữu doanh nghi p. Quyền v trách nhi của chủ sở hữu v người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghi p được quy định trong hợp đồng cho thuê. b. Bán doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghi p tư nhân có quyền bán doanh nghi p của ình cho người khác. Khi bán doanh nghi p, chủ doanh nghi p phải thông báo bằng văn bản cho c quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải nêu rõ tên, trụ sở của doanh nghi p; tên, địa chỉ của người ua; tổng số nợ chưa thanh toán của doanh nghi p; tên, địa chỉ, số nợ v thời hạn thanh toán cho từng chủ nợ; hợp đồng ao động v các hợp đồng khác đã ký chưa thực hi n xong v cách thức giải quyết các hợp đồng đó. Sau khi bán doanh nghi p, chủ doanh nghi p tư nhân vẫn phải chịu trách nhi về các khoản nợ v nghĩa vụ t i sản khác doanh nghi p chưa thực hi n, trừ trường hợp người ua, người bán v chủ nợ của doanh nghi p có thoả thuận khác. Người ua doanh nghi p phải đăng ký kinh doanh ại theo quy định của pháp uật. 2. Công ty hợp danh 2.1. Bản chất pháp lý của công ty hợp danh Đối với các nước trên thế giới, công ty hợp danh được pháp uật ghi nhận ột oại hình đặc trưng của công ty đối nhân, trong đó có ít nhất hai th nh viên (đều cá nhân v thư ng nhân) cùng tiến h nh hoạt động thư ng ại (theo nghĩa rộng) dưới ột hãng chung (hay hội danh) v cùng iên đới chịu trách nhi vô hạn về ọi khoản nợ của công ty. Theo Luật Doanh nghi p nă 2005, quan ni về công ty hợp danh ở nước ta hi n nay có ột số điể khác với cách hiểu truyền thống về công ty hợp danh. Theo đó công ty hợp danh được định nghĩa ột oại hình doanh nghi p, với những đặc điể pháp ý c bản sau: - Phải có ít nhất hai th nh viên chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới ột tên chung (gọi th nh viên hợp danh); Ngo i các th nh viên hợp danh, có thể có th nh viên góp vốn; - Th nh viên hợp danh phải cá nhân chịu trách nhi bằng to n bộ t i sản của ình về các nghĩa vụ của công ty; 10 http://vietquiz.vn JB.com.vn giangblog.com ThiNganHang.com
Showing the first 10 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!